Văn bản khác 1745/KH-UBND

Kế hoạch 1745/KH-UBND năm 2019 vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2019-2025 do tỉnh Quảng Bình ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 1745/KH-UBND 2019 hỗ trợ trẻ em đặc biệt khó khăn dân tộc thiểu số miền núi Quảng Bình


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1745/KH-UBND

Quảng Bình, ngày 23 tháng 10 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

VẬN ĐỘNG NGUỒN LỰC XÃ HỘI HỖ TRỢ TRẺ EM CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2019-2025

Thực hiện Quyết định số 588/QĐ-TTg ngày 17/5/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2019-2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Kế hoạch vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2019-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (sau đây gọi chung là Kế hoạch), cụ thể như sau:

I. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của cả nước, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình đã có những chuyển biến tích cực, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện, trình độ dân trí ngày càng nâng lên, đời sống văn hóa, tinh thần, vui chơi, giải trí, phúc lợi xã hội ngày càng được đảm bảo. Công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em luôn nhận được sự quan tâm của các cấp ủy đảng, chính quyền, sự phi hợp tích cực giữa các sở, ngành, đoàn thể, địa phương và sự hưởng ứng tích cực của các tổ chức, cá nhân và cộng đồng. Tuy nhiên, với xuất phát điểm về kinh tế thấp, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo còn cao so với bình quân chung của cnước1, khí hậu khắc nghiệt... nên đời sống của nhân dân toàn tỉnh nói chung, đặc biệt là vùng dân tộc, miền núi, vùng sâu, vùng xa còn rất nhiều khó khăn.

Toàn tỉnh hiện có 65 xã miền núi, 28 xã rẻo cao, trong đó có 17 xã miền núi, vùng cao, biên giới, với 6.145 hộ, 25.713 khẩu đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Số trẻ em trên địa bàn tỉnh hiện nay là 243.885 em dưới 16 tuổi, chiếm tỷ lệ 27,2% dân số, trong đó trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn là 5.593 em. Trẻ em thuộc các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh là 15.097 em, chiếm 6,2% số trẻ em toàn tỉnh. Theo báo cáo của các địa phương, tổng số trẻ em của các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh có nhu cầu cần được hỗ trợ là 12.458 em, trong đó:

- Số trẻ em có nhu cầu được hỗ trợ cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng: 3.660 em.

- Số trẻ em có nhu cầu được hỗ trợ về điều kiện học tập: 8.746 em.

- Số trẻ em có nhu cầu được hỗ trợ áo quần, đồ ấm: 9.562 em.

- Số trẻ em có nhu cầu được hỗ trợ các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí: 12.040 em.

II. MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Vận động các nguồn lực xã hội để hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng thông qua khám chữa bệnh, hỗ trợ bữa ăn dinh dưỡng cho trẻ em lứa tuổi mầm non, tiểu học.

- Hỗ trợ trẻ em được tham gia các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí.

- Hỗ trợ áo quần, đồ ấm cho trẻ em.

2. Mc tiêu c thể đến năm 2025

- 90% (tương đương với 3.295 em) được hỗ trợ cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng.

- 90% (tương đương với 7.870 em) được hỗ trợ về điều kiện học tập.

- 90% (tương đương với 9.562 em) được hỗ trợ áo quần, đồ ấm.

- 80% (tương đương với 9.632 em) được hỗ trợ các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí.

3. Yêu cầu

- Việc thực hiện Kế hoạch phải trở thành nhiệm vụ thường xuyên trong các hoạt động của địa phương, cơ sở, các Sở, ngành, đơn vị, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể từ tỉnh đến các địa phương, cơ sở;

- Kế hoạch được triển khai sâu rộng từ tỉnh đến các địa phương, cơ sở, với nội dung thiết thực, phù hp với điều kiện thực tế nhằm huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, phát huy được tính tích cực của cộng đồng;

- Kịp thời biểu dương, khen thưng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong thực hiện vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2019-2025 trên địa bàn tỉnh.

III. CÁC NHIỆM VỤ CƠ BẢN

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân và toàn xã hội trong việc hỗ trợ, tạo điều kiện để trẻ em các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi từng bước cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần.

- Vận động các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và mọi tầng lớp nhân dân đóng góp nguồn lực để hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

- Thường xuyên cung cấp cho các nhà tài trợ kế hoạch, nhu cầu cần hỗ trợ cụ thể của từng địa phương, cơ sở.

- Hỗ trợ cho trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi về khám chữa bệnh, dinh dưỡng cho trẻ em lứa tuổi mầm non, tiểu học; vui chơi, giải trí cho trẻ em; đồ ấm phù hp theo lứa tuổi.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong việc vận động nguồn lực hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, cụ thể:

+ Hàng năm, xây dựng kế hoạch vận động nguồn lực. Điều phối, vận động và lồng ghép, sử dụng các nguồn lực một cách công khai, minh bạch, tránh chồng chéo, trùng lặp.

+ Đa dạng hóa nguồn lực, phương thức hỗ trợ phù hợp với yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tài trợ. Tiếp nhận, phân phối và triển khai các hoạt động hỗ trợ đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng các sản phẩm hỗ trợ đáp ứng nhu cầu của các địa phương và đối tượng hưởng lợi.

- Kịp thời động viên, biểu dương, khen thưởng các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia đóng góp, vận động nguồn lực thực hiện Kế hoạch.

IV. NGÂN SÁCH THỰC HIỆN

- Vận động từ các cơ quan, tổ chức, các doanh nghiệp, các quỹ từ thiện, quỹ xã hội, các cá nhân trong và ngoài tỉnh, các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai các hoạt động Kế hoạch.

- Từ nguồn đóng góp, ủng hộ Quỹ Bảo trợ trẻ em.

- Ngân sách nhà nước hàng năm của các Sở, ngành, địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước phục vụ chi cho công tác quản lý, điều phối thực hiện Kế hoạch.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì triển khai vận động các nguồn lực để thực hiện Kế hoạch có trách nhiệm:

- Chủ trì, phối hp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch. Hướng dẫn các địa phương đánh giá nhu cầu của trẻ em; điều phối việc vận động nguồn lực và triển khai hỗ trợ trẻ em.

- Chủ trì, phối hp với các cơ quan liên ngành xây dựng Kế hoạch vận động nguồn lực và điều phối việc hỗ trợ trẻ em.

- Chỉ đạo Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh vận động nguồn lực tương ứng với các hoạt động chủ yếu của Kế hoạch.

- Tổng hợp các nguồn lực huy động từ các tổ chức và số trẻ em được hỗ trợ của Đề án.

- Theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện triển khai Kế hoạch; tổ chức đánh giá hàng năm và tổng kết việc thực hiện Kế hoạch; biểu dương, khen thưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực trong việc vận động nguồn lực thực hiện Kế hoạch.

2. Các Sở, ban, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cụ thể như sau:

- Sở Y tế: chịu trách nhiệm bảo đảm chuyên môn về dinh dưỡng, khám chữa bệnh cho trẻ em; phối hợp hướng dẫn thực hiện việc đánh giá nhu cầu về dinh dưỡng, khám chữa bệnh cho trẻ em.

- Sở Văn hóa - Thể thao: chủ trì, hướng dẫn về tiêu chuẩn, chất lượng các khu vui chơi, giải trí cho trẻ em.

- Sở Giáo dục và Đào tạo: chủ trì hướng dẫn việc sử dụng các cơ sở giáo dục cho trẻ em tham gia các hoạt động vui chơi giải trí; phối hợp với Sở Y tế, SLao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn triển khai hỗ trợ bữa ăn dinh dưỡng, hỗ trợ đồ ấm cho trẻ em tại các lớp học, điểm trường, trường mầm non, trường tiểu học.

- Ban Dân tộc: chủ động triển khai, vận động nguồn lực thực hiện theo các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch; phối hợp với các địa phương trong việc đánh giá nhu cầu cần hỗ trợ cho trẻ em để triển khai thực hiện.

- Sở Thông tin và Truyền thông: chtrì triển khai các hoạt động truyền thông, vận động nguồn lực thực hiện Kế hoạch.

- Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Quảng Bình: đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài tỉnh hỗ trợ để triển khai các hoạt động của Kế hoạch.

- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các đoàn kiểm tra tình hình triển khai thực hiện Phong trào thi đua ở các ngành, địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

3. Đnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các S, ban, ngành liên quan triển khai vận động nguồn lực hỗ trợ đồ ấm và các hỗ trợ khác; hàng năm sử dụng một phần Quỹ Vì người nghèo để hỗ trợ thực hiện Kế hoạch.

4. Đề nghị Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh tham gia vận động nguồn lực hỗ trợ cho các hoạt động về dinh dưỡng, khám, chữa bệnh cho trẻ em; xây dựng kế hoạch vận động, thông tin kết quả vận động nguồn lực gửi về SLao động - Thương binh và Xã hội để thống nhất trong Kế hoạch chung hàng năm; định kỳ gửi báo cáo thực hiện về cơ quan chủ trì để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Đề nghị Tỉnh đoàn tham gia vận động nguồn lực hỗ trợ đảm bảo quyền vui chơi, giải trí cho trẻ em; xây dựng kế hoạch vận động, thông tin kết quả vận động nguồn lực gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để thống nhất trong Kế hoạch chung hàng năm; định kỳ gửi báo cáo thực hiện về cơ quan chủ trì để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Hội Nông dân tỉnh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh tham gia hỗ trợ, vận động các nguồn lực để thực hiện Kế hoạch; tích cực truyền thông về Kế hoạch; định kỳ hàng năm thông tin kết quả vận động nguồn lực về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Vận động các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế, các quỹ xã hội, quỹ từ thiện, quỹ tài chính, các cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia ủng hộ tiền, hiện vật để thực hiện Kế hoạch.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương; chủ động bố trí kinh phí phục vụ cho công tác quản lý, điều phi thực hiện Kế hoạch tại địa phương.

- Hàng năm, xây dựng kế hoạch, vận động nguồn lực triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn; tổng hợp nhu cầu hỗ trợ về khám chữa bệnh, dinh dưỡng, vui chơi, giải trí, đồ ấm mùa đông cho trẻ em gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, hỗ trợ một phần đối với các địa phương có khó khăn về nguồn lực; thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện.

- UBND thành phố Đồng Hới xây dựng kế hoạch vận động nguồn lực để hỗ trợ các huyện có khó khăn về kinh phí.

Trên đây là Kế hoạch vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2019-2025 trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện. Báo cáo định kỳ hàng năm gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15/11 (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để tổng hợp./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Lao động - TBXH;
- UBMTTQVN t
nh;
- CT, các PCT UBND t
nh;
- Lãnh đạo VP UBND t
nh;
- Các Sở, ngành liên quan;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, KGVX.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Tiến Dũng

 



1 Đầu năm 2019, tỷ lệ hộ nghèo của tnh là 6,98%, hộ cận nghèo: 9,45%

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1745/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu1745/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/10/2019
Ngày hiệu lực23/10/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật10 tháng trước
(09/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1745/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 1745/KH-UBND 2019 hỗ trợ trẻ em đặc biệt khó khăn dân tộc thiểu số miền núi Quảng Bình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 1745/KH-UBND 2019 hỗ trợ trẻ em đặc biệt khó khăn dân tộc thiểu số miền núi Quảng Bình
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu1745/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Bình
                Người kýTrần Tiến Dũng
                Ngày ban hành23/10/2019
                Ngày hiệu lực23/10/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật10 tháng trước
                (09/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 1745/KH-UBND 2019 hỗ trợ trẻ em đặc biệt khó khăn dân tộc thiểu số miền núi Quảng Bình

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 1745/KH-UBND 2019 hỗ trợ trẻ em đặc biệt khó khăn dân tộc thiểu số miền núi Quảng Bình

                      • 23/10/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 23/10/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực