Văn bản khác 175/KH-UBND

Kế hoạch 175/KH-UBND năm 2016 rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2017

Nội dung toàn văn Kế hoạch 175/KH-UBND rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Thừa Thiên Huế 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 175/KH-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 05 tháng 12 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2017

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Đảm bảo thường xuyên, kịp thời trong việc triển khai thực hiện có hiệu quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.

b) Nhằm phát hiện quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội để kịp thời đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới đbảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thng nhất, đồng bộ của hệ thng pháp luật và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

2. Yêu cầu

a) Hoạt động rà soát văn bản phải được tiến hành thường xuyên, ngay khi có căn cứ rà soát văn bản; không bỏ sót văn bản thuộc trách nhiệm rà soát; kịp thi xử lý, kiến nghị xử lý kết quả rà soát; tuân thủ trình tự, thủ tục thực hiện rà soát theo quy định tại Chương IX Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

b) Hoạt động hệ thống hóa phải được tiến hành định kỳ, kịp thời công bố Tập hệ thng hóa văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực.

II. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Đi tượng, phạm vi rà soát

Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành đến hết ngày 31/12/2017.

2. Nội dung, trình tự, thủ tục rà soát và xử lý kết quả rà soát văn bản

Thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương IX Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 ca Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

3. Thời gian thực hiện

a) Cấp tỉnh

Các sở, ban, ngành thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung điều chỉnh những vn đề, thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình theo trình tự quy định và gửi kết quvề Sở Tư pháp: Chậm nhất là ngày 05/01/2018.

S Tư pháp tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Chậm nhất là ngày 30/01/2018.

b) Cấp huyện

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cùng cấp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành.

Phòng Tư pháp tổng hợp kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đng nhân dân, y ban nhân dân cùng cấp trình Chủ tịch y ban nhân dân cp huyện chậm nhất là ngày 30/01/2018.

c) Cấp xã:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bn do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành.

Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp lập tchức thực hiện kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản, trình Chủ tịch y ban nhân dân cp xã kết qu rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp chậm nhất là ngày 30/01/2018.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của S Tư pháp

a) Theo dõi việc thực hiện Kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2017 ca y ban nhân dân tỉnh; đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương rà soát và công bố danh mục rà soát; tổng hợp kết quả rà soát chung của cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Thực hiện rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh nhng vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình.

c) Có ý kiến trả lời về hồ sơ rà soát văn bản quy phạm pháp luật của các sở, ban, ngành.

d) Chuẩn bị báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành

a) Các s, ban, ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ qun lý nhà nước của cơ quan mình; nếu phát hiện có quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội thì kiến nghị với cơ quan nhà nước có thm quyền kịp thời đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản mới hoặc thay thế văn bản quy phạm pháp luật.

b) Phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện rà soát văn bản.

c) Gửi hồ sơ rà soát lấy ý kiến của Sở Tư pháp.

d) Trình hồ sơ rà soát văn bản quy phạm pháp luật để Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát.

Gửi Báo cáo kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật cho cơ quan tư pháp để theo dõi, tổng hợp.

đ) Lập dự toán kinh phí rà soát, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

e) Bố trí biên chế và các điều kiện bảo đảm khác để thực hiện tốt công tác rà soát, hệ thng hóa văn bản quy phạm pháp luật.

3. Trách nhiệm của Sở Nội vụ:

a) Thực hiện Kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ của mình.

b) Chỉ đạo Chi cục Văn thư Lưu trữ tỉnh tạo điều kiện để các sở, ban, ngành tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thuộc đối tượng được rà soát.

4. Trách nhiệm của Sở Tài chính

a) Thực hiện Kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ của mình.

b) Tổng hợp dự toán ngân sách chi cho hoạt động rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo bố trí đủ kinh phí cho hoạt động của công tác này.

5. Đề nghị Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tnh phi hợp và tạo điu kiện để các sở, ban, ngành tập hp các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành thuộc đi tượng được rà soát; phi hợp với sở, ban, ngành thực hiện các nội dung liên quan trong Kế hoạch này.

6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyn, th xã và thành phố Huế

a) Trên cơ sở Kế hoạch này, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành ph Huế có trách nhiệm xây dựng kế hoạch trin khai nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương.

b) Tổ chức triển khai thực hiện công tác rà soát văn bản theo quy định tại Chương IX Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và Kế hoạch này và các văn bản liên quan.

c) Bố trí biên chế và các điều kiện bảo đảm khác đthực hiện tt công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

d) Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể để Ủy ban nhân dân cp xã thực hiện đy đcác nội dung, yêu cầu tại Kế hoạch này; phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp trong quá trình thực hiện.

đ) Thực hiện chế độ báo cáo hàng năm về công tác rà soát văn bản theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và các văn bản liên quan.

7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

a) Tổ chức triển khai thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và Kế hoạch này và các văn bản liên quan.

b) Thực hiện chế độ báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật cho cơ quan có thẩm quyền.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp lut được thực hin bng nguồn ngân sách nhà nước. Căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các cp và các đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cp thm định, bố trí vào dự toán chi thường xuyên hàng năm của đơn vị, trình cp có thẩm quyền quyết định.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có gì vướng mắc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo về Sở Tư pháp đ tng hợp trình y ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

Nơi nhận:
- CT và các PCT UBND tnh;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã và TP Hu
ế;
- Sở Tài chính;
- Sở Tư pháp;
- CVP PCVP UBND t
nh và CV; TH;
- C
ng Thông tin điện t tnh;
- Lưu VT, KNPL.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Đinh Khắc Đính

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 175/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu175/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/12/2016
Ngày hiệu lực05/12/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước

Download Văn bản pháp luật 175/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 175/KH-UBND rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Thừa Thiên Huế 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 175/KH-UBND rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Thừa Thiên Huế 2016
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu175/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
                Người kýNguyễn Khắc Định
                Ngày ban hành05/12/2016
                Ngày hiệu lực05/12/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 175/KH-UBND rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Thừa Thiên Huế 2016

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 175/KH-UBND rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Thừa Thiên Huế 2016

                      • 05/12/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 05/12/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực