Văn bản khác 171/KH-UBND

Kế hoạch 171/KH-UBND về điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018 theo tiêu chí hộ nghèo giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Phú Yên ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 171/KH-UBND 2018 điều tra rà soát hộ nghèo hộ cận nghèo Phú Yên 2016 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 171/KH-UBND

Phú Yên, ngày 12 tháng 9 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

ĐIỀU TRA RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2018 THEO TIÊU CHÍ HỘ NGHÈO GIAI ĐOẠN 2016-2020

Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020; Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;

Để tổ chức triển khai, nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội cho hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019 và báo cáo kết quả điều tra cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo đúng tiến độ; UBND tỉnh xây dựng kế hoạch điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018, với những nội dung cụ thể như sau:

1. Mục đích, yêu cầu điều tra

- Việc điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo là công việc thường xuyên, nhằm đánh giá kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo qua từng năm, cũng như xác định số hộ thoát nghèo, hộ nghèo phát sinh mới và hộ tái nghèo (các định hộ nghèo thu nhập, hộ nghèo thiếu hụt các dịch vụ) và hộ cận nghèo làm cơ sở để thực hiện chính sách giảm nghèo cho năm tiếp theo. Do vậy yêu cầu, các cấp, các ngành và địa phương xem đây là nhiệm vụ thường xuyên và đưa vào kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện.

- Việc điều tra rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo phải được tiến hành từ thôn, buôn, khu phố, đảm bảo công khai, dân chủ, có sự tham gia của các cấp, các ngành và của người dân. Quá trình thực hiện cần tuân thủ đầy đủ quy trình hướng dẫn Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Kết quả điều tra phản ảnh trung thực tình hình đời sống nhân dân và thực trạng hộ nghèo của từng vùng và từng địa phương. Làm cơ sở để thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội cho hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019.

- Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành và chính quyền địa phương cơ sở trong công tác tổ chức tổng điều tra rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn cả tỉnh, phân công cán bộ theo dõi, phối hợp chặt chẽ trong công tác điều tra, giám sát, đảm bảo chính xác, công bằng, không sai, không sót và thực hiện đúng tiến độ.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo để phục vụ công tác quản lý và thực hiện các chính sách hiện có đối với hộ nghèo và hộ cận nghèo.

2. Tiêu chí hộ nghèo, hộ cận nghèo

Thực hiện theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Phương pháp điều tra thực hiện theo Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Đối tượng và phạm vi điều tra, rà soát

- Đối tượng điều tra: Hộ gia đình và thành viên hộ gia đình.

- Phạm vi: Hộ gia đình đang sinh sống trên địa bàn tỉnh từ 6 tháng trở lên.

- Đơn vị rà soát: Là hộ gia đình.

4. Quy trình và các bước tiến hành công tác điều tra rà soát hộ nghèo

Thực hiện theo Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020. Trong đó lưu ý tính công khai, minh bạch, dân chủ như: tuyên truyền, họp dân, thông tin danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ nghèo phát sinh, hộ thoát nghèo và thoát cận nghèo ... và niêm yết kết quả rà soát cho toàn dân được biết.

5. Phương pháp rà soát

- Thực hiện rà soát thông qua các phương pháp đánh giá, chấm điểm tài sản, thu thập thông tin đặc điểm, điều kiện sống của hộ gia đình để xác định mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy trình tại Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Phỏng vấn trực tiếp tại hộ gia đình để thu thập đầy đủ thông tin về hộ, bao gồm chủ hộ, địa điểm nơi cư trú, đặc điểm của từng thành viên trong hộ, đối tượng ưu tiên, khu vực, nhà ở, các nhu cầu hỗ trợ cần thiết đối với hộ gia đình.

- Lấy ý kiến của cộng đồng dân cư nơi cư trú để khẳng định các thông tin đã thu thập từ hộ gia đình, khẳng định về danh sách hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng địa phương thôn, buôn, khu phố, thông qua công tác niêm yết công khai, tuyên truyền trên hệ thống truyền thông cấp xã.

- Sử dụng các phương pháp tính toán, thống kê để xác định tỷ lệ hộ nghèo của từng xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã); huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là huyện) và trên địa bàn tỉnh.

6. Thời gian thực hiện

- Từ ngày 20/9/2018 - 29/9/2018: Hoàn thành công tác tập huấn điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo. Giao UBND huyện, thị xã, thành phố chủ trì tập huấn, các thành viên Ban chỉ đạo tỉnh phụ trách địa bàn phối hợp.

- Từ ngày 01/10 - 29/10/2018: Hoàn thành công tác điều tra, Ban chỉ đạo điều tra cấp huyện báo cáo sơ bộ kết quả điều tra cho Ban chỉ đạo điều tra cấp tỉnh và Ban chỉ đạo điều tra rà soát cấp tỉnh tổng hợp báo cáo sơ bộ cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Từ ngày 30/10 - 05/11/2018: Tổ chức bình xét tại cụm dân cư, niêm yết công khai danh sách, báo cáo xin ý kiến thẩm định của UBND cấp huyện.

- Từ ngày 06/11 - 10/11/2018: Tổng hợp báo cáo kết quả điều tra cho cấp huyện. Ban chỉ đạo điều tra rà soát cấp huyện tổng hợp báo cáo kết quả điều tra chính thức cho Ban chỉ đạo điều tra tỉnh; Ban chỉ đạo điều tra tỉnh tổng hợp báo cáo cho Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành trung ương.

- Từ ngày 11/11 - 15/11/2018: Nghiệm thu phiếu điều tra (Ban chỉ đạo điều tra cấp tỉnh sẽ có thông báo lịch nghiệm thu cụ thể cho các địa phương).

7. Phân công thực hiện

a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chủ trì phối hợp cùng Cục Thống kê tỉnh và các Sở, ngành liên quan, căn cứ các văn bản hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng phương án điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm để tổ chức triển khai thực hiện;

- Tổng hợp báo cáo kết quả điều tra rà soát cho tỉnh và Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội. In ấn và phát hành các tài liệu phục vụ việc điều tra gồm: phiếu rà soát, biểu mẫu tổng hợp, các tài liệu hướng dẫn (tài liệu tập huấn nghiệp vụ điều tra rà soát, tài liệu tổng hợp, biểu mẫu ... ).

- Xây dựng dự toán, chuẩn bị kinh phí phục vụ điều tra rà soát theo kế hoạch.

- Phối hợp cùng các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện công tác tuyên truyền, giúp người dân hiểu được mục đích ý nghĩa của cuộc điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, phát huy tinh thần làm chủ, có trách nhiệm tham gia và giám sát trong công tác điều tra rà soát.

b) Cục Thống kê tỉnh

Phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng phương án điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo. Đồng thời cử cán bộ tham gia tổ giám sát viên của tỉnh để theo dõi, giám sát việc thực hiện điều tra ở cấp huyện, xã. Cung cấp số hộ dân cư và hộ đồng bào dân tộc thiểu số cuối năm 2018 trên địa bàn từng xã, phường, thị trấn để có cơ sở xác định tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng vùng và từng địa phương.

c) Các sở ngành có liên quan: Theo chức năng và nhiệm vụ của ngành, phối hợp cùng các địa phương tăng cường theo dõi giám sát, nhằm đảm bảo công tác điều tra rà soát đúng quy trình, nội dung, công khai, minh bạch và đúng theo tiến độ đề ra.

d) Các cơ quan thông tin đại chúng: Báo Phú Yên, Đài phát thanh truyền hình tỉnh và các cơ quan truyền thông ở cơ sở nhất là đài phát thanh cấp xã, tăng cường công tác tuyên truyền giúp người dân hiểu được mục đích ý nghĩa của cuộc điều tra rà soát, phát huy tinh thần làm chủ, có trách nhiệm tham gia và giám sát trong công tác điều tra rà soát.

e) UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018 theo đúng quy trình, nội dung và tiến độ thực hiện theo kế hoạch của UBND tỉnh và Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng điều tra viên trực tiếp tham gia rà soát.

- Tăng cường chỉ đạo công tác truyền thông nâng cao nhận thức cho người dân, thông tin về kết quả điều tra hộ nghèo, hộ nghèo. Cụ thể như sau:

+ Chỉ đạo Đài phát thanh cấp huyện tăng cường thời lượng truyền thông trước, trong và sau khi kết thúc điều tra rà soát hộ nghèo năm 2018. Phối hợp cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đưa thông tin kịp thời về điều tra rà soát hộ nghèo trên địa bàn huyện.

+ Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện tốt tuyên truyền trong đợt điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo. Chấn chỉnh việc tổ chức cuộc họp xét hộ nghèo ở thôn, buôn khu phố đảm bảo đầy đủ thành phần và có sự tham gia rộng rãi của mọi người trên địa bàn. Tổ chức thông tin đầy đủ danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ nghèo phát sinh mới và hộ thoát nghèo trên hệ thống truyền thanh của xã, phường, thị trấn trước khi tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện; tiến hành niêm yết công khai danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tại trụ sở thôn, xã theo quy định.

- Thành lập Ban Chỉ đạo điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên cơ sở Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu cấp huyện; giao Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực và bổ sung thành viên là cơ quan Thống kê cùng cấp. Ban Chỉ đạo điều tra cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra giám sát hướng dẫn cho điều tra viên thực hiện đầy đủ các buớc theo quy trình của công tác điều tra, đồng thời tổ chức phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của cấp xã. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, uốn nắn kịp thời những thiếu sót trong quá trình điều tra ở cơ sở. Xây dựng kế hoạch giao ban hàng tuần (mỗi tuần 01 lần) để theo dõi và nắm bắt tiến độ, đồng thời phản ảnh kịp thời những khó khăn vướng mắc ở xã, phường, thị trấn để có biện pháp hỗ trợ. Khi tổ chức họp giao ban, mời Sở, ngành và giám sát viên cấp tỉnh phụ trách địa bàn tham dự.

- Chỉ đạo cho UBND các xã, phường, thị trấn thành lập Ban chỉ đạo điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo để thực hiện công tác điều tra. Xem xét lựa chọn và phân công cán bộ điều tra viên đủ trình độ năng lực và nhiệt tình để thực hiện tốt công tác điều tra. Nâng cao vai trò trách nhiệm của các ban ngành và trưởng, phó thôn, buôn, khu phố trong công tác điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo. Kiểm tra rà soát đánh giá xác định chính xác, đúng bản chất hộ gia đình điều tra, tuyệt đối không để diễn ra tình trạng tách hộ già yếu, người cao tuổi, sống riêng lẻ một khẩu để xét hộ nghèo. Kết quả điều tra phản ảnh đúng thực trạng tình hình đời sống nhân dân, tỷ lệ hộ nghèo của từng vùng và từng địa phương, không để phản ảnh sai lệch thực trạng nghèo ở từng địa phương. Cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để thực hiện đầy đủ các chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo.

- Phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn, tổng hợp kết quả điều tra, phân tích đánh giá công tác điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, báo cáo cho UBND tỉnh và Ban chỉ đạo điều tra rà soát của tỉnh đúng thời gian quy định.

- Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện cập nhật thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn vào phần mềm quản lý.

g) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các hội đoàn thể tỉnh chỉ đạo cho các cấp hội cơ sở, đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, vận động hội viên tham gia tích cực tham gia công tác điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn, đồng thời giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức điều tra rà soát, nhất là cơ sở cụm dân cư, thôn, buôn, khu phố.

8. Kinh phí điều tra, rà soát: Sử dụng từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo (tập huấn, giám sát và truyền thông) và kinh phí điều tra hộ nghèo hàng năm đã được bố trí cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong kế hoạch năm 2018. Trường hợp có phát sinh ngoài dự toán, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét hỗ trợ. Ngoài ra, UBND các huyện, thị xã, thành phố bằng nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ phù hợp cho các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, đảm bảo kịp thời và chính xác.

9. Ban chỉ đạo điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo: Để tăng cường công tác giám sát điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; UBND tỉnh phân công các thành viên Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh theo dõi giám sát cụ thể như sau:

- Ông Võ Văn Binh - Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy viên thường trực Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh, phụ trách địa bàn huyện Tuy An và thành phố Tuy Hòa.

- Ông: Nguyễn Lý Nguyên - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ủy viên thường trực Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh, phụ trách địa bàn huyện Đồng Xuân.

- Ông: Phạm Văn Cường - Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy viên Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia Tỉnh, phụ trách địa bàn thị xã Sông Cầu.

- Ông Trần Quang Minh - Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, Ủy viên Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh, phụ trách địa bàn huyện Đông Hòa.

- Ông: Lê Tỷ Khánh - Phó Giám đốc phụ trách Sở Thông tin Truyền thông; Ủy viên Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh, phụ trách địa bàn huyện Tây Hòa.

- Ông: Nguyễn Văn Đồng - Phó Giám đốc Sở Xây dựng; Ủy viên Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh, phụ trách địa bàn huyện Phú Hòa.

- Ông: Phạm Minh Hữu - Phó Giám đốc Sở Y tế; Ủy viên Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh, phụ trách địa bàn huyện Sơn Hòa.

- Ông La Văn Tỷ - Phó Ban Dân tộc tỉnh; Ủy viên thường trực Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia Tỉnh, phụ trách địa bàn huyện Sông Hinh.

Các thành viên Ban chỉ đạo tỉnh trực tiếp tham gia công tác chỉ đạo, giám sát điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại các địa phương. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng với Cục Thống kê tỉnh thành lập Tổ giám sát viên cấp tỉnh, phụ trách giám sát công tác điều tra rà soát hộ nghèo tại các địa phương.

Các sở, ban, ngành liên quanUBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện, báo cáo kết quả điều tra về UBND tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) đúng thời gian quy định./.

 

 

Nơi nhận:
-
PCT UBND tỉnh (P.Đ.Phùng);
- Các Sở: LĐTBXH; TC, KH-ĐT; YT; XD;
GDĐT; TTTT; NNPTNT; BDT, CTK
tỉnh;
- Mặt trận, các Hội, đoàn thể (p/hợp);
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- PVP UBND tỉnh
(Ch);
- Lưu: VT, KGVX (Ty).

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Đình Phùng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 171/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu171/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/09/2018
Ngày hiệu lực12/09/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 171/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 171/KH-UBND 2018 điều tra rà soát hộ nghèo hộ cận nghèo Phú Yên 2016 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 171/KH-UBND 2018 điều tra rà soát hộ nghèo hộ cận nghèo Phú Yên 2016 2020
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu171/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Phú Yên
                Người kýPhan Đình Phùng
                Ngày ban hành12/09/2018
                Ngày hiệu lực12/09/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Kế hoạch 171/KH-UBND 2018 điều tra rà soát hộ nghèo hộ cận nghèo Phú Yên 2016 2020

                        Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 171/KH-UBND 2018 điều tra rà soát hộ nghèo hộ cận nghèo Phú Yên 2016 2020

                        • 12/09/2018

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 12/09/2018

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực