Văn bản khác 151/KH-UBND

Kế hoạch 151/KH-UBND năm 2018 về thực hiện Nghị quyết 126/NQ-CP do tỉnh Kon Tum ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 151/KH-UBND 2018 thực hiện Nghị quyết 126/NQ-CP phòng chống tham nhũng Kon Tum


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 151/KH-UBND

Kon Tum, ngày 16 tháng 01 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 126/NQ-CP NGÀY 29/11/2017 CỦA CHÍNH PHỦ

Thực hiện Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 29/11/2017 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020. Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ th như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

- Nâng cao hiệu qu công tác phòng, chống tham nhũng (PCTN), ngăn chặn, từng bước đẩy lùi tham nhũng, góp phần giữ vững n định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng chính quyền trong sạch, vng mạnh, củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước.

- Làm cơ sở cho các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thhàng năm để tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ PCTN.

2. Yêu cầu:

- Bảo đm quán triệt quan điểm, mục tiêu, giải pháp của Đng và Nhà nước trong PCTN và đáp ứng yêu cầu thực tiễn của công tác PCTN trên quan điểm phòng ngừa là chính, cơ bản, lâu dài; phát hiện, xử lý tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng là quan trọng, cấp bách. Kết hp chặt chẽ gia tích cực phòng ngừa, chủ động phát hiện và kn quyết xử lý nghiêm minh, kịp thời những người có hành vi tham nhũng, bao che, dung túng, tiếp tay cho tham nhũng, can thiệp, cản trở việc chống tham nhũng. Góp phần phát huy sức mạnh tổng hợp của c h thng chính trị trong công tác PCTN.

- Thực hiện ngay một số nhiệm vụ cụ thể được tạo sự chuyển biến tích cực trong PCTN.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải xác định công tác PCTN là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng, cấp bách đlập trung lãnh đạo, chỉ đạo. Tiếp tục tổ chức quán triệt sâu rộng và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Trung ương 3 khóa X, Kết luận số 21-KL/TW ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI và Kết luận số 10-KL/TW ngày 26 tháng 12 năm 2016 ca Bộ Chính trị; Quy định số 65-QĐ/TW ngày 03 tháng 02 năm 2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chỉ đạo, định hướng cung cấp thông tin tun truyền PCTN.

Gắn công tác PCTN với việc thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đng hiện nay và Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về đường chính trị, đạo đức, li sống, nhng biểu hin “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; kế hoạch số 40-KH/TU, ngày 19/6/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết lun số 10-KL/TW, ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị “về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí”...

- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phải gương mẫu, quyết liệt, trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác PCTN; chủ động phòng ngừa, phát hiện và xử lý các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng và các hành vi bao che, dung túng, cản trở việc chng tham nhũng.

- Tăng cường vai trò của xã hội trong việc theo dõi, đo lường, đánh giá tình hình tham nhũng nhm bảo đảm khách quan, qua đó gây dựng và củng cố niềm tin của nhân dân đối với công tác PCTN.

- Hàng năm, việc bình xét thi đua, khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân phải được đánh giá cả tiêu chí hiệu qucông tác PCTN trong tổ chức, cơ quan, đơn vị. Cán bộ, công chức, viên chức phải gương mẫu thực hiện nghiêm quy định của Đảng và Nhà nước về PCTN với phương châm: Cán bộ phải gương mu hơn nhân viên, cán bộ gichức vụ càng cao càng phải gương mu.

2. Tăng cường quản lý, giám sát cán bộ, công chức, viên chức; hoàn thiện, thực hiện nghiêm các quy định về công tác tổ chức, cán bộ

- Rà soát, bổ sung, khắc phục nhng sơ hở, bất cập trong công tác tổ chức, cán bộ. Thực hiện phân công, phân cấp rõ ràng; quy định cụ thể, rành mạch chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng tổ chức, cá nhân, khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống trong hoạt động qun lý. Quy định chức trách của từng vị trí công tác, nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công vụ, công chức, nhất là việc thực hiện quy tc ứng xử, những việc cán bộ, công chức không được làm, trách nhiệm giải trình, việc thực thi công vụ. Tăng thm quyền và trách nhiệm người đứng đầu trong việc tạm đình chcông tác cán bộ dưới quyền để kiểm đim, xác minh, kết luận khi có dấu hiệu tham nhũng.

- Thực hiện nghiêm việc xử lý, điều chuyển, miễn nhiệm, thay thế cán bộ lãnh đạo, quản lý có biểu hiện tham nhũng gây nhiều dư luận. Khắc phục những hạn chế của việc chuyển đi vị trí công tác nhằm phòng ngừa tham nhũng. Thực hiện hiệu quả chủ trương bố trí một số chức danh cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện không phải là người địa phương; không bố trí, đề bạt, bnhiệm nhưng người có quan hệ gia đình cùng làm một số công việc, lĩnh vực nhạy cảm để xảy ra tham nhũng, tiêu cực.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính; xây dựng nền công vụ minh bạch, liêm chính, phc vụ; thực hiện nghiêm quy định về tặng quà và nhận quà tặng, có chế tài nghiêm khắc đối với cá nhân, tổ chức vi phạm.

- Kiên quyết thực hiện có hiệu quả việc sắp xếp lại bộ máy, tinh gin biên chế, đồng bộ với cải cách chế độ công vụ, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

3. Kiểm soát tài sản, thu nhập; tăng cường công khai, minh bạch trong thực thi công vụ

- Tổ chức thực hiện các quy định về công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo hướng làm rõ thông tin phải chủ động công bố, công khai; phương thức, phạm vi, thời gian công bố, công khai; nội dung thông tin cung cấp theo yêu cầu theo hướng tăng cường tính tự giác và chế tài nghiêm khắc.

- Thực hiện nghiêm các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập nhằm kiểm soát biến động tài sản, thu nhập theo hướng mrộng một cách hợp lý đối lượng có nghĩa vụ kê khai, hợp lý hóa việc công khai bản kê khai; chđộng tham mưu kiểm tra, xác minh tài sản, thu nhập đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền; thực hiện các biện pháp kiểm soát tài sản, thu nhập theo quy định.

- Thực hiện các quy định trong lĩnh vực thanh toán không dùng tiền mặt nhằm phát hiện các hành vi trốn thuế, rửa tiền, tham nhũng..., đầu tư cơ sở hạ tầng về công nghệ.

- Mở rộng phạm vi trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, tránh tình trạng chỉ thực hiện đối với cơ quan hành chính nhà nước và nhng quyết đnh, hành vi có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

4. Hoàn thiện thể chế về quản lý kinh tế - xã hội; đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của công tác phòng, chng tham nhũng

- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bn quy phạm pháp luật về quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tnh, tập trung vào các lĩnh vực nhạy cảm, dxảy ra tham nhũng như quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; tài chính, thuế; cp phép đầu tư; đầu tư xây dựng cơ bn; giáo dục, y tế..., trình cấp có thm quyền xem xét, quyết định.

- Khẩn trương triển khai thực hiện các Luật, văn bản hướng dẫn thi hành Luật có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

- Chú trọng thực hiện công tác xử lý sau thanh tra; phát hiện, kiến nghị khắc phục nhng sơ h, bất cp trong quy định về quản lý cán bộ, đảng viên có liên quan trong quá trình thanh tra, kiểm tra, xác minh dấu hiệu sai phạm về kinh tế, tham nhũng, ngăn chặn tình trạng bỏ trn, tu tán tài sn. Phối hợp chặt chẽ với Cơ quan Điu tra, Viện kim sát xử lý kịp thời các vụ việc có dấu hiệu tội phạm tham nhũng được phát hiện trong quá trình thanh tra.

5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, điều tra, truy tố, xét x; nâng cao hiu quả công tác giám định và thu hồi tài sản tham nhũng

Áp dụng kịp thời các biện pháp kê biên, phong tỏa, tạm giữ tài sản, thu hồi triệt để tài sn tham nhũng trong quá trình thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.

- Triển khai thực hiện tốt quy trình, thời hạn giám định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí giám định ở các lĩnh vực như: Tài chính, xây dựng, giao thông vận ti, tài nguyên và môi trường, khoa học công nghệ, công thương, thông tin và truyền thông... Khai thác, sử dụng thiết bị chuyên dụng của cơ quan, tổ chức được trưng cầu và các tổ chức chuyên dụng khác vào hoạt động giám định tư pháp để bảo đm điều kiện, thời hạn và yêu cầu cao về cht lượng giám định để phát hiện các hành vi tham nhũng.

- Tăng cường, tập trung thanh tra, kiểm tra đối với các lĩnh vực nhạy cảm, dư luận quan tâm như: Đất đai, tài nguyên, khoáng sản; các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, các doanh nghiệp có vn Nhà nước, tài chính, thuế, công tác tổ chức cán bộ...; kịp thời thanh tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật, nhất là nhng vụ việc có dấu hiệu sai phạm trong thực hiện các dự án đầu tư.

- Tập trung xác minh, điều tra làm rõ, xử lý kịp thời, nghiêm minh những vụ việc, vụ án tham nhũng (nếu có). Đối với những vụ việc chưa đến mức xử lý hình sự thì phải xử lý nghiêm theo quy định của Đảng và Nhà nước.

- Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan điều tra các cấp vi các cơ quan điều tra tố tụng trong điều tra, hướng dẫn điều tra xử lý các vụ án nói chung, vụ án kinh tế, tham nhũng nói riêng, hạn chế thấp nhất trường hợp điều tra bổ sung, điều tra lại gia các cơ quan tiến hành tố tụng.

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác phát hiện, xử lý tham nhũng, trong các cơ quan, đơn vị có chức năng phát hiện, xử lý tham nhũng. X lý kiên quyết, kịp thời đúng pháp luật những hành vi tham nhũng và nhng người bao che hành vi tham nhũng, ngăn cản việc chống tham nhũng.

- Nâng cao hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp đối với hoạt động PCTN ở địa phương, trước hết là giám sát của các cơ quan có chức năng PCTN.

- Thường xuyên đào to, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về PCTN, phẩm chất chính trị, bản lĩnh đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, công chức làm công tác thanh tra, kim tra, điều tra, truy tố, xét xử.

6. Nâng cao nhận thức và phát huy vai trò, trách nhiệm của xã hội

- Đề cao và phát huy vai trò, trách nhiệm của xã hội trong PCTN đặc biệt là vai trò ca Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, thanh tra nhân dân, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề và nhân dân trong việc nâng cao hiu biết, nhn thức, phát hiện, đấu tranh với những hiện tượng tham nhũng như: Giáo dục, đào tạo về liêm chính; khuyến khích cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành, thực hiện các chuẩn mực về liêm chính; tham gia các cam kết, sáng kiến về liêm chính và PCTN...

- Tích cực phát huy vai trò của báo chí trong phát hiện tham nhũng, gắn với trách nhiệm của cơ quan báo chí trong việc phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan chức năng đphục vụ việc xem xét, xử lý vụ việc tham nhũng mà báo chí đã phát hiện, đăng tải, đồng thời bảo đảm cơ chế bảo vệ nguồn tin, bảo vệ người tố cáo theo quy định của pháp luật.

- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về PCTN và đưa nội dung PCTN vào chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm với nhng nội dung, hình thức phù hợp với từng đối tượng; gắn với việc tun truyền thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ Chính trị khóa XI về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng, Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) một số vấn đề cấp bách vxây dựng Đảng hiện nay và Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về tăng cường xây dựng, chnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, nhng biểu hiện “tự din biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ, Chthị 05-CT/TW của Bộ Chính trị vhọc tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; kế hoạch số 14-KH/TU, ngày 12/8/2016 của Tnh y về thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW của Bộ Chính trị; kế hoạch số 2680/KH-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện kế hoạch số 14-KH/TU ngày 12/8/2016 của Tnh ủy; Kế hoạch s 40-KH/TU ngày 19/6/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện xét luận số 10-KL/TW ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị “về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 khóa X về tăng cường sự lãnh đạo ca Đng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí”; kế hoạch số 213/KH-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh về thực hiện Chthị số 10/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ... góp phần quan trọng tạo dư luận xã hội lên án hành vi tiêu cực, tham nhũng.

- Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Quy định số 65-QĐ/TW ngày 03 tháng 02 năm 2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chỉ đạo, định hướng cung cp thông tin tuyên truyền phòng, chống tham nhũng; kịp thời chỉ đạo, định hướng, cung cấp đầy đủ thông tin về quan đim, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về PCTN, kết quả công tác PCTN.

7. Kiện toàn tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị có chức năng phòng, chống tham nhũng

- Đổi mới phương thức hoạt động, cng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, tăng cường phương tiện làm việc của các cơ quan, đơn vị chuyên trách về PCTN.

- Xây dựng lực lượng chuyên trách chống tham nhũng đủ về số lượng, có cơ cấu hợp lý, chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, có bn lĩnh nghề nghiệp và tư cách đạo đức tốt, không tham nhũng, tiêu cực.

8. Tham gia ý kiến đối với dự án Luật, dự thảo Nghị định, Thông tư, Đề án... liên quan đến công tác PCTN:

Sau khi UBND tỉnh nhận được văn bản của các Bộ, ngành Trung ương gửi lấy ý kiến; thời gian tổ chức thực hiện theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị gi lấy ý kiến.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Chủ động, tích cực nêu cao vai trò, trách nhiệm của mình trong PCTN. Luôn xác định PCTN là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên và phải tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện; cam kết về sự liêm khiết, gương mẫu; mạnh dạn phê bình, tự phê bình và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Làm tốt công tác thông tin và truyền thông, thể hiện rõ quyết tâm của Đảng, Nhà nước trong công tác PCTN.

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và các nhiệm vụ trong Kế hoạch này có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện và hàng năm xây dựng kế hoạch chi tiết về công tác PCTN để triển khai thực hiện. Báo cáo kết quthực hiện Kế hoạch này theo các kỳ thống kê báo cáo quý, 06 tháng, 09 tháng và năm trong báo cáo định kỳ về công tác PCTN; công khai báo cáo theo quy định của pháp luật; đồng thời gửi báo cáo về Thanh tra tnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, Công an tỉnh, Viện Kim sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này.

3. Thanh tra tnh chủ trì, phối hợp vi các sở, ban, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch, thường xuyên báo cáo và kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết để bo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch. Hng năm, căn cứ vào Chương trình công tác của UBND tnh, của cơ quan có thẩm quyền tham mưu Ủy ban nhân dân tnh xây dựng Kế hoạch chi tiết về công tác PCTN để triển khai thực hiện; đồng thời, tng hp báo cáo Thanh tra Chính phủ theo quy định. Cuối năm 2020 tiến hành tng kết, đánh giá toàn diện việc thực hiện Kế hoạch này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ cụ th, các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố chủ động đề xuất với Thanh tra tỉnh đ tng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính ph;
- Thanh tra Ch
ính ph;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực H
ĐND tnh;
- Chủ tịch, các Phó Ch
tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN
tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra T
nh ủy, Ban Nội chính Tnh y;
- Công
an tnh, Viện Kiểm sát ND tnh, Tòa án nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn th
tnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu: VT-NC
1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hòa

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 151/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu151/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/01/2018
Ngày hiệu lực16/01/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 151/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 151/KH-UBND 2018 thực hiện Nghị quyết 126/NQ-CP phòng chống tham nhũng Kon Tum


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 151/KH-UBND 2018 thực hiện Nghị quyết 126/NQ-CP phòng chống tham nhũng Kon Tum
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu151/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Kon Tum
                Người kýNguyễn Văn Hòa
                Ngày ban hành16/01/2018
                Ngày hiệu lực16/01/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 151/KH-UBND 2018 thực hiện Nghị quyết 126/NQ-CP phòng chống tham nhũng Kon Tum

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 151/KH-UBND 2018 thực hiện Nghị quyết 126/NQ-CP phòng chống tham nhũng Kon Tum

                      • 16/01/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 16/01/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực