Văn bản khác 17/KH-UBND

Kê hoạch 17/KH-UBND năm 2014 thực hiện Quyết định 59/2012/QĐ-TTg về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo giai đoạn 2013 – 2020 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Nội dung toàn văn Kê hoạch 17/KH-UBND 2014 trợ giúp pháp lý cho người đồng bào dân tộc thiểu số 2013 2020 Lạng Sơn


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/KH-UBND

Lạng Sơn, ngày 27 tháng 02 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 59/2012/QĐ-TTG NGÀY 24/12/2012 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI NGHÈO, ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC XÃ NGHÈO GIAI ĐOẠN 2013 – 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

Thực hiện Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg ngày 24/ 12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo giai đoạn 2013-2020; Quyết định số 650/QĐ-BTP ngày 27/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013-2020 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Triển khai thực hiện Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo giai đoạn 2013-2020 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg) bằng các hoạt động phù hợp.

Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động trợ giúp pháp lý để cung cấp các dịch vụ pháp lý, nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được trợ giúp pháp lý tại các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và các thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

Thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý đảm bảo đúng đối tượng, địa bàn và tiến độ.

Triển khai thực hiện các hoạt động để thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý phải đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả; lồng ghép với các dự án, chính sách giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.

Chế độ chi tiêu tài chính đối với các hoạt động trợ giúp pháp lý đảm bảo theo quy định pháp luật, theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về quản lý, sử dụng ngân sách;

Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành có liên quan để thực hiện Kế hoạch.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Hoạt động 1: Tổ chức triển khai, quán triệt nội dung Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cho các thành phần là Trợ giúp viên pháp lý, Chuyên viên, Cộng tác viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Lạng Sơn bằng các hình thức phù hợp.

Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện.

Thời gian thực hiện: năm 2014.

Kinh phí thực hiện: Ngân sách địa phương cấp cho Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh năm 2014.

2. Hoạt động 2: Cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý khi họ có nhu cầu, bằng các hình thức: Tư vấn pháp luật; tham gia tố tụng; đại diện ngoài tố tụng và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.

Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước và các Chi nhánh của Trung tâm thực hiện.

Thời gian thực hiện: Hằng năm.

Kinh phí: Ngân sách địa phương; Ngân sách Trung ương hỗ trợ.

3. Hoạt động 3: Tổ chức các đợt trợ giúp pháp lý lưu động về các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và các thôn, bản đặc biệt khó khăn; đến năm 2020, đạt tối thiểu 2 lượt/ xã và 01 lượt/ thôn.

Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh của Trung tâm phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và các xã có thôn đặc biệt khó khăn; các cơ quan, ban, ngành có liên quan thực hiện.

Thời gian thực hiện: Hằng năm.

Kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương hỗ trợ.

4. Hoạt động 4: Rà soát, củng cố, kiện toàn, duy trì tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý đối với các Câu lạc bộ đã được thành lập; tiếp tục khảo sát xét thấy cần thiết, phù hợp với điều kiện thực tế của từng xã có thể thành lập các Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu.

Cơ quan thực hiện:

- Ủy ban nhân dân các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu.

- Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh của Trung tâm phối hợp với thực hiện.

Thời gian thực hiện: 2014 - 2020.

Kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương hỗ trợ.

5. Hoạt động 5:

- Biên soạn, in ấn, phát hành miễn phí tờ gấp pháp luật, cẩm nang pháp luật và các tài liệu pháp luật khác: Đạt 100% xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và thôn đặc biệt khó khăn được cấp phát miễn phí.

- Thu và sao băng cát-xét, đĩa CD bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số cấp phát cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và thôn đặc biệt khó khăn: Đạt 100% xã, thôn được cấp phát miễn phí.

Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh của Trung tâm thực hiện.

Thời gian thực hiện: Hằng năm.

Kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương hỗ trợ.

6. Hoạt động 6: Rà soát, đặt Bảng thông tin, Hộp tin về trợ giúp pháp lý tại trụ sở Uỷ ban nhân dân, Trung tâm bưu điện, nhà sinh hoạt cộng đồng, nhà văn hoá, Đồn Biên phòng đóng trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu.

Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh của Trung tâm thực hiện.

Thời gian thực hiện: Lần 1: năm 2014; bổ sung lần 2 năm 2017.

Kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương hỗ trợ.

7. Hoạt động 7: Cung cấp Báo Pháp luật Việt Nam cho Ủy ban nhân dân và Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu.

Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện theo sự hướng dẫn của Cục Trợ giúp pháp lý – Bộ Tư pháp.

Thời gian thực hiện: Hằng năm.

Kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương hỗ trợ.

8. Hoạt động 8: Tăng cường năng lực cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý, thành viên Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý, bao gồm:

- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý để cập nhật kiến thức pháp luật mới và nâng cao kỹ năng trợ giúp pháp lý cho người thực hiện trợ giúp pháp lý, thành viên Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý;

- Hỗ trợ học phí cho viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh có các xã nghèo tham gia khóa đào tạo nghề luật sư tạo nguồn bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý;

- Hỗ trợ học phí bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho người thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý tại các xã nghèo.

Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện

Thời gian thực hiện: Hằng năm.

Kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương hỗ trợ.

9. Hoạt động 9: Sơ kết, tổng kết và đánh giá kết quả thực hiện Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg.

Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết.

Thời gian thực hiện: theo hướng dẫn của Trung ương

Kinh phí: Ngân sách địa phương, Ngân sách Trung ương hỗ trợ.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện được đảm bảo từ Ngân sách địa phương, Ngân sách Trung ương hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo giai đoạn 2013-2020; Quyết định số 650/QĐ-BTP ngày 27/3/2013 của Bộ Tư pháp ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Đối với các hoạt động sử dụng ngân sách địa phương, chi từ kinh phí chi nghiệp vụ cấp hàng năm cho Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp

Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc triển khai Kế hoạch và kết quả thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý theo quy định tại Quyết định số 59/2012/QĐ – TTg.

Xây dựng kế hoạch hàng năm triển khai chính sách trợ giúp pháp lý theo kế hoạch này; chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Tư pháp trình cấp có thẩm quyền quyết định hỗ trợ bằng nguồn ngân sách Trung ương.

Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan lồng ghép các hoạt động khác để bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả;

Tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ 6 tháng, năm kết quả thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và thôn đặc biệt khó khăn theo quy định và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Tư pháp tổng hợp dự toán kinh phí gửi Bộ Tư pháp trình cấp có thẩm quyền quyết định theo nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ theo quy định.

3. Ban Dân tộc tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và xã hội

Phối hợp cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin về xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và các thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh để thực hiện Kế hoạch.

4. UBND các huyện, thành phố

Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức, chỉ đạo UBND các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và các xã có thôn đặc biệt khó khăn triển khai các chính sách trợ giúp pháp lý trên địa bàn;

Tham gia kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai và kết quả thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý ở địa phương.

5. Ủy ban nhân dân các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và các xã có thôn đặc biệt khó khăn

Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm trợ giúp pháp lý thành lập, củng cố và tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý;

Phối hợp với Trung tâm trợ giúp pháp lý thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý khác theo đúng Kế hoạch.

6. Các Sở, ban, ngành liên quan

Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Tư pháp để thực hiện Kế hoạch có hiệu quả.

Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.

 

 

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Bình

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 17/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu17/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/02/2014
Ngày hiệu lực27/02/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDịch vụ pháp lý
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật5 năm trước

Download Văn bản pháp luật 17/KH-UBND

Lược đồ Kê hoạch 17/KH-UBND 2014 trợ giúp pháp lý cho người đồng bào dân tộc thiểu số 2013 2020 Lạng Sơn


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kê hoạch 17/KH-UBND 2014 trợ giúp pháp lý cho người đồng bào dân tộc thiểu số 2013 2020 Lạng Sơn
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu17/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lạng Sơn
                Người kýNguyễn Văn Bình
                Ngày ban hành27/02/2014
                Ngày hiệu lực27/02/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDịch vụ pháp lý
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kê hoạch 17/KH-UBND 2014 trợ giúp pháp lý cho người đồng bào dân tộc thiểu số 2013 2020 Lạng Sơn

                      Lịch sử hiệu lực Kê hoạch 17/KH-UBND 2014 trợ giúp pháp lý cho người đồng bào dân tộc thiểu số 2013 2020 Lạng Sơn

                      • 27/02/2014

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 27/02/2014

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực