Văn bản khác 153/KH-UBND

Kế hoạch 153/KH-UBND năm 2017 về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2017 - 2020

Nội dung toàn văn Kế hoạch 153/KH-UBND 2017 thu gom vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại Kiên Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
KIÊN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 153/KH-UBND

Kiên Giang, ngày 01 tháng 11 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2017 - 2020

Thực hiện Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế. Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang xây dựng Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại, cụ thể như sau:

I. TỔNG QUAN VỀ CÁC CƠ SỞ Y TẾ, CHẤT THẢI Y TẾ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

1. Tổng quan về các cơ sở y tế:

a) Hệ thống y tế công lập:

- Các đơn vị y tế tuyến tỉnh gồm có: 01 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang (hạng 1), 01 Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Kiên Giang, 01 Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và 01 Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm và 09 Trung tâm: Y tế dự phòng, Phòng chống bệnh xã hội, Phòng chống HIV/AIDS, Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Truyền thông Giáo dục sức khỏe, Bảo vệ sức khỏe lao động - Môi trường, Giám định Y khoa, Pháp y, Kiểm nghiệm.

- Các đơn vị tuyến huyện gồm 11 bệnh viện đa khoa huyện (4 bệnh viện đa khoa hạng 2 và 07 bệnh viện đa khoa hạng 3), 15 trung tâm y tế huyện (trong đó, có 04 trung tâm thực hiện 02 chức năng phòng chống dịch và khám chữa bệnh).

- Các đơn vị tuyến xã gồm 139 trạm y tế và 04 phòng khám đa khoa khu vực. Riêng thị trấn Dương Đông và xã Hòn Tre không thành lập trạm y tế. Số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế năm 2014 là 92/145 xã, đạt 63,4%.

b) Hệ thống y tế tư nhân:

Hiện có 02 bệnh viện đa khoa tư nhân gồm: Bệnh viện Đa khoa tư nhân Bình An (thành phố Rạch Giá), Bệnh viện Đa khoa tư nhân Quốc tế Vinmec (huyện Phú Quốc) và 550 cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân.

2. Số lượng, loại chất thải y tế nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế:

- Khối lượng chất thải rắn y tế phát sinh từ các bệnh viện trên địa bàn tỉnh khoảng 8.091,66 kg/ngày. Trong đó, chất thải rắn sinh hoạt là 6.743,05 kg/ngày và chất thải rắn y tế nguy hại là 1.348,61 kg/ngày.

- Khối lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh từ các cơ sở y tế khác trong tỉnh là 355 kg/ngày.

- Chất thải y tế nguy hại phát sinh từ các cơ sở y tế bao gồm: Chất thải lây nhiễm; chất thải hóa học như dược phẩm bị hỏng hoặc quá hạn, hóa chất khử trùng, hóa chất chứa kim loại nặng và các bình chứa áp suất; hóa chất gây độc tế bào. Chất thải phóng xạ chưa xuất hiện do không có cơ sở y tế nào trong tỉnh áp dụng y học hạt nhân.

3. Hiện trạng công tác quản lý và năng lực xử lý chất thải y tế nguy hại:

- Hiện nay, các bệnh viện đều bố trí từ 01 - 02 cán bộ kiêm nhiệm, phụ trách công tác quản lý môi trường.

- Đối với chất thải rắn y tế nguy hại: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang, Bệnh viện các huyện Gò Quao, Tân Hiệp, An Biên, An Minh, Hòn Đất, Hà Tiên, Kiên Lương, Giồng Riềng, Vĩnh Thuận, Phú Quốc, Châu Thành và 03 Trung tâm Y tế có giường bệnh (U Minh Thượng, Kiên Hải, Giang Thành) được đầu tư lò đốt chất thải y tế. Riêng Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Kiên Giang hợp đồng với Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang thu gom, xử lý. Chất thải y tế phát sinh tại các cơ sở y tế tư nhân chưa được thu gom và xử lý triệt để.

- Đối với nước thải y tế: Các cơ sở y tế công lập đều được đầu tư hệ thống thu gom và xử lý nước thải. Tuy nhiên, do đầu tư đã lâu nên đến nay có một số hệ thống xử lý vận hành không hiệu quả. Riêng Bệnh viện Đa khoa huyện Giồng Riềng, Vĩnh thuận, Kiên Lương và Phú Quốc đang được đầu tư xây dựng mới.

II. KẾ HOẠCH THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ

1. Mục tiêu kế hoạch:

a) Mục tiêu tổng quát:

Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải y tế nguy hại, cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.

b) Mục tiêu cụ thể:

Hoàn chỉnh cơ bản về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và lập lộ trình thu gom, xử lý chất thải y tế nguy hại đảm bảo 100% chất thải y tế nguy hại được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

2. Thời gian thực hiện:

Thời gian triển khai thực hiện kế hoạch: Từ năm 2017 đến năm 2020.

3. Nội dung thực hiện:

a) Kế hoạch xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế:

Áp dụng “Mô hình cụm” xử lý ngay tại nguồn chất thải y tế nguy hại, có nguy cơ lây nhiễm cao phát sinh từ các cơ sở y tế nhưng chưa có biện pháp xử lý an toàn. Thiết bị xử lý được đặt tại các bệnh viện có khả năng quản lý hệ thống xử lý chất thải theo cụm và thuận tiện cho việc thu gom chất thải y tế nguy hại của các đơn vị y tế lân cận về xử lý.

Gồm có 09 cụm xử lý được đặt tại các Bệnh viện: Lao, Đa khoa tỉnh Kiên Giang (Bệnh viện mới quy mô 1.200 giường), Bệnh viện Đa khoa huyện Hòn Đất, Bệnh viện Đa khoa khu vực Giồng Riềng, Bệnh viện Đa khoa huyện Gò Quao, Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận, Bệnh viện Đa khoa huyện Kiên Lương, Bệnh viện Đa khoa huyện Phú Quốc, Bệnh viện Đa khoa huyện Tân Hiệp.

Chi tiết năng lực xử lý, phạm vi xử lý chất thải y tế nguy hại của các cụm cơ sở y tế như sau:

- Cụm 1: Bệnh viện Lao - xã Vĩnh Hòa Hiệp, huyện Châu Thành

+ Năng lực:

Lắp đặt 01 hệ thống khử khuẩn rác thải y tế cùng phụ kiện đồng bộ, công suất xử lý trung bình ≥ 35 kg/lần xử lý, tương đương 175 kg/ngày;

Lắp đặt 01 lò đốt rác thải y tế, công suất xử lý trung bình ≥ 50 kg/lần, tương đương 200 kg/ngày

Năng lực xử lý rác y tế nguy hại tại cụm 01 là 375 kg/ngày.

Trang bị 01 xe thu gom rác thải y tế nguy hại, tải trọng ≥ 500 kg, 01 xe vận chuyển rác thải thông thường, tải trọng ≥ 800 kg (rác thải y tế nguy hại đã được khử khuẩn và nghiền cắt).

+ Phạm vi xử lý:

Thu gom và xử lý rác thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế: Bệnh viện Lao, Bệnh viện Tâm thần, Trung tâm Y học hạt nhân và Xạ trị, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS, các cơ sở y tế tại thành phố Rạch Giá và các huyện: Châu Thành và An Biên.

- Cụm 2: Bệnh viện Đa khoa huyện Hòn Đất - thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất

+ Năng lực:

Lắp đặt 01 hệ thống khử khuẩn rác thải y tế cùng phụ kiện đồng bộ, công suất xử lý trung bình: 18-25 kg/lần.

Lắp đặt 01 lò đốt rác thải y tế, công suất xử lý trung bình ≥ 30 kg/lần.

Năng lực xử lý rác y tế nguy hại cụm 02 là: 250 kg/ngày.

Trang bị 01 xe thu gom rác thải y tế nguy hại, tải trọng ≥ 500 kg.

+ Phạm vi xử lý:

Thu gom và xử lý rác thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế: Bệnh viện Đa khoa huyện Hòn Đất, các trạm y tế, trung tâm y tế dự phòng, các phòng khám tư nhân trên địa bàn huyện Hòn Đất và các cơ sở y tế thuộc địa bàn giáp ranh.

- Cụm 3: Bệnh viện Đa khoa khu vực Giồng Riềng - thị trấn Giồng Riềng, huyện Giồng Riềng

+ Năng lực:

Lắp đặt 01 hệ thống khử khuẩn rác thải y tế cùng phụ kiện đồng bộ, công suất xử lý trung bình từ 25 - 35 kg/lần.

Lắp đặt 01 lò đốt rác thải y tế, công suất xử lý trung bình ≥ 35 kg/lần.

Năng lực xử lý rác y tế nguy hại cụm 03 là 325 kg/ngày.

Trang bị 01 xe thu gom rác thải y tế nguy hại, tải trọng ≥ 500 kg.

+ Phạm vi xử lý:

Thu gom và xử lý rác thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế: Bệnh viện Đa khoa khu vực Giồng Riềng, các trạm y tế, trung tâm y tế dự phòng, các phòng khám tư nhân trên địa bàn huyện Giồng Riềng và các cơ sở y tế thuộc địa bàn giáp ranh.

- Cụm 4: Bệnh viện Đa khoa huyện Gò Quao - thị trấn Gò Quao, huyện Gò Quao

+ Năng lực:

Lắp đặt 01 hệ thống khử khuẩn rác thải y tế cùng phụ kiện đồng bộ. Công suất xử lý trung bình: 18-25 kg/lần.

Lắp đặt 01 lò đốt rác thải y tế, công suất xử lý trung bình ≥ 30 kg/giờ.

Năng lực xử lý rác y tế nguy hại cụm 04 là 250 kg/ngày.

Trang bị 01 xe thu gom rác thải y tế nguy hại, tải trọng ≥ 500 kg.

+ Phạm vi xử lý:

Thu gom và xử lý rác thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế: Bệnh viện Đa khoa huyện Gò Quao, các trạm y tế, trung tâm y tế dự phòng, các phòng khám tư nhân trên địa bàn huyện Gò Quao và các cơ sở y tế thuộc địa bàn giáp ranh.

- Cụm 5: Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận - thị trấn Vĩnh Thuận, huyện Vĩnh Thuận

+ Năng lực:

Lắp đặt 01 hệ thống khử khuẩn rác thải y tế cùng phụ kiện đồng bộ. Công suất xử lý trung bình từ 25 - 35 kg/lần.

Lắp đặt 01 lò đốt rác thải y tế, công suất xử lý trung bình ≥ 35 kg/giờ.

Năng lực xử lý rác y tế nguy hại cụm 05 là 325 kg/ngày.

Trang bị 01 xe thu gom rác thải y tế nguy hại, tải trọng ≥ 500 kg.

+ Phạm vi xử lý:

Thu gom và xử lý rác thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế: Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận, các trạm y tế, trung tâm y tế dự phòng, các phòng khám tư nhân trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận và các cơ sở y tế thuộc huyện An Minh, huyện U Minh Thượng.

- Cụm 6: Bệnh viện Đa khoa huyện Kiên Lương - thị trấn Ba Hòn, huyện Kiên Lương

+ Năng lực:

Lắp đặt 01 hệ thống khử khuẩn rác thải y tế cùng phụ kiện đồng bộ. Công suất xử lý trung bình từ 25 - 35 kg/lần.

Lắp đặt 01 lò đốt rác thải y tế, công suất xử lý trung bình ≥ 35 kg/giờ.

Năng lực xử lý rác y tế nguy hại cụm 06 là 325 kg/ngày.

Trang bị 01 xe thu gom rác thải y tế nguy hại, tải trọng ≥ 500 kg.

+ Phạm vi xử lý:

Thu gom và xử lý rác thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế: Bệnh viện Đa khoa huyện Kiên Lương, các trạm y tế, trung tâm y tế dự phòng, các phòng khám tư nhân trên địa bàn huyện Kiên Lương và các cơ sở y tế thuộc huyện Giang Thành, thị xã Hà Tiên.

- Cụm 7: Bệnh viện Đa khoa huyện Phú Quốc - thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc

+ Năng lực:

Lắp đặt 01 hệ thống khử khuẩn rác thải y tế cùng phụ kiện đồng bộ, công suất xử lý trung bình từ 25 - 35 kg/lần.

Lắp đặt 01 lò đốt rác thải y tế công suất xử lý trung bình ≥ 35 kg/lần.

Năng lực xử lý rác y tế nguy hại cụm 07 là 200 kg/ngày.

Trang bị 01 xe thu gom rác thải y tế nguy hại, tải trọng ≥ 500 kg.

+ Phạm vi xử lý:

Thu gom và xử lý rác thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế: Bệnh viện Đa khoa huyện Phú Quốc, các trạm y tế, trung tâm y tế dự phòng, các Bệnh viện của Quân Đội, bệnh viện tư nhân, phòng khám tư nhân trên địa bàn huyện Phú Quốc.

- Cụm 8: Bệnh viện Đa khoa huyện Tân Hiệp - thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp

+ Năng lực:

Lắp đặt 01 hệ thống khử khuẩn rác thải y tế cùng phụ kiện đồng bộ, công suất xử lý trung bình: 18-25 kg/lần.

Lắp đặt 01 lò đốt rác thải y tế, công suất xử lý trung bình ≥ 30 kg/lần.

Năng lực xử lý rác y tế nguy hại cụm 08 là 250 kg/ngày.

Trang bị 01 xe thu gom rác thải y tế nguy hại, tải trọng ≥ 500 kg.

+ Phạm vi xử lý:

Thu gom và xử lý rác thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế: Bệnh viện Đa khoa huyện Tân Hiệp, các trạm y tế, trung tâm y tế dự phòng, các phòng khám tư nhân trên địa bàn huyện Tân Hiệp và các cơ sở y tế thuộc địa bàn giáp ranh.

- Cụm 9: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang - thành phố Rạch Giá

+ Năng lực:

Lắp đặt 01 hệ thống khử khuẩn rác thải y tế cùng phụ kiện đồng bộ, công suất xử lý trung bình: 50 -100 kg/lần.

Lắp đặt 01 lò đốt rác thải y tế, công suất xử lý trung bình 200 kg/lần.

Năng lực xử lý rác y tế nguy hại cụm 09 là 1.250 kg/ngày.

Trang bị 01 xe thu gom rác thải y tế nguy hại, tải trọng ≥ 1.000 kg, 01 xe vận chuyển rác thải y tế thông thường, tải trọng ≥ 800 kg.

+ Phạm vi xử lý:

Thu gom và xử lý rác thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang, các bệnh viện chuyên khoa: Ung bướu, Sản nhi, Bệnh viện Đa khoa tư nhân Bình An.

Ngoài ra, 07 cơ sở y tế thuộc các xã đảo gồm xã Hòn Tre, Lại Sơn, Nam Du, An Sơn huyện Kiên Hải; xã Tiên Hải, thị xã Hà Tiên; xã Thổ Châu, xã Hòn Thơm, huyện Phú Quốc sẽ được bố trí thiết bị xử lý chất thải y tế tại chỗ.

b) Kế hoạch thực hiện và phương thức thu gom, vận chuyển chất thải y tế nguy hại:

Việc vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại theo lộ trình tối ưu về tuyến đường, thời gian, bảo đảm an toàn giao thông và phòng ngừa, ứng phó sự cố.

- Đơn vị thực hiện vận chuyển: Là các cơ sở y tế được bố trí hệ thống, thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại cho cụm. Các cơ sở xử lý được trang bị xe thùng kín, xe chuyên dụng hoặc các loại phương tiện vận chuyển khác và thiết bị, dụng cụ lưu chứa trên phương tiện vận chuyển phải đáp yêu cầu kỹ thuật để thu gom chất thải y tế nguy hại từ các cơ sở y tế trong phạm vi cụm về xử lý theo đúng quy định.

- Phương thức thu gom và vận chuyển: Đơn vị xử lý chất thải y tế nguy hại sẽ đưa xe chuyên dùng đến các cơ sở y tế trong cụm, thu gom chất thải y tế nguy hại về cơ sở xử lý theo quy định.

c) Tổng hợp kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế:

Bảng: Tổng hợp kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế:

Stt

Nội dung

Địa điểm thực hiện

Công suất xử lý (kg/ngày)

Phạm vi thực hiện

Đơn vị thu gom, vận chuyển

I

Các cụm xử lý chất thải rắn nguy hại

1

Cụm 01

Bệnh viện Lao

375

Thành phố Rạch Giá, huyện Châu Thành và An Biên

Bệnh viện Lao huyện Châu Thành

2

Cụm 02

Bệnh viện Đa khoa huyện Hòn Đất

250

Huyện Hòn Đất

Bệnh viện Đa khoa huyện Hòn Đất

3

Cụm 03

Bệnh viện Đa khoa khu vực huyện Giồng Riềng

325

Huyện Giồng Riềng

Bệnh viện Đa khoa khu vực huyện Giồng Riềng

4

Cụm 04

Bệnh viện Đa khoa huyện Gò Quao

250

Huyện Gò Quao

Bệnh viện Đa khoa huyện Gò Quao

5

Cụm 05

Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận

325

Các huyện: Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, An Minh

Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận

6

Cụm 06

Bệnh viện Đa khoa huyện Kiên Lương

325

Các huyện: Kiên Lương, Giang Thành và thị xã Hà Tiên

Bệnh viện Đa khoa huyện Kiên Lương

7

Cụm 07

Bệnh viện Đa khoa huyện Phú Quốc

200

Huyện Phú Quốc

Bệnh viện Đa khoa huyện Phú Quốc

8

Cụm 08

Bệnh viện Đa khoa huyện Tân Hiệp

250

Huyện Tân Hiệp

Bệnh viện Đa khoa huyện Hiệp

9

Cụm 09

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang

1.250

Các Bệnh viện chuyên khoa của tỉnh

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang

II

Đơn vị tự xử lý

1

Trung tâm Y tế huyện Kiên Hải

Xã Hòn Tre, huyện Kiên Hải

15

Xã Hòn Tre

Trung tâm Y tế huyện Kiên Hải

2

Trạm Y tế xã Lại Sơn

Xã Lại Sơn, huyện Kiên Hải

10

Xã Lại Sơn

Trạm Y tế xã Lại Sơn

3

Trạm Y tế xã Nam Du

Xã Nam Du, huyện Kiên Hải

10

Xã Nam Du

Trạm Y tế xã Nam Du

4

Trạm Y tế xã An Sơn

Xã An Sơn, huyện Kiên Hải

10

Xã An Sơn

Trạm Y tế xã An Sơn

5

Trạm Y tế xã Tiên Hải

Xã Tiên Hải, thị xã Hà Tiên

10

Xã Tiên Hải

Trạm Y tế xã Tiên Hải

6

Trung tâm Y tế xã Thổ Châu

Xã Thổ Châu, huyện Phú Quốc

30

Xã Thổ Châu

Trung tâm Y tế Xã Thổ Châu

7

Trạm Y tế xã Hòn Thơm

Huyện Phú Quốc

10

Xã Hòn Thơm

Trạm Y tế xã Hòn Thơm

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện nội dung Kế hoạch này.

- Chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn toàn tỉnh: Thực hiện thu gom, phân loại, xử lý chất thải y tế nguy hại theo quy định; cân đối, bố trí đảm bảo kinh phí và nhân lực để thực hiện quản lý chất thải y tế nguy hại theo quy định;

- Hướng dẫn, theo dõi, thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý và xử lý chất thải y tế nguy hại của các cơ sở y tế theo thẩm quyền;

- Làm đầu mối tổ chức đào tạo, truyền thông, phổ biến pháp luật về quản lý chất thải y tế cho các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Thực hiện thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ môi trường và quản lý chất thải của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh theo quy định;

- Phối hợp với Sở Y tế tổ chức đào tạo, truyền thông, phổ biến pháp luật về quản lý chất thải y tế, chất thải nguy hại cho các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phương án cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư cho các công trình, dự án quản lý chất thải y tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Sở Tài chính:

- Ban hành hướng dẫn thực hiện công tác thanh toán chi phí về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại;

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu phương án cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư cho các công trình, dự án quản lý chất thải y tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Sở Xây dựng:

Thẩm định thiết kế cơ sở và cấp phép xây dựng các công trình y tế phải đáp ứng yêu cầu về xử lý chất thải y tế.

6. Sở Khoa học và Công nghệ:

Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan thẩm định, lựa chọn công nghệ, thiết bị xử lý chất thải y tế đáp ứng yêu cầu theo quy định.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác quản lý và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn;

- Tổ chức truyền thông, phổ biến pháp luật về quản lý chất thải y tế cho các cơ sở y tế và các đối tượng liên quan; phối hợp với các đơn vị liên quan trong hoạt động thanh tra, kiểm tra công tác quản lý chất thải y tế của các cơ sở y tế trên địa bàn quản lý.

8. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở y tế thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại:

- Thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại theo nội dung Kế hoạch này;

- Phân công 01 lãnh đạo phụ trách về công tác quản lý chất thải y tế nguy hại và 01 phòng hoặc khoa chuyên trách về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại;

- Bố trí khu vực lưu giữ chất thải y tế nguy hại đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Phụ lục 03 (A) ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT);

- Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về phương tiện vận chuyển và thiết bị lưu chứa chất thải trên phương tiện vận chuyển theo quy định tại Điều 11 Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ;

- Lập và ghi đầy đủ thông tin vào sổ giao nhận chất thải y tế nguy hại theo quy định.

9. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở tự xử lý chất thải y tế nguy hại:

- Phân công 01 lãnh đạo phụ trách về công tác quản lý chất thải y tế nguy hại và 01 phòng hoặc khoa chuyên trách về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại;

- Bố trí khu vực lưu giữ chất thải y tế nguy hại đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Phụ lục 03 (B) ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT .

10. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở y tế khác:

- Bố trí khu vực lưu giữ chất thải y tế nguy hại đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Phụ lục 03 (B) ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ;

- Chuyển giao chất thải y tế cho cơ sở xử lý theo mô hình cụm;

- Lập và ghi đầy đủ thông tin vào sổ giao nhận chất thải y tế nguy hại theo quy định.

Ngoài các yêu cầu trên, người đứng đầu cơ sở y tế có trách nhiệm thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Điều 72, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế nguy hại theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 16 Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT .

Trên là kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch này và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường, trước ngày 25 tháng 12 hàng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có những khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, điều chỉnh./.

 


Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT và các PCT.UBND tỉnh;
- Các Sở: TN&MT, Y tế, TC, KH&ĐT, KH&CN;
- UBND các huyện, TX, TP;
- Các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
- Website Kiên Giang;
- LĐVP, P.KTCN;
- Lưu: VT, dtnha.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Anh Nhịn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 153/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu153/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/11/2017
Ngày hiệu lực01/11/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThể thao - Y tế, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 153/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 153/KH-UBND 2017 thu gom vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại Kiên Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 153/KH-UBND 2017 thu gom vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại Kiên Giang
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu153/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Kiên Giang
                Người kýMai Anh Nhịn
                Ngày ban hành01/11/2017
                Ngày hiệu lực01/11/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThể thao - Y tế, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật10 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Kế hoạch 153/KH-UBND 2017 thu gom vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại Kiên Giang

                          Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 153/KH-UBND 2017 thu gom vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại Kiên Giang

                          • 01/11/2017

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 01/11/2017

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực