Văn bản khác 171/KH-UBND

Kế hoạch 171/KH-UBND năm 2017 thực hiện Đề án “Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030” do tỉnh Nghệ An ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 171/KH-UBND phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới Nghệ An 2016 2020 2017


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 171/KH-UBND

Nghệ An, ngày 30 tháng 03 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ VỚI BẠO LỰC TRÊN CƠ SỞ GIỚI GIAI ĐOẠN 2017-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

Thực hiện Quyết định số 1464/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” (sau đây gi tắt là Đề án), Ủy ban nhân dân tnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Triển khai thực hiện thống nhất, đồng bộ, hiệu quả các hoạt động phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới tại các cấp, các ngành và địa phương trên địa bàn tnh, nhằm đạt được các mục tiêu của Đề án “Phòng ngừa và ng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030" được phê duyệt tại Quyết định số 1464/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Yêu cầu

Xác định được cụ thnội dung công việc, tiến độ, trách nhiệm chủ trì và phối hợp thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong việc triển khai thực hiện nhằm đảm bảo tính liên tục, liên kết giữa các nhiệm vụ, hoạt động thuộc Đề án.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát:

Thực hiện có hiệu quả công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới. Người có nguy cơ bị bạo lực và nạn nhân của bạo lực trên cơ sở gii được phát hiện, can thiệp và hỗ trợ kịp thời nhằm ngăn ngừa bạo lực xảy ra và có cơ hi ci thiện nâng cao chất lượng sống, môi trưng học tập và làm việc.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:

- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của chính quyền các cấp các ngành và cng đng trong việc phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, chú trọng nhóm có nguy cơ cao gây bạo lực, đối tượng dễ bị tn thương do bạo lực trên cơ sở giới;

- 100% nạn nhân bị bạo lực trên cơ sở gii được phát hiện sẽ được hỗ trợ và can thiệp kịp thời;

- 85% người gây bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện sẽ được tư vấn hoặc có hình thức xử lý phù hợp;

- 100% nạn nhân bị buôn bán trở về được phát hiện sẽ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng

- 100% các trường Trung học trên địa bàn tỉnh tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới bạo lực học đường;

- 100% cán bộ theo dõi công tác bình đẳng giới các đơn vị, địa phương đội ngũ cộng tác viên tại cộng đồng được tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.

3. Tầm nhìn đến năm 2030:

Trên cơ sở các cơ chế, chính sách về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, tăng cường thực thi pháp luật và đảm bảo hệ thống dịch vụ về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh nhằm hướng tới môi trường an toàn, bình đẳng, không bạo lực; hình thành mạng lưới cộng tác viên, tuyên truyền viên nòng cốt từ tỉnh đến cơ sở.

III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI

1. Đối tượng:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên các ngành, vùng, địa phương có tình trạng bạo lực trên cơ sở giới xảy ra nhiều hoặc có nguy cơ cao.

2. Phạm vi:

Trên địa bàn toàn tỉnh.

IV. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU:

1. Nâng cao nhận thức của chính quyền các cấp, các ngành, các tổ chức và người dân về chính sách, pháp luật có liên quan đến phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, phân biệt đối xử về giới và ảnh hưởng của bạo lực trên cơ sở giới tới sự phát triển bền vững của xã hội:

a) Hàng năm, triển khai chiến dịch truyền thông với các hình thc đa dạng phong phú:

- Tổ chức “Tháng hành động quốc gia vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới” (từ 15/11 đến ngày 15/12),

- Hưng ứng Ngày quốc tế xóa bỏ mọi hình thức bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái (ngày 25/11);

- Tổ chức “Tháng hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình” (từ ngày 01 đến ngày 30 tháng 6).

b) Triển khai các hình thức truyền thông về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới phù hợp với từng nhóm đối tượng của Kế hoạch theo từng địa phương:

- Xây dựng mạng lưới người có ảnh hưởng trong xã hội để truyền ti thông điệp về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới: Tập huấn nâng cao năng lực về phòng ngừa và ứng phó vi bạo lực trên cơ sở giới cho đội ngũ cán bộ có uy tín tại cộng đồng, ở cơ sở.

- Tuyên truyền, giáo dục về phòng ngừa bạo lực trên môi trường mạng ép phụ nữ kết hôn với người nước ngoài vì lý do kinh tế và phân biệt đối xử vì lý do giới tính.

c) Nghiên cứu, xây dựng và phát triển các chương trình, sản phẩm truyền thông về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới phù hợp với vùng miền, địa phương trên địa bàn tỉnh.

d) Thường xuyên tuyên truyền giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng như xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin, bàivề việc phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.

2. Nâng cao năng lực và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới và triển khai các dịch vụ, mô hình h trợ, can thiệp đ phòng ngừa và giảm thiểu bạo lực trên cơ sở giới

a) Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước, người cung cấp dịch vụ và đội ngũ cộng tác viên tại cộng đồng về công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới thông qua hoạt động tập huấn hàng năm cho đội ngũ cán bộ có uy tín tại cộng đồng, cơ sở.

- Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo, tọa đàm cho đội ngũ cán bộ các cấp cộng tác viên, tình nguyện viên tại cộng đồng;

- Tổ chức nâng cao năng lực cho người cung cấp dịch vụ về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới;

- Hội thảo thí điểm các mô hình về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.

b) Thực hiện tiêu chí về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới theo hướng dẫn của Trung ương:

- Cơ sở cung cấp dịch vụ ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.

- Mô hình địa chtin cậy - nhà tạm lánh tại cộng đồng.

- Hoạt động kết nối dịch vụ, hỗ trợ, bảo vệ nạn nhân và can thiệp, xử lý phù hợp người gây bạo lực.

- Hỗ trợ chăm sóc, tư vấn cho nạn nhân bạo lực trên cơ sở giới tại cơ sở y tế.

- Phòng, chống quấy rối nh dục tại nơi làm việc.

- Thành phố an toàn và thân thiện với phụ nữ và tr em gái.

- Trường học an toàn, không bạo lực.

c) Xây dựng và triển khai bộ công cụ thu thập số liệu và tđiểm thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới theo hướng dẫn của Trung ương.

d) Tổ chức kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện các hoạt động về phòng nga và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.

3. Triển khai các dịch vụ, mô hình hỗ trợ, can thiệp để phòng ngừa và giảm thiểu bạo lực trên cơ sở gii

- Cung cấp dịch vụ hỗ trợ nạn nhân của bạo lực trên cơ sở giới: Hỗ trợ chăm sóc, tư vấn cho nạn nhân tại cơ sở y tế; Thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành trong giải quyết bạo lực trên cơ sở giới để kết nối dịch vụ, hỗ trợ, bảo vệ nạn nhân và can thiệp, xử lý phù hợp người gây bạo lực.

- Tiếp tục duy trì và nhân rộng Mô hình “Ngăn ngừa và giảm thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới”, mô hình “Địa chtin cậy, nhà tạm lánh cộng đng” để hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực giới; chú trọng tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng tự kiểm soát bản thân với nhóm đối tượng có nguy cơ cao gây bạo lực; k năng phòng tránh bạo lực đối với nhóm đối tượng dễ bị tổn thương do bạo lực giới.

- Tổ chức lồng ghép các hoạt động phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm vic trong sinh hoạt các câu lạc bộ, hội, đoàn thể trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; xây dựng cơ chế tiếp nhận thông tin và thực hiện tư vấn đối với các trường hợp bị quấy rối tình dục và xử lý người có hành vi quấy rối tình dục.

- Triển khai mô hình thành phố an toàn và thân thiện với phụ nữ và trẻ em gái nhằm đảm bảo an toàn tại nơi công cộng; rà soát các dịch vụ công để có khuyến nghị phù hợp và tạo cơ chế thu nhận ý kiến phản hồi của người dân về các trường hợp bạo lực với phụ nữ và trẻ em trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng và nhân rộng mô hình “Trường học an toàn, thân thiện, không bạo lực” Tổ chức tập huấn kỹ năng cho giáo viên, học sinh và cung cấp thông tin cho phụ huynh về biện pháp phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trong trường học, thiết lập các dịch vụ hỗ trợ, can thiệp ngay tại trường học, đề xuất biện pháp xử lý phù hợp đối với người có hành vi bạo lực; lồng ghép nội dung về phòng, chng bạo lực trong hoạt động của các câu lạc bộ, hoạt động ngoại khóa.

V. CÁC GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM:

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chđạo và trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.

2. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, người dân về công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.

3. Củng cố và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ phụ nữ các đơn vị, địa phương, cộng tác viên cơ sở về công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở gii.

4. Xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng các mô hình Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; thành phố an toàn và thân thiện với phụ nữ và trẻ em gái; trường học an toàn, thân thiện, không bạo lực; mô hình địa chỉ tin cậy - nhà tạm lánh cộng đồng...

5. Tăng cưng công tác phi hợp liên ngành; Chú trọng phát huy vai trò của hội phụ nữ, Đoàn thanh niên của các khối, xóm, bản, làng trong triển khai các hoạt động phòng ngừa và ứng phó vi bạo lực trên cơ sở giới.

6. Tăng cường nguồn lực thực hiện có hiệu quả các nội dung hoạt động của Kế hoạch đề ra.

7. Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện pháp luật về bình đẳng giới, kết quả thực hiện hoạt động về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở gii tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.

8. Biểu dương, khen thưởng: Xem xét khen thưng đối với nhng tập thể cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong các đợt sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Kinh phí:

- Ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của sở ban ngành, địa phương

- Đề nghị Trung ương hỗ trợ theo Chương trình mục tiêu hỗ trợ phát triển hệ thng trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2020.

- Từ nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế và huy động của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

2. Phân công trách nhiệm

2.1. S Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện các hoạt động trong Kế hoạch.

- Căn cứ các văn bản của Trung ương, chịu trách nhiệm hưng dẫn các sở ban, ngành, đơn vị, địa phương thực hiện phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; Thành phố an toàn và thân thiện với phụ nữ và trẻ em gái; cơ sở cung cấp dịch vụ ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; Xây dựng mô hình “Địa chỉ tin cậy - nhà tạm lánh”; Mô hình kết nối dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bạo lực trên cơ sgiới.

- Tăng cường trách nhiệm phi hợp liên ngành của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tnh trong triển khai, thực hiện các hoạt động của Kế hoạch; Kiểm tra, đôn đốc các ngành, các cấp thực hiện Kế hoạch; Tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.

- Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm tra và tng hợp trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định

2.2. Sở Tài chính:

Căn cứ khả năng ngân sách, hàng năm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện Kế hoạch cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn theo phân cấp của luật Ngân sách Nhà nước và các văn bn hướng dẫn thi hành

2.3. Sở Y tế:

- Hướng dẫn các cơ sở y tế và đội ngũ cộng tác viên tại cộng đồng về chăm sóc, tư vấn tâm lý và hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực trên cơ sở giới.

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đẩy mạnh truyền thông về bình đẳng giới trong triển khai kế hoạch thực hiện Đ án kim soát mất cân bng giới tính khi sinh hàng năm và giai đoạn.

2.4. Sở Giáo dục và Đào tạo:

Chủ trì triển khai, rà soát tiêu chuẩn về trường học an toàn, thân thiện không bạo lực; Thực hiện lồng ghép các hoạt động tuyên truyền về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong thực hiện phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

2.5. Sở Văn hóa và Thể thao:

- Lồng ghép triển khai Đề án Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình Việt Nam và Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động quốc gia về phòng chng bạo lực gia đình tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với tuyên truyền chuyển đi hành vi bạo lực trên cơ sở giới.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các huyện, thành, thị tổ chức chiến dịch truyền thông trong Tháng hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình; Ngày quốc tế xóa bbạo lực với phụ nữ và trẻ em gái.

2.6. S Thông tin và Truyền thông:

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh hoạt động thông tin nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp các ngành và cộng đồng xã hội về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản có nội dung định kiến giới.

2.7. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Hàng năm, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh bố trí ngun ngân sách Trung ương để triển khai thực hiện Kế hoạch (nếu có).

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong triển khai bộ công cụ thu thập số liệu về bạo lực trên cơ sở giới trên địa bàn tỉnh.

2.8. Công an tỉnh:

Chỉ đạo công an các cấp phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương trong việc phát hiện sớm, can thiệp và xử lý các vụ bạo lực trên cơ sở giới, môi giới hôn nhân bất hợp pháp và bảo vệ nạn nhân.

2.9. Các S, ban, ngành có liên quan:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để triển khai thực hiện Kế hoạch này lồng ghép các hoạt động phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở gii trong các Chương trình, Đề án liên quan.

2.10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận T quốc Việt Nam tnh, Tỉnh đoàn, Hội Nông dân tnh:

Trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển khai các hoạt động của Kế hoạch; lồng ghép các hoạt động phòng ngừa và ng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong các Chương trình, Đề án liên quan.

2.11. Đề nghị Hội Liên hiệp phụ nữ tnh:

- Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới cho hội viên phụ nữ thành viên các câu lạc bộ, các địa chtin cậy tại cộng đồng.

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhân rộng mô hình “Ngăn ngừa, giảm thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới”, “Địa chỉ tin cậy nhà tạm lánh cộng đồng”, hình thành đội ngũ cộng tác viên nòng cốt để hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực giới.

2.12. Đề nghị Liên đoàn Lao động tnh:

Phi hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, chú trọng các nội dung liên quan đến phòng, chống quấy ri tình dục tại nơi làm việc cho cán bộ, công chức viên chc người lao động.

2.13. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:

- Xây dựng kế hoạch, bố trí ngân sách địa phương bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện các hoạt động đạt hiệu qu.

- Tổ chức thực hiện Kế hoạch theo hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành có liên quan.

- Theo dõi, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương nhân rộng các mô hình điểm trên địa bàn.

3. Chế độ báo cáo:

Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các huyện, thành phố, thị xã định kỳ hàng năm (vào tuần cuối tháng 11) gửi báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch nêu trên về Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội theo đúng quy định.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2016- 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của Thủ tưng Chính phủ. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Lao động-Thương binh và Xã hội đề tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Lao động - TB&XH (để b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (đ
b/c);
-
Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- PCT VX UBND tỉnh;
- CVP, PVP TH UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tnh;
- Các tổ chức chính trị xã hội tỉnh;
- UBND các huyện, thành, thị;
- Lưu: VT, TH (Ng
a)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Minh Thông

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 171/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu171/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/03/2017
Ngày hiệu lực30/03/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 171/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 171/KH-UBND phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới Nghệ An 2016 2020 2017


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 171/KH-UBND phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới Nghệ An 2016 2020 2017
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu171/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Nghệ An
                Người kýLê Minh Thông
                Ngày ban hành30/03/2017
                Ngày hiệu lực30/03/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 171/KH-UBND phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới Nghệ An 2016 2020 2017

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 171/KH-UBND phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới Nghệ An 2016 2020 2017

                      • 30/03/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 30/03/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực