Văn bản khác 1635/KH-UBND

Kế hoạch 1635/KH-UBND thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật năm 2016 do tỉnh Kon Tum ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 1635/KH-UBND thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật Kon Tum 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1635/KH-UBND

Kon Tum, ngày 20 tháng 07 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT NĂM 2016

Căn cứ Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 960/QĐ-BTP ngày 25/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, UBND tỉnh Kon Tum ban hành Kế hoạch trin khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật năm 2016 trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU.

1. Mục đích: Tăng cường việc triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trong năm 2016, nhằm tạo bước chuyn biến mới trong nhận thức của cộng đng về các quyền của người khuyết tật; đy mạnh hoạt động truyền thông về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật đđông đảo người khuyết tật biết quyền được trợ giúp pháp lý và tiếp cận với dịch vụ này; tăng cường năng lực trợ giúp pháp lý, tập trung thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý (trong đó chú trọng thực hiện vụ việc tham gia tố tụng) cho người khuyết tật.

2. Yêu cầu:

- Bám sát nội dung chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trong Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012; bảo đảm sự tiếp nối trong các hoạt động đã thực hiện trong năm 2015;

- Các hoạt động phải cụ thể, khả thi, phù hợp với đặc thù của người khuyết tật;

- Bảo đảm sự phi hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật; lồng ghép với các chương trình, đề án khác về người khuyết tật (nếu có).

II. NỘI DUNG.

1. Tăng cường truyền thông về tr giúp pháp lý cho người khuyết tật:

1.1. Biên soạn, phát hành tài liệu hỏi - đáp pháp luật, tờ gấp pháp luật, lắp đặt bảng thông tin dành cho người khuyết tật có nội dung ph biến, truyền thông về quyền được trợ giúp pháp lý, các quyền và nghĩa vụ khác của người khuyết tật; giải đáp vướng mắc pháp luật thường gặp của người khuyết tật.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Trong năm 2016.

1.2. Tăng cường việc truyền thông, phbiến pháp luật, trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài phát thanh, truyền hình,...) với nội dung phong phú, sinh động, đi vào các vụ việc trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Trong năm 2016.

2. Tăng cường năng lực thực hiện tr giúp pháp lý cho người khuyết tật:

2.1. Xây dựng chương trình, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho người thực hiện trợ giúp pháp lý, thành viên Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Trong năm 2016.

2.2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật đối với đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý, thành viên Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phi hợp: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Trong năm 2016.

3. Thực hiện tr giúp pháp lý cho người khuyết tật:

3.1. Khảo sát nhu cầu trợ giúp pháp lý của người khuyết tật (theo lĩnh vực pháp luật, theo các dạng tật, như: Khuyết tật vận động; khuyết tật nghe, nói; khuyết tật nhìn,...).

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan thực hiện: Trung tâm TGPL nhà nước

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý III, Quý IV năm 2016.

3.2. Thực hiện trợ giúp pháp lý (tư vn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, các hình thức trợ giúp pháp lý khác) cho người khuyết tật khi có yêu cầu.

- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh.

- Thời gian thực hiện: Từ Quý III, Quý IV năm 2016.

3.3. Tổ chức trợ giúp pháp lý lưu động tại các xã, phường, thị trấn nơi có nhiều người khuyết tật.

- Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức của người khuyết tật.

- Thời gian thực hiện: Từ Quý III, Quý IV năm 2016.

3.4. Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý có nội dung liên quan đến người khuyết tật tại xã, phường, thị trấn nơi có nhiều người khuyết tật.

- Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước hướng dẫn các Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý chủ trì thực hiện.

- Thời gian thực hiện: Quý III, Quý IV năm 2016.

4. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, sơ kết đánh giá việc thực hiện chính sách tr giúp pháp lý cho người khuyết tật:

4.1. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý III, Quý IV năm 2016.

4.2. Sơ kết, đánh giá kết quả 01 năm thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.

- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh tổ chứckết, xây dựng báo cáo gửi Bộ Tư pháp.

- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2016.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN: Các sở, ban, ngành, các đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, chủ động cân đi dự toán ngân sách được giao hàng năm, kết hợp lồng ghép từ các nguồn kinh phí chương trình mục tiêu, nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đtriển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trên tinh thần tiết kiệm hiệu quả.

IV. T CHỨC THC HIỆN.

1. S Tư pháp:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch này; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật tại địa phương; định kỳ, sơ kết đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.

- Chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tham mưu xây dựng Kế hoạch năm 2016 trin khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật tại địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phi hợp với các cấp, các ngành có liên quan chỉ đạo rà soát, thống kê số liệu về người khuyết tật (số lượng người, phân chia theo các dạng tật, các mức độ khuyết tật; các tổ chức của người khuyết tật, cơ sở bảo trợ xã hội) trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin đy đủ, kịp thời về người khuyết tật tại địa phương cho Sở Tư pháp để giúp đỡ kịp thời khi có yêu cầu trợ giúp pháp lý; trực tiếp giải quyết theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo giải quyết kịp thời, dt điểm những kiến nghị của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý có liên quan đến người khuyết tật.

3. S Tài chính: Sở Tài chính phối hợp với Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan hướng dẫn cho các đơn vị, địa phương sử dụng kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch này và quyết toán theo quy định hiện hành.

4. Đ nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Công an tỉnh: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phi hp thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan trong hoạt động trợ giúp pháp lý; bảo đảm cho người khuyết tật là bị can, bị cáo, người bị hại, đương sự... đều được tiếp cận và hưởng quyền yêu cầu trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.

UBND tỉnh báo các cơ quan, đơn vị biết thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Kon Tum, Đài PTTH tỉnh; C
ng TTĐT tỉnh;
- Lưu VT, NC4

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TCH




Lại Xuân Lâm

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1635/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu1635/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/07/2016
Ngày hiệu lực20/07/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Dịch vụ pháp lý
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1635/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 1635/KH-UBND thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật Kon Tum 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 1635/KH-UBND thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật Kon Tum 2016
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu1635/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Kon Tum
                Người kýLại Xuân Lâm
                Ngày ban hành20/07/2016
                Ngày hiệu lực20/07/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Dịch vụ pháp lý
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Kế hoạch 1635/KH-UBND thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật Kon Tum 2016

                        Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 1635/KH-UBND thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật Kon Tum 2016

                        • 20/07/2016

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 20/07/2016

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực