Văn bản khác 172/BC-UBND

Báo cáo 172/BC-UBND tình hình kinh tế - xã hội 8 tháng đầu năm và nhiệm vụ 04 tháng cuối năm 2016 do tỉnh Long An ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 172/BC-UBND tình hình kinh tế xã hội 8 tháng đầu nhiệm vụ 04 tháng cuối năm Long An 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số: 172/BC-UBND

Long An, ngày 20 tháng 9 năm 2016

 

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI 8 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ NHIỆM VỤ 04 THÁNG CUỐI NĂM 2016

A. Tình hình kinh tế - xã hội 8 tháng đầu năm 2016

I. Lĩnh vực kinh tế

1. Nông nghiệp

Nhìn chung, sản xuất nông nghiệp tương đối thuận lợi, dịch bệnh cơ bản được kiểm soát. Tng diện tích lúa gieo cấy đạt 501.741 ha, đạt 98% so với KH, bằng 102,4% so với CK; sản lượng thu hoạch 1,9 triệu tấn, đạt 68,6% so với KH.

Việc thực hiện xây dựng các “cánh đồng lớn” tiếp tục được nhân rộng, có hiệu quả cả về năng suất, giá cả; giá lúa và lợi nhuận cho người dân cao hơn bên ngoài. Đến hết tháng 8/2016, tổng diện tích thực hiện cánh đồng lớn ở cả hai vụ Đông xuân và Hè thu là khoảng 30.000 ha, đạt 125% KH, bằng 180% so CK.

Về Chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM): 8 tháng đầu năm, tỉnh đã công nhận thêm 07 xã đạt chuẩn NTM, nâng tổng số xã đạt chuẩn NTM là 50 xã, chiếm 30,1% tổng số xã trên địa bàn tỉnh.

2. Công nghiệp - xây dựng

a) Sản xuất công nghiệp: được duy trì, có mức tăng so CK. Giá trị sản xuất công nghiệp lũy kế 8 tháng tăng 15,2% so với CK (CK tăng 15,5%).

b) Đầu tư xây dựng:

- Vốn ngân sách địa phương: tổng KH vốn XDCB năm 2016 của tỉnh là 2.542,3 tỷ đồng. Giá trị khối lượng thực hiện đến tháng 8/2016 khoảng 1.532,1 tỷ đồng, đạt đạt 60,2% KH, bằng 125% CK; giá trị giải ngân khoảng 1.623,6 tỷ đồng, đạt 63,8% KH, bằng 125% CK.

Ngoài ra, tỉnh cũng đã giao KH vốn năm 2016 các nguồn như: vốn đầu tư phát triển thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn Tạm ứng Kho bạc năm 2015,.... Giá trị khối lượng thực hiện và giải ngân các nguồn vốn này là 123 tỷ đồng, đạt 69% KH.

- Vốn trái phiếu Chính phủ năm 2016 là 557 tỷ đồng. Giá trị khối lượng thực hiện và giải ngân 8 tháng là 215,3 tỷ đồng, đạt 38,6% KH, bằng 80,6% so với CK.

- Về thu hút đầu tư trong và ngoài nước:

Đầu tư trong nước: lũy kế 8 tháng đầu năm thành lập 1.365 doanh nghiệp với tổng số vốn đăng ký 9.987 tỷ đồng, tăng 29% số doanh nghiệp và tăng 27,8% về vốn đăng ký so CK. Từ đầu năm đến hết tháng 8/2016 cấp giấy chứng nhận 276 dự án, tổng vốn đăng ký là 24.166 tỷ đồng; tăng 78 dự án và tăng 4.426 tỷ đồng vốn đăng ký so CK.

Đầu tư nước ngoài: lũy kế từ đầu năm 2016 đã cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 84 dự án với số vốn đăng ký 537,6 triệu USD; tăng 14 dự án và giảm 63,9 triệu USD so CK.

c) Tình hình phát triển khu, cụm công nghiệp:

Toàn tỉnh hiện có 16/28 KCN đang hoạt động với tỷ lệ lấp đầy khoảng 60,15%. Các KCN đã thu hút được 1.144 dự án đầu tư, thuê lại 1.685,4 hecta đất và 941.662 m2 nhà xưởng, trong đó có 462 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký đầu tư 3.008,8 triệu USD và 682 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn 48.988,4 tỷ đồng.

Ngoài ra, có 14/32 cụm công nghiệp đang hoạt động với tỷ lệ lấp đầy 88,3%. Hiện các CCN hoạt động thu hút 263 dự án đầu tư gồm 60 dự án có vốn đầu tư nước ngoài, với tổng vốn đầu tư 209,6 triệu USD và 203 dự án đầu tư trong nước, tổng vốn đầu tư 5.333,1 tỷ đồng; thuê lại 411,4 hecta đất; đã có 185 doanh nghiệp hoạt động sản xuất, thu hút khoảng 16.000 lao động làm việc.

3. Thương mại - dịch vụ

a) Tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ tiêu dùng xã hội lũy kế 8 tháng đầu năm đạt 66,3% KH và tăng 18,3% so CK (CK tăng 19,1%).

b) Kim ngạch xuất khẩu lũy kế 8 tháng đạt 59,1% KH, tăng 6,6% so CK (CK tăng 9,5%). Kim ngạch nhập khẩu lũy kế 8 tháng đạt 62% KH và tăng 9,7% so với CK (CK tăng 12,7%).

c) Tháng 8/2016, chỉ số giá tiêu dùng giảm 0,43% so với tháng trước, tăng 2,88% so với cùng kỳ và tăng 2,85% so với tháng 12 năm trước. Tính bình quân 8 tháng đầu năm 2016 tăng 2,55% so với cùng kỳ.

d) Công tác chống buôn lậu, kiểm tra, kiểm soát thị trường được tập trung thực hiện: Lũy kế 8 tháng đã kiểm tra 7.194 vụ, xử lý 2.803 vụ vi phạm, thu nộp ngân sách 64,829 tỷ đồng, tịch thu 1,627 triệu gói thuốc lá ngoại nhập lậu, 591.405 kg đường cát, 15.000 kg vải cuộn, 902 bộ máy điều hòa đã qua sử dụng và nhiều hàng hóa phương tiện khác...

4. Tài chính - tín dụng

a) Tài chính, ngân sách: tổng thu ngân sách nhà nước 8 tháng đầu năm đạt 74,3% dự toán, bằng 119,9% so với cùng kỳ. Riêng thu xổ số kiến thiết 744 tỷ đng, đạt 74,4% dự toán. Tng chi ngân sách địa phương tính 8 tháng đu năm đạt 65,6% dự toán, bng 103% so với cùng kỳ.

b) Tín dụng: tổng nguồn vốn hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh trong tháng 8/2016 tăng 10,2% so với đầu năm. Tổng dư nợ tăng 4,1% so với đầu năm. Tỷ lệ nợ xấu là 2,2%, tăng 0,17% so với đầu năm.

II. Lĩnh vực văn hóa xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh, nội chính và cải cách hành chính tiếp tục có những chuyển biến tích cực.

Tỉnh đã tổ chức Hội nghị tổng kết năm học 2015-2016, triển khai nhiệm vụ năm học 2016-2017. Công tác y tế dự phòng, giám sát phòng chống dịch bệnh được tăng cường, xử lý tốt các bệnh phát sinh. Hoạt động thông tin tuyên truyền, văn hóa văn nghệ phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị và các công tác trọng tâm tại địa phương. Công tác an sinh xã hội được đảm bảo. Tình hình an ninh chính trị, an toàn giao thông được đảm bảo.

B. Nhiệm vụ 04 tháng cuối năm 2016

1. Tập trung thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch năm 2016 đã được giao tại Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 11/01/2016 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2016.

2. Tiếp tục rà soát hoàn chỉnh kế hoạch vốn xây dựng cơ bản trung hạn 2016-2020, hoàn thành vào cuối năm 2016.

3. Tập trung thu hoạch thắng lợi sản xuất vụ Hè Thu trong điều kiện xuống giống trễ và lụt năm 2016, nhất là đảm bảo nước sản xuất, sinh hoạt ở các huyện vùng hạ thông qua việc tập trung kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thi công sớm hoàn thành các công trình cấp nước; tiếp tục triển khai thực hiện cánh đồng lớn; công tác phòng chống dịch bệnh trên vật nuôi, cây trồng, tăng cường kiểm tra thức ăn, kim tra cht cm trong chăn nuôi. Tiếp tục trin khai Kế hoạch tái cơ cấu ngành Nông nghiệp gắn với thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới năm 2016; Chương trình đột phá về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

4. Tiếp tục tập trung triển khai thực hiện các công trình xây dựng cơ bản theo kế hoạch 2016 được giao; rà soát, kiểm tra các thủ tục gây chậm trễ trong thi công, giải ngân các nguồn vốn làm ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng chậm.

5. Tiếp tục chủ trì, phối hp rà soát các dự án đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp, dự án đầu tư trực tiếp trên địa bàn tỉnh; đôn đốc, kiểm tra đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng, kiên quyết thu hồi hoặc loại khỏi quy hoạch khu, cụm công nghiệp đối với các khu, cụm công nghiệp không triển khai thực hiện... Tchức đối thoại doanh nghiệp để giải quyết kịp thời các vướng mc về giải phóng mặt bằng, các vướng mắc trong nội bộ các khu, cụm công nghiệp.

6. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020; nhất là tập trung kiểm tra đôn đốc thực hiện các giải pháp nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2016 gắn với thực hiện các giải pháp cải thiện chỉ số về cải cách hành chính của tỉnh.

7. Nghiêm túc triển khai Văn bản số 1843/UBND-NC ngày 25/5/2016 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chỉ thị 12/CT-TTg ngày 28/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng.

C. Các kiến nghị, đề xuất với Bộ Công Thương

1. Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ phân cấp việc cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ về cho các địa phương đảm nhận. Vì hiện nay việc cấp giấy phép được Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) thực hiện trên phạm vi cả nước nên việc giải quyết hồ sơ chưa đảm bảo theo thời gian quy định của thủ tục hành chính, gây khó khăn cho doanh nghiệp.

2. Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ có văn bản chỉ đạo chính thức thực hiện Chương trình bình ổn thị trường, đặc biệt trong liên kết vùng để thực hiện việc cung cầu hàng hóa và ban hành những quy định, chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp tham gia bình ổn thị trường, đảm bảo cân đối cung cầu hàng hóa thiết yếu, kiềm chế lạm phát.

3. Kiến nghị Bộ Công Thương xem xét bổ sung Điện năng lượng mặt trời đấu nối vào lưới điện quốc gia theo sơ đồ quy hoạch điện 7. Vì hiện nay có nhiều nhà đầu tư đang có nhu cầu xin đầu tư.

4. Kiến nghị Bộ Công Thương phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính bố trí vốn cho Dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia của tỉnh thuộc Chương trình 2081 phân kỳ đầu tư theo giai đoạn 2016 - 2020 (Long An dự toán khoảng 500 tỷ đồng).

5. Kiến nghị Bộ Công Thương trao đổi với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính tăng thêm biên chế cho lực lượng Quản lý thị trường, mỗi đơn vị cấp huyện bố trí một đội quản lý thị trường và trang bị các phương tiện, công cụ hỗ trợ hiện đại phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, chng buôn lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại.

6. Kiến nghị Bộ Công Thương quan tâm xem xét phê duyệt vốn thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia để tỉnh Long An xúc tiến tiêu thụ hàng nông sản chủ lực của tỉnh nhất là trái thanh long; hỗ trợ 03 Điểm bán hàng Việt để thực hiện Đán phát triển thị trường trong nước gắn với cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

7. Kiến nghị Bộ Công Thương quan tâm xem xét phê duyệt kế hoạch vốn Đề án khuyến công quốc gia cho Long An để hỗ trợ hạ tầng các cụm công nghiệp, nhất là đối với cụm công nghiệp sản xuất công nghiệp hỗ trợ.

Trên đây là kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội 8 tháng đầu năm, nhiệm vụ 04 tháng cuối năm 2016 và một số kiến nghị của địa phương, UBND tỉnh tỉnh Long An báo cáo Bộ trưng Bộ Công Thương xem xét, tạo điều kiện htrợ để tỉnh sớm hoàn thành kế hoạch ca Trung ương giao cho địa phương./.

 


Nơi nhận:
- Đoàn công tác của Bộ Công Thương;
- CT, các PCT UBND tnh;
- Các S: KHĐT; CT; TC;
- Chi cục Qun lý thị trường;
- Phòng TH, KT1, KT2, KGVX, NC;
- Ban TCD tnh;
- Lưu VT.
BC_KTXHtháng8-2016

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Văn Cần

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 172/BC-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu172/BC-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/09/2016
Ngày hiệu lực20/09/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước

Download Văn bản pháp luật 172/BC-UBND

Lược đồ Kế hoạch 172/BC-UBND tình hình kinh tế xã hội 8 tháng đầu nhiệm vụ 04 tháng cuối năm Long An 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 172/BC-UBND tình hình kinh tế xã hội 8 tháng đầu nhiệm vụ 04 tháng cuối năm Long An 2016
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu172/BC-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Long An
                Người kýTrần Văn Cần
                Ngày ban hành20/09/2016
                Ngày hiệu lực20/09/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 172/BC-UBND tình hình kinh tế xã hội 8 tháng đầu nhiệm vụ 04 tháng cuối năm Long An 2016

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 172/BC-UBND tình hình kinh tế xã hội 8 tháng đầu nhiệm vụ 04 tháng cuối năm Long An 2016

                      • 20/09/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 20/09/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực