Văn bản khác 164/KH-UBND

Kế hoạch 164/KH-UBND năm 2019 thực hiện Nghị quyết 139/NQ-CP về Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp do tỉnh Bến Tre ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 164/KH-UBND 2019 Chương trình cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp Bến Tre


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 164/KH-UBND

Bến Tre, ngày 10 tháng 01 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 139/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CẮT GIẢM CHI PHÍ CHO DOANH NGHIỆP

Thực hiện Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện, với các nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa các điều kiện kinh doanh không cần thiết, giảm chi phí tuân thủ luật pháp và chi phí không chính thức cho doanh nghiệp trên địa bàn tnh; hạn chế ti đa việc ban hành mới các điều kiện kinh doanh bất hợp lý, không cần thiết.

- Theo dõi, đôn đốc trách nhiệm thi hành trách nhiệm công vụ của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc tạo lập môi trường kinh doanh thông thoáng và tạo niềm tin cho doanh nghiệp an tâm đầu tư trên địa bàn.

- Đến năm 2020, giảm một nửa tỷ lệ doanh nghiệp cho rằng doanh nghiệp cùng ngành phải chi trả chi phí không chính thức theo Khảo sát PCI đến năm 2020 (năm 2017 chiếm tỷ lệ 48% số doanh nghiệp được khảo sát); công khai 100% các hoạt động thanh tra, kiểm tra và kết quả xử lý trên mạng internet của cơ quan có thẩm quyền; chi phí thuế và bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp theo Chỉ số Môi trường kinh doanh giảm xuống mức trung bình ASEAN 4.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Về chi phí tuân thủ pháp luật

a) Cắt giảm chi phí tuân thủ pháp luật về gia nhập thị trường:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư:

+ Tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tối đa 02 ngày làm việc; kết nối các thủ tc thuế, ngân hàng nhm rút ngắn thời gian khởi sự kinh doanh cho doanh nghiệp.

+ Tiếp tục phối hợp tốt với các sở, ngành tỉnh thực hiện Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư cho các dự án có vốn đầu tư ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh.

+ Phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát điều kiện kinh doanh, đề xuất các biện pháp cắt giảm và đơn giản hóa chế độ thông tin, báo cáo trong hoạt động quản lý chuyên ngành để cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp.

+ Phối hợp tổ chức hội thảo, gặp gỡ, đối thoại chính sách giữa doanh nghiệp và chính quyền, giữa các doanh nghiệp và các cơ quan, hiệp hội có liên quan nhằm tư vấn, hướng dẫn các thủ tục đầu tư kinh doanh cho doanh nghiệp, nhà đầu tư.

- Sở Tư pháp: Tăng cường vai trò thẩm định dự thảo các văn bản pháp luật về điều kiện kinh doanh để đảm bảo các quy định mới tuân thủ Luật Đầu tư năm 2014, không có các yêu cầu không cần thiết, bất hợp lý.

- Sở Khoa học và Công nghệ: Nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật theo hướng đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật không quy định nội dung về điều kiện kinh doanh.

b) Chi phí tuân thủ pháp luật về xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh:

- Sở Xây dựng: Phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung và cắt giảm các quy định không cần thiết về thủ tục lập quy hoạch, giấy phép quy hoạch, thủ tục đề nghị cp giấy phép xây dựng các công trình theo thẩm quyền được phân cấp.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tiếp tục phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan thực hiện Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư cho các dự án có vốn đầu tư ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bến Tre; rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định pháp luật để thống nhất trình tự, thủ tục cấp phép dự án đầu tư có sử dụng đất, mặt nước, khu vực biển (nếu có);

- Công an tỉnh: Tiếp tục rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định phòng cháy, chữa cháy theo hướng làm rõ các quy định, giảm thiểu c yêu cầu không cần thiết đối với các công trình có thể dùng chung trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy; đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy cho doanh nghiệp.

2. Về chi phí đầu vào sản xuất, kinh doanh

a) Cắt giảm chi phí tín dụng và dịch vụ ngân hàng:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành chính sách khuyến doanh nghiệp khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre; tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Bến Tre:

+ Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh, kết nối, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn tín dụng hỗ trợ đầu tư, kinh doanh.

+ Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh, tăng cường ứng dụng các phương tiện thanh toán mới, hiện đại trên nền tảng công nghệ tiên tiến (thanh toán di động, ví điện tử, QRCode...) để giảm chi phí phát sinh trong hoạt động thanh toán.

+ Tiếp tục nâng cao chất lượng quản lý hoạt động ngân hàng trên địa bàn, chỉ đạo, giám sát các tổ chức tín dụng chấp hành nghiêm các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất huy động vn và cho vay, nhất là cho vay ưu đãi lãi suất đối với lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

b) Về chi phí lao động:

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội đđiều chỉnh tỷ lệ đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội theo hướng hài hòa quyền lợi giữa người sử dụng lao động và người lao động.

c) Về chi phí khoa học công nghệ:

- Sở Khoa học và Công nghệ:

+ Nghiên cứu, đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển thị trường dịch vụ khoa học công nghệ, bao gồm dịch vụ nghiên cứu - phát triển, dịch vụ đánh giá sự phù hợp của sản phẩm; khuyến khích khu vực tư nhân tham gia cung cấp các dịch vụ còn ít nhà cung cấp, đảm bảo thị trường cạnh tranh để giảm chi phí cho doanh nghiệp sản xuất.

+ Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ áp dụng các công cụ cải tiến năng suất chất lượng, áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng tiên tiến trong khuôn khổ Chương trình Quốc gia về nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; tư vấn, hướng dẫn chứng nhận hợp chun, hợp quy, đăng ký sử dụng mã số, mã vạch cho sản phẩm, hàng hóa.

d) Về phí, lệ phí, tiền thuê đất và tiền khai thác tài nguyên:

- Sở Tài chính: Chủ trì rà soát, đánh giá các quy định về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành, đề xuất kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh phương án giảm phí, lệ phí phù hợp với quy định pháp luật.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Nghiên cứu, đề xuất phương thức, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo hướng giảm bớt gánh nặng tài chính doanh nghiệp và phù hợp với quy định pháp luật.

3. Về chi phí không chính thức

- Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

+ Tổ chức lấy ý kiến người dân và doanh nghiệp về chất lượng hành chính công và chi phí không chính thức ở các cơ quan, đơn vị theo mô hình dân chấm điểm, công khai kết quả và yêu cầu các cơ quan, đơn vị có giải pháp nâng cao chất lượng hành chính công và cắt giảm chi phí không chính thức.

+ Tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ, kịp thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm những đơn vị, cá nhân có hành vi nhũng nhiễu, phiền hà, tạo khó khăn và gánh nặng cho doanh nghiệp.

+ Công khai các tài liệu hướng dẫn, giải thích các điểm chưa rõ, khó hiểu trong quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kinh doanh trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, của các sở, ngành tỉnh; trường hợp pháp luật không rõ, không giải thích theo hướng bất lợi cho doanh nghiệp; đồng thời thống nhất áp dụng cho các trường hợp tương tự, không phân biệt đối xử.

+ Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy tắc đạo đức công vụ của cán bộ, công chức khi phục vụ công dân, doanh nghiệp. Cần công khai minh bạch, chống tham nhũng, đặc biệt là nạn đưa hối lộ và nhận hối lộ ở mọi cán bộ, công chức ở các cấp chính quyền.

+ Đy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công khai, minh bạch hoạt động quản lý nhà nước. Thực hiện nghiêm Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước.

+ Chỉ đạo giải quyết các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của doanh nghiệp, của công dân kịp thời, đúng quy định của pháp luật. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị phải dành thời gian thích đáng tiếp công dân theo quy định, giải quyết hiệu quả các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.

+ Tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp; các sở, ban, ngành tỉnh và các địa phương phối hợp tốt việc đảm bảo thực hiện kiểm tra doanh nghiệp không quá 01 lần/năm.

- Đề nghị Liên đoàn Lao động tnh, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội doanh nhân trẻ, các tổ chức hội nghề nghiệp:

+ Tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động, phát huy vai trò đại diện, cầu nối giữa cộng đồng doanh nghiệp với người lao động, các cơ quan quản lý nhà nước; tích cực tham gia góp ý, đề xuất, kiến nghị tháo gỡ những vướng mắc trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế.

+ Đồng thời, tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, trách nhiệm đối với xã hội của doanh nhân, nhất là trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, thực hiện nghĩa vụ thuế, pháp luật về lao động...

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh các huyện, thành phố

- Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, địa phương; trong kế hoạch phải xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, phân công trách nhiệm và thời gian hoàn thành. Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng về Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp.

- Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện trước ngày 10 tháng 12 gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo (kết hợp báo cáo thực hiện Kế hoạch này và báo cáo thực hiện Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo).

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Theo dõi, đôn đốc các đơn vị, địa phương thực hiện Kế hoạch này. Phối hợp với các ngành có liên quan giải quyết những kiến nghị, khó khăn của các đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện. Trường hợp vượt thẩm quyền thì kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo. Thực hiện đúng quy định chế độ thông tin, báo cáo định kỳ về Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre và các đơn vị liên quan căn cứ triển khai thực hiện Kế hoạch này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng CP I, II;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- MTTQ và các Đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Chánh, các PCVP;

- Các phòng thuộc khối NC;
- Cổng TT
ĐT tnh;
- Lưu: VT (SKHĐT)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Duy Hải

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 164/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu164/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/01/2019
Ngày hiệu lực10/01/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật5 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 164/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 164/KH-UBND 2019 Chương trình cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp Bến Tre


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 164/KH-UBND 2019 Chương trình cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp Bến Tre
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu164/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
                Người kýTrương Duy Hải
                Ngày ban hành10/01/2019
                Ngày hiệu lực10/01/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật5 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 164/KH-UBND 2019 Chương trình cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp Bến Tre

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 164/KH-UBND 2019 Chương trình cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp Bến Tre

                      • 10/01/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 10/01/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực