Văn bản khác 176/KH-UBND

Kế hoạch 176/KH-UBND 2015 ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 thực hiện Chương trình hành động 216-CTr-/TU thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế

Nội dung toàn văn Kế hoạch 176/KH-UBND ứng dụng phát triển công nghệ thông tin phát triển bền vững Đồng Tháp 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 176/KH-UBND

Đồng Tháp, ngày 29 tháng 10 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 216-CTR-/TU NGÀY 23/7/2015 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 36-NQ/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG, PHÁT TRIỂN CNTT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Thực hiện Chương trình hành động số 216-CTr-/TU ngày 23/7/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp xây dựng Kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 như sau:

I. TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG, PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

1. Về hạ tầng công nghệ thông tin

Thời gian qua hệ thống mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh phát triển nhanh, góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước đã kết nối thông suốt và triển khai đồng bộ các phần mềm ứng dụng ở các cấp. Hệ thống mạng LAN ở các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đã đưc củng cố. Tỷ lệ cán bộ, công chức đưc trang bị máy tính phục vụ công việc đạt gần 100% ở cấp tỉnh và trên 90% ở cấp huyện.

2. Về ứng dụng công nghệ thông tin

- Các cơ quan Đảng, Nhà nước đã đóng vai trò tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Hiện nay, các cuộc họp giữa cấp tỉnh với cấp huyện, cấp huyện với cấp xã được thực hiện trực tuyến; văn bản các cơ quan hành chính đã thực hiện trên phần mềm quản lý văn bản và điều hành eOffice để trao đổi văn bản qua môi trường mạng; cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống Nhà nước đều đã sử dụng thư điện tử để trao đổi công việc; việc ứng dụng chữ ký số đưc triển khai đồng bộ đảm bảo giá trị pháp lý của văn bản điện tử.

- Các phần mềm ứng dụng phục vụ người dân và doanh nghiệp cũng được tỉnh chú trọng như: quản lý hộ tịch, một cửa điện tử, dịch vụ công trực tuyến, sổ liên lạc điện tử, đánh giá sự hài lòng của công dân đối với công chức bộ phận một cửa...

- Cổng thông tin điện tử tỉnh được duy trì ổn định, thông tin hoạt động điều hành của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, việc tiếp nhận và trả lời ý kiến công dân trên Cổng thông tin điện tử được thực hiện kịp thời

- Ứng dụng Công nghệ thông tin trong doanh nghiệp chuyển biến tích cực, các doanh nghiệp đã trang bị chứng thư số phục vụ cho việc khai báo thuế qua mạng. Một số doanh nghiệp tiến hành mua bán hàng qua mạng, những doanh nghiệp chưa có điều kiện thiết lập website riêng đã biết tận dụng mạng xã hội để quảng cáo sản phẩm và rao bán hàng qua mạng.

- Người dân đã nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ thông tin, các hộ gia đình có thu nhập trung bình, khá, giàu đã trang bị máy tính, nối mạng internet cho con em học tập và tìm hiểu thông tin khoa học kỹ thuật trên mạng để phục vụ sản xut và đời sống. Phần lớn những người sử dụng điện thoại thông minh, máy tính bảng đều đã sử dụng mạng xã hội.

3. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin

Một số doanh nghiệp chủ động phát triển phần mềm và cung cp dịch vụ nội dung số như: VNPT, Prosoft, Trung tâm tin học Tỉnh, Trung tâm Tin học thành phố Cao Lãnh. Các doanh nghiệp phần cứng cũng dần lớn mạnh, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp ngoài tỉnh.

4. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

Phần lớn các cơ quan, Doanh nghiệp Nhà nước đều có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, thường xuyên được tập huấn nâng cao trình độ, đủ sức tiếp nhận và triển khai các chương trình, dự án từ các đối tác và các cơ quan cấp trên. Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ, công chức được nâng lên đáng kể sau khi tỉnh ban hành Quy chế kiểm tra trình độ tin học cơ bản đối với cán bộ công chức lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan nhà nước.

5. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin

Từ năm 2014 các địa phương, đơn vị đã có ý thức hơn trong việc theo dõi hoạt động của hệ thống, thường xuyên sao lưu dữ liệu, trang bị thiết bị dự phòng, thiết lập hệ thống tường lửa... nên tình hình an toàn, an ninh thông tin thời gian qua được đảm bảo.

6. Đánh giá chung:

Nhìn chung, các chỉ tiêu phát triển công nghệ thông tin giai đoạn 2011-2015 so với quy hoạch công nghệ thông tin giai đoạn 2011-2020 đều đạt và vượt so với chỉ tiêu đề ra, đặc biệt là lĩnh vực phát triển hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước, nhiều năm liền nằm trong tốp các tỉnh, thành phố có chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin ở mức khá, là 01 trong các tỉnh, thành phố đứng tốp đầu trong sử dụng văn bản điện tử và thư điện tử.

Bên cạnh những kết quả đạt được, việc ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số hạn chế như sau:

- Hạ tầng công nghệ thông tin còn phân tán, chưa có sự chia sẻ nguồn lực giữa các Doanh nghiệp. Công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin còn hạn chế, chưa theo kịp sự phát triển của công nghệ thông tin.

- Một số ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước còn chồng chéo; Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia thương mại điện tử thp; Tỷ lệ hộ gia đình có máy vi tính chưa đạt chỉ tiêu đề ra.

- Công nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh còn non trẻ, chủ yếu hoạt động kinh doanh thiết bị phần cứng; công nghệ phần mềm còn nhỏ lẻ, sức cạnh tranh yếu.

- Năng lực của bộ máy quản lý nhà nước về công nghệ thông tin, nhất là cấp huyện chưa đáp ứng được yêu cầu trong tình hình mới.

II. MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH

1. Mục tiêu chung

- Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong tất các cơ quan Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội và các doanh nghiệp, bảo đảm quốc phòng, an ninh, là phương tiện chủ lực để nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước, tạo ra môi trường làm việc điện tử, giao dịch điện tử rộng khắp.

- Xây dựng hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng CNTT, hoàn thiện và thống nhất áp dụng các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, chương trình ứng dụng dùng chung trên phạm vi toàn tỉnh.

- Từng bước xây dựng và phát triển công nghiệp CNTT trở thành một ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao và đóng góp vào sự tăng trưởng chung của tỉnh.

- Phát triển và thu hút nguồn nhân lực đáp ứng cơ bản yêu cầu ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh.

- Phấn đấu đến năm 2020 Đồng Tháp là tỉnh mạnh về ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, xây dựng hoàn chỉnh chính quyền điện tử.

2. Các chỉ tiêu đến năm 2020.

2.1. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin:

- 100% số xã kết nối internet băng rộng bằng cáp quang; 100% số ấp thuộc các xã nông thôn mới được kết nối internet tốc độ từ 2Mbps trở n.

- 100% cơ quan đảng, nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được kết nối mạng cục bộ (LAN) và mạng diện rộng (WAN) để khai thác các phần mềm dùng chung và trao đổi thông tin trên mạng. Hệ thống mạng máy tính của các cơ quan đảng, nhà nước từ cp huyện đến cấp tỉnh phải được trang bị hệ thống đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

- 100% cán bộ, công chức được trang bị máy tính phục vụ công việc. Trừ những máy tính soạn thảo, lưu trữ vào trao đổi văn bản mật, tt cả các máy tính của hệ thống chính trị phải được nối mạng internet để trao đổi, khai thác thông tin (trừ các cơ quan Đảng có quy định riêng).

- Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính và điện thoại thông minh đạt trên 80%.

- Tỷ lệ hộ gia đình kết nối internet băng rộng đạt 40% trở lên.

- Tỷ lệ người sử dụng Internet đạt trên 70%.

- 100% số xã được lắp đặt ít nhất 03 máy tính nối mạng internet, phục vụ miễn phí cho bà con nông thôn.

2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin:

- 100% cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành để xử lý công việc, trao đổi thông tin, gửi/nhận văn bản trong nội bộ.

- Tỷ lệ văn bản trao đổi qua môi trường mạng đạt từ 90% trở lên.

- Trên 90% văn bản đi, đến phải được số hóa.

- Trên 90% văn bản chỉ đạo điều hành của các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử.

- 80% cuộc họp giữa cấp tỉnh với huyện, cấp huyện với xã được tổ chức theo hình thức trực tuyến.

- 90% lãnh đạo cơ quan cấp tỉnh, UBND cấp huyện sử dụng chữ ký số để ký thông báo, thư mời họp, văn bản góp ý và một số văn bản hành chính thông thường.

- 100% cơ quan hành chính ứng dụng phần mềm một cửa điện tử và sẵn sàng tiếp nhận hồ sơ thủ tục qua môi trường mạng.

- 100% trường phổ thông sử dụng phần mềm quản lý trường học và sổ liên lạc trực tuyến; 100% học sinh THCS có nhu cầu học môn tin học tự chọn đều được đáp ứng; Tỷ lệ học sinh tiểu học được học môn tin học đạt trên 35%.

- 100% bệnh viện trên địa bàn tỉnh sử dụng phần mềm quản lý tổng thể bệnh viện; Trên 50% bệnh viện được trang bị hệ thống chẩn đoán bệnh từ xa; 100% cơ sở y tế cấp huyện trở n được trang bị phần mềm quản lý khám và điều trị; Hoàn thiện mạng y tế và cập nhật các thông tin y tế, hệ thống cảnh báo dịch bệnh và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng lên mạng.

- Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đạt 90% trở lên; Trên 50% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử; 75% doanh nghiệp tham gia thương mại điện tử; Tỷ lệ doanh nghiệp khai báo thuế qua mạng đạt trên 90%.

2.3. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

- 100% cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin ở cấp huyện có ít nhất 01 lãnh đạo có trình độ chuyên môn về công nghệ thông tin.

- Trên 70% lãnh đạo sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện được phân công phụ trách lĩnh vực công nghệ thông tin (CIO) được đào tạo, tập huấn kỹ năng lãnh đạo công nghệ thông tin.

- 60-70% giảng viên đại học, cao đẳng ngành công nghệ thông tin có bằng thạc sĩ công nghệ thông tin trở lên.

- Trên 80% cán bộ lãnh đạo, quản lý các đơn vị kinh tế biết sử dụng máy tính và giao dịch điện tử trên internet.

- Trên 90% thanh niên nông thôn biết sử dụng máy tính và khai thác thông tin trên mạng internet.

- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước, đủ khả năng vận hành, khai thác các hệ thống thông tin hiện đại.

- Quan tâm đào tạo “công dân điện tử” song hành với nhiệm vụ xây dựng “chính quyền điện tử”.

2.4. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin:

- Ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm và nội dung số, nhất là các phần mềm trên nền tảng di động. Phấn đấu mỗi năm có ít nhất 02 sản phẩm phần mềm và nội dung số do các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được kinh doanh rộng rãi ở thị trường trong nước và quốc tế.

- Hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh xúc tiến thương mại, trước mắt hợp tác gia công phần mềm cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước, sau đó từng bước phát triển các phần mềm ứng dụng độc lập.

2.5. Đảm bảo an toàn an ninh thông tin:

- 100% hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh được áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin theo các tiêu chuẩn do Nhà nước quy định và được kiểm tra, đánh giá định kỳ mức độ đảm bảo an toàn thông tin.

- 100% cơ quan thuộc hệ thống chính trị được cấp chứng thư số chuyên dùng; các ứng dụng về Chính phủ điện tử và Thương mại điện tử đều được triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin.

- Hàng năm tổ chức hội thảo hoặc diễn tập về an toàn, an ninh thông tin để đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, công chức chuyên trách công nghệ thông tin nâng cao nhận thức và cập nhật kiến thức để tăng cường công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin của địa phương, đơn vị mình quản lý.

- Tăng cường giám sát để kịp thời loại bỏ, ngăn chặn các thông tin phá hoại của các thế lực thù địch, thông tin trái chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Quản lý chặt chẽ báo chí điện tử và các loại hình truyền thông trên internet nhằm tận dụng tối đa tiềm năng tích cực, hạn chế mặt trái, tiêu cực.

- Thành lập lực lượng xử lý nhanh sự cố máy tính với lực lượng nòng cốt từ Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm tin học và các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách của tỉnh về ứng dụng và phát triển CNTT

- Tiếp tục hoàn thiện, thực hiện nghiêm túc các văn bản pháp luật, chính sách liên quan đến ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin của tỉnh đã được ban hành; kịp thời cập nhật, điều chỉnh theo yêu cầu của Trung ương và phù hợp với xu thế phát triển; tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, thuận lợi, minh bạch, công khai, bình đẳng cho các nhà đầu tư; bảo đảm an toàn, an ninh cho các hệ thống thông tin trọng điểm của tỉnh.

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về ưu tiên sử dụng các sản phẩm CNTT sản xut trong nước, có thương hiệu Việt Nam trong các công trình, hệ thống thông tin của cơ quan Đảng, Nhà nước. Tạo điều kiện để các doanh nghiệp CNTT trong tỉnh làm chủ thầu các dự án cung cấp dịch vụ CNTT cho các cơ quan nhà nước. Hỗ trợ các doanh nghiệp CNTT vay vốn, đào tạo nhân lực, phát triển thị trường và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ để ứng dụng và phát triển công nghệ mới.

- Ưu tiên bố trí vốn đầu tư cho các chương trình, kế hoạch, dự án ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, đào tạo nhân lực công nghệ thông tin, mức chi đầu tư cho công nghệ thông tin hàng năm được bố trí tối thiu bằng 2% tổng mức chi ngân sách nhà nước của tỉnh.

- Có chính sách đãi ngộ đối với cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin trong hệ thống chính trị nhằm thu hút được nhân lực có trình độ cao về công nghệ thông tin vào phục vụ trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị của tỉnh, mức phụ cấp ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin từ 25% đến 30% lương cơ bản.

- Rà soát, bổ sung hệ thống chỉ tiêu khen thưởng, đánh giá mức độ và hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị hàng năm.

2. Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin đồng bộ, hiện đại

- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin từ tỉnh đến cấp xã để mở rộng mạng WAN của tỉnh, cấp huyện; kết nối với hệ thống mạng của các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhằm chia sẻ dữ liệu, thông tin và làm việc trên môi trường mạng.

- Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh, áp dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cao để phục vụ việc quản lý, vận hành tập trung các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh, đáp ứng đầy đủ nhu cầu, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước của tỉnh.

- Xây dựng hoàn chỉnh mô hình Tổ Nông dân hội nhập, đầu tư máy tính nối mạng tại các Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng để hỗ trợ miễn phí cho người dân nông thôn tìm hiểu thông tin khoa học, giá cả thị trường, giao lưu với các nhà khoa học thông qua mạng internet.

- Rà soát, bổ sung vào quy hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh, trọng tâm xây dựng đồng bộ hệ thống cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin số trên tất cả các lĩnh vực chủ yếu: dân cư, đất đai, tài nguyên, môi trường, doanh nghiệp,... để phục vụ chung cho tỉnh, chia sẻ dữ liệu với Trung ương và xây dựng chính quyền điện tử của tỉnh.

3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các ngành, lĩnh vực

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các ngành, lĩnh vực, nht là các ngành kinh tế, kỹ thuật để tăng năng sut lao động, nâng cao năng lực quản lý và sức cạnh tranh. Tập trung ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin vào công tác quản lý ngành, lĩnh vực, nhất là việc vận hành hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng của Tỉnh như: giáo dục, y tế, giao thông, điện, hạ tầng đô thị, nông nghiệp, phát triển nông thôn; số hóa tài liệu học tập và mở rộng việc dạy học qua mạng.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp; quản lý nguồn lực lao động, việc làm; chính sách xã hội, người có công, xóa đói, giảm nghèo; quản lý môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai, cứu nạn, cứu hộ; hình thành và phát triển thương mại điện tử, thanh toán điện tử, đu thầu qua mạng trong việc mua sắm tài sản công.

- Cung cấp đầy đủ các dịch vụ hành chính công ở mức độ 3, mức độ 4 đối với các thủ tục hành chính cơ bản, thiết yếu thuộc thẩm quyền của các cơ quan hành chính cấp tỉnh, huyện, xã để từng bước hướng đến hiện đại hóa nền hành chính phục vụ nhân dân, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Tỉnh.

4. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

- Chú trọng hoạt động nghiên cứu, tiếp nhận chuyển giao và làm chủ công nghệ mới, phần mềm nguồn mở, công nghệ mở, chuẩn mở. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Khuyến khích hợp tác phát triển, chuyển giao, mua bán công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ.

- Đổi mới nội dung, hình thức đối với việc thi tuyển công chức, viên chức vào làm việc trong cơ quan nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin.

- Đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và các cơ sở đào tạo nghề. Đảm bảo học sinh, sinh viên sau khi ra trường có đủ trình độ, kỹ năng làm việc cho các cơ quan, doanh nghiệp trong nước và thị trường lao động quốc tế.

- Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường đại học, cao đẳng, trung cấp của tỉnh trong việc đào tạo nhân lực công nghệ thông tin gắn với nhu cầu của xã hội. Hỗ tr sinh viên công nghệ thông tin trong thực tập, nghiên cứu tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức của Nhà nước.

- Tạo điều kiện cho các nhà khoa học, chuyên gia về công nghệ thông tin trong và ngoài tỉnh, kể cả ở nước ngoài chuyển giao những tri thức và công nghệ tiên tiến cho tỉnh.

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước để hình thành đội ngũ công chức điện tử; đào tạo chuyên sâu cho lực lượng chuyên trách về công nghệ thông tin ở các ngành, các cấp, đảm bảo đủ trình độ, năng lực tiếp nhận và làm chủ công nghệ mới, nhất là về công tác đảm bảo an toàn an ninh thông tin.

- Dành một khoản ngân sách thực hiện phổ cập tin học đối với thanh niên, phụ nữ, người dân nông thôn để có thể tiếp cận và truy cập thông tin từ internet phục vụ sản xut, đời sống, thực hiện các dịch vụ công trực tuyến, tham gia quản lý, kiểm tra hoạt động của cơ quan nhà nước qua hệ thống mạng của cơ quan nhà nước,... góp phần hình thành công dân điện tử.

5. Tăng cường công tác đảm bảo an toàn an ninh thông tin, nâng cao năng lực quản lý mạng, hạ tầng viễn thông, hạ tầng công nghệ thông tin

- Gắn kết chặt chẽ giữa ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin với đảm bảo an toàn an ninh thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh, của quốc gia. Xây dựng lực lượng chuyên trách về an toàn, an ninh thông tin của tỉnh; thực hiện phối hợp chặt chẽ các lực lượng công an, quân sự, cơ quan quản lý chuyên ngành, các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin, thông tin và truyền thông trong việc đảm bảo an toàn thông tin đối với hạ tầng thông tin trọng yếu của quốc gia, của tỉnh, kịp thời xử lý, khắc phục các sự cố mạng, tn công mạng xảy ra trên địa bàn tỉnh.

- Ưu tiên sử dụng các sản phẩm, giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin do trong nước sản xut. Khuyến khích, hỗ trcác tổ chức, cá nhân trong tỉnh tham gia phát triển, sáng tạo các sản phẩm, giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

- Tăng cường giám sát, phát hiện và kịp thời loại bỏ các thông tin phá hoại của các thế lực thù địch, thông tin trái chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Quản lý chặt chẽ các báo điện tử, cổng/trang thông tin điện tử, các loại hình truyền thông trên mạng internet nhằm tận dụng tối đa các tiềm năng, mặt tích cực và hạn chế mặt trái, mặt tiêu cực.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Thông tin và Truyền thông:

- Phối hợp với các cơ quan báo, đài, cổng thông tin điện tử tuyên truyền nội dung Kế hoạch đến các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, người dân.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng (hoặc Phó Trưởng phòng) Văn hóa - Thông tin được phân công phụ trách quản lý nhà nước về công nghệ thông tin

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011-2020, xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-­2020 và kế hoạch hàng năm.

- Làm đầu mối tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc kêu gọi đầu tư, tranh thủ các nguồn vốn viện tr hp pháp, thực hiện các chính sách của Trung ương và ban hành các chính sách riêng của địa phương nhằm đẩy mạnh phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp tổ chức các lớp tập hun và bồi dưỡng kỹ năng cho cán bộ phụ trách công nghệ thông tin các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

- Sớm triển khai dự án Xây dựng cơ sở dữ liệu kiều bào và đồng hương Đồng Tháp để tập hợp các nhà khoa học, các chuyên gia công nghệ thông tin là người Đồng Tháp đóng góp nhân lực, vật lực xây dựng Đồng Tháp trở thành tỉnh mạnh về công nghệ thông tin.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính bố trí vốn đầu tư cho các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ công nghệ thông tin của tỉnh và các ngành tỉnh. Đảm bảo nguồn vốn đầu tư cho công nghệ thông tin hàng năm tối thiểu bằng 2% tổng mức chi ngân sách tỉnh.

3. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông bố trí kinh phí sự nghiệp phục vụ yêu cầu phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phù hợp với yêu cầu của từng ngành, địa phương và khả năng của ngân sách.

4. Sở Nội vụ

- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Trường Chính trị tổ chức bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức cấp xã.

- Kiểm tra việc đưa kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào tiêu chí bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ, công chức lãnh đạo theo Quy chế kiểm tra trình độ ứng dụng tin học cơ bản đối với cán bộ, công chức lãnh đạo cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Đồng Tháp (kèm theo Quyết định số 246/QĐ-UBNDHC ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp).

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai, kiểm tra kết quả ứng dụng phần mềm một cửa điện tử cấp tỉnh, huyện.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mỗi huyện phải bố trí ít nhất 01 lãnh đạo Phòng Văn hóa - Thông tin có trình độ đại học chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách ưu đãi đối với đội ngũ chuyên trách công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước với mức ưu đãi từ 25% đến 30% lương cơ bản.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực CNTT trong toàn xã hội

6. Sở Khoa học và Công nghệ

Hỗ trvà phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy mạnh thực thi quyền sở hữu công nghiệp (nhãn hiệu, sáng chế, giải pháp hữu ích) trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; thực hiện các đề tài nghiên cứu phát triển các sản phẩm CNTT phù hợp với nội dung kế hoạch.

7. Sở Công Thương

Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ các doanh nghiệp CNTT xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, thúc đẩy việc ứng dụng CNTT trong các ngành công nghiệp.

8. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh

Xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an ninh thông tin.

9. Trung tâm Tin học tỉnh

- Chịu trách nhiệm duy trì ổn định hoạt động của Trung tâm tích hợp dữ liệu. Thường xuyên theo dõi hoạt động và kịp thời xử lý sự cố các hệ thống: Một cửa điện tử, hộ tịch, báo cáo thống kê trực tuyến, hội nghị trực tuyến, thư điện tử, cổng thông tin điện tử và các trang thông tin điện tử.

- Theo dõi hoạt động của hệ thống mạng WAN để kịp thời khắc phục sự cố và giải quyết nhu cầu phát sinh của các địa phương, đơn vị.

- Hỗ trợ các địa phương vận hành, bảo dưỡng hệ thống mạng. Bố trí ít nht 01 máy chủ dự phòng để ứng cứu kịp thời cho các địa phương, đơn vị khi xảy ra sự cố.

- Định kỳ hàng tháng báo cáo tình hình hoạt động của Trung tâm tích hợp dữ liệu và các hệ thống thông tin về Sở Thông tin và Truyền thông.

10. Các ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án, đề án phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin của ngành, địa phương.

- Bố trí kinh phí thích hợp cho việc trang bị máy tính và triển khai ứng dụng các phần mềm trong hoạt động quản lý, điều hành.

- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Thông tin và Truyền thông tập hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

11. Các doanh nghiệp trong lĩnh vực CNTT và truyền thông

Chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện, đề xut các sáng kiến, chuẩn bị nguồn lực cho việc xây dựng và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch.

Trên đây là Kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế. Yêu cầu các ngành, các cấp và đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Kế hoạch này./.

 

 

Nơi nhận:
- VP Chính phủ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT & các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, Đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, VXKG, BM.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trn Thị Thái

 

PHỤ LỤC 1

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2011-2015 & MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Tên chỉ tiêu

Chỉ tiêu trong Quy hoạch đến 2015

Kết quả thực hiện

Đánh giá

Mục tiêu đến năm 2020

PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CNTT

 

 

 

 

Tỷ lệ xã được cung cấp dịch vụ internet băng rộng1

98%

100%

Vượt

100%

Tỷ lệ ấp thuộc các xã nông thôn mới được cung cấp dịch vụ internet băng rộng

> 80%

100%

Vượt

100%

Tỷ lệ CBCC được trang bị máy vi tính phục vụ công việc

 

 

 

 

Cấp Tỉnh

100%

100%

Đạt

100%

Cấp huyện

100%

100%

Đạt

100%

Cấp xã

80%

> 80%

Vượt

100%

Tỷ lệ máy tính trong cơ quan Đảng, Nhà nước nối mạng cục bộ, mạng internet (trừ các máy soạn và lưu trữ văn bản mật)

 

 

 

 

Cấp Tỉnh

100%

100%

Đạt

100%

Cấp huyện

100%

100%

Đạt

100%

Cấp xã

100%

85%

Không đạt

100%

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC

 

 

 

 

Tỷ lệ cơ quan Đảng, Nhà nước ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành

 

 

 

 

Cấp tỉnh

100%

90%

Chưa đạt

100%

Cấp huyện

80%

> 80%

Vượt

100%

Tỷ lệ CBCC sử dụng thư điện tử phục vụ công việc

95%

> 95%

Vượt

100%

Tỷ lệ VB trao đổi qua môi trường mạng

40%

> 60%

Vượt

90%

Tỷ lệ họp trực tuyến giữa cấp tỉnh với cấp huyện

60%

> 60%

Vượt

80%

Tỷ lệ cán bộ, công chức sử dụng chữ ký điện tử

50%

7%

Không đạt

Không đặt chỉ tiêu này do chữ ký số cá nhân sử dụng không hiệu quả

Triển khai phần mềm một cửa điện tử đến các SBN, huyện, TX, TP

100%

100%

Đạt

100% cơ quan hành chính cấp tỉnh, huyện, xã

Cung cấp thủ tục hành chính công trực tuyến mức 3, mức 4

> 50

> 400

Vượt

90% thủ tục hành chính

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIÁO DỤC

 

 

 

 

Tỷ lệ trường phổ thông (THPT, THCS, Tiểu học) sử dụng số liên lạc trực tuyến

50%

100%

Vượt

100%

Tỷ lệ giáo viên sử dụng máy tính hỗ trợ giảng dạy

50%

90%

Vượt

100%

Tỷ lệ trường THCS dạy môn tin học

100%

77,46%

Chưa đạt

100%

Tỷ lệ học sinh THCS có nhu cầu được học môn tin học

70%

22,78%

Chưa đạt

100%

Tỷ lệ trường tiểu học dạy môn tin học

50%

18,18%

Chưa đạt

100%

Tỷ lệ học sinh tiểu học có nhu cầu được học môn tin học

28%

10,1%

Chưa đạt

35%

ỨNG DỤNG CNTT TRONG Y TẾ

 

 

 

 

Tỷ lệ bệnh viện được trang bị phần mềm quản lý bệnh viện

70%

100%

Vượt

100%

Số bệnh viện được trang bị hệ thống chẩn đoán bệnh từ xa

02

0

Không đạt

50%

Tỷ lệ cơ sở y tế cấp huyện được trang bị phần mềm quản lý khám và điều trị bệnh

55%

100%

Đạt

100%

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DOANH NGHIỆP

 

 

 

 

Tỷ lệ DN ứng dụng CNTT trong quản lý

42%

> 80%

Vượt

90%

DN có trang thông tin điện tử

35%

< 30%

Không đạt

50%

Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia thương mại điện tử

50%

< 10%

Không đạt

75%

Tỷ lệ doanh nghiệp khai báo thuế qua mạng

35%

> 80%

Vượt

90%

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DÂN CƯ

 

 

 

 

Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính

30%

23,8%

Chưa đạt

80% (máy tính + điện thoại thông minh)

Tỷ lệ hộ nối mạng internet

15%

23,19%

Vượt

40%

Tỷ lệ người sử dụng internet

40%

> 40%

Vượt

70%

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

 

 

 

 

Tỷ lệ giảng viên đại học, cao đẳng ngành CNTT có bằng thạc sĩ trở lên

55%

 

 

 

Đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở các trường đại học, cao đẳng và các trường dạy nghề

400-500 lao động/năm

> 300

Không đạt

200 lao động/năm (do nhu cầu học giảm)

Cán bộ lãnh đạo quản lý biết sử dụng máy tính và giao dịch điện tử

 

 

 

80%

Cơ quan QLNN về CNTT cấp huyện bố trí lãnh đạo có trình độ chuyên môn về CNTT

 

 

 

100%

Thanh niên nông thôn biết sử dụng máy tính và khai thác thông tin trên mạng internet

 

 

 

> 90%

CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 

 

 

 

Tỷ lệ doanh thu hàng năm của ngành CNTT so với GDP của tỉnh

3-4%

 

 

Tỉnh không còn tính giá trị GDP

Sản xuất phần mềm và nội dung số

 

 

 

Từ 2 sản phẩm/năm trở lên

ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN

 

 

 

 

Áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin

 

 

 

100% cơ quan nhà nước

 

PHỤ LỤC 2

KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2011-2015 THEO QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2011-2020
(Kèm theo Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Tên chương trình, đề án, dự án

Kinh phí (tỷ đồng)

T/g thực hin

Giải ngân đến 2015

Đơn vị thực hin

Mục tiêu

Kết quả thực hin

I

Phát triển hạ tầng CNTT

 

 

 

 

 

 

1

Phát triển hạ tầng Internet băng rộng

 

2012-2015

 

Các DN viễn thông

Cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho các tổ chức, cá nhân trên toàn tỉnh

Đã cung cấp dịch vụ internet băng rộng đến 100% xã, phường, thị trấn trong tỉnh (cả có dây và không dây)

2

Triển khai mạng TSL chuyên dùng đến cơ quan cấp huyện, cấp xã

 

2013-2015

 

VNPT

Cung cấp đường truyền để kết nối mạng LAN của các đơn vị trực thuộc với UBND cấp huyện

Đã kết nối đến tt cả các xã phường theo hình thức thuê dịch vụ

3

Nâng cao năng lực hệ thống mạng máy tính cơ quan Đảng

12

2012 - 2015

12

VPTU

Triển khai phn mềm ứng dụng; Thay thế, bổ sung thiết bị đã đu tư ở giai đoạn trước

 

4

Thiết lập hệ thống mạng phục vụ công tác chỉ huy quân sự

4,359

2013-2015

3,5

BCHQS Tỉnh

Phục vụ thông tin chỉ huy, huấn luyện, phòng thủ, tác chiến

Năm 2015 hoàn thành

5

Xây dựng mạng WAN cho UBND cấp huyện

 

2013-2015

Trả cước hàng tháng

UBND các huyện, TX, TP

Kết nối mạng LAN của các đơn vị trực thuộc lại với nhau để triển khai các ứng dụng tập trung trên địa bàn huyện

Đã kết nối theo hình thức thuê dịch vụ

6

Xây dựng mạng LAN cho cơ quan cấp xã

Kinh phí hoạt động thường xuyên của cấp xã

2012-2015

Chưa tổng hợp được

UBND các huyện, TX, TP

Đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin nội bộ giữa các bộ phận cấp xã

Các xã, phường, thị trấn đã tự kết nối mạng

7

Hệ thống mạng thông tin tài nguyên và môi trường

11,4

2012-2013

0

Sở TNMT

Xây dựng hạ tầng để triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

Dự án đã được phê duyệt, thực hiện giai đoạn 2016-2017

8

Xây dựng hệ thống cáp quang dùng riêng của Công an tỉnh Đồng Tháp

18

2012-2014

0

Công an Tỉnh

Truyền tín hiệu của các camera giám sát về trung tâm thông tin chỉ huy (Chủ yếu sử dụng nguồn vốn ngành CA, tỉnh hỗ trợ 1 phần)

Tạm dừng, chờ ý kiến chỉ đạo của Bộ Công an do kinh phí xử phạt hành chính của ngành công an nộp về Bộ Công an

9

Xây dựng mô hình Tổ nông dân hội nhập

4,084

2011-2012

3,9

Sở TTTT

Cung cấp mỗi điểm 3 máy vi tính kết nối mạng internet, phục vụ miễn phí cho người dân nông thôn

Được phê duyệt triển khai từ 2013-2015, đã thực hiện xong

10

Nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy cập Internet công cộng

15

2012-2015

10

Sở TTTT + Sở VHTTDL

Quỹ Bill & Melinda Gates tài trợ, ngân sách địa phương đối ứng để duy trì hoạt động

Đã thực hiện xong năm 2013

11

Xây dựng thành phố điện tử

5

2012-2015

0

UBND TPCL

Triển khai các thủ tục hành chính công trực tuyến mức 3; Ứng dụng PM một cửa điện tử đến cấp phường; Cung cấp dịch vụ Internet không dây và ki-ốt tra cứu thông tin nơi công cộng

Chưa triển khai

12

Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu

6,5

2014-2015

6,5

TT Tin học

Nâng cao năng lực của Trung tâm tích hợp dữ liệu, đáp ứng nhu cầu phát triển đa dịch vụ, đa ứng dụng với chi phí tiết kiệm

Hoàn thành năm 2015

II

Ứng dụng công ngh thông tin

 

 

 

 

 

 

1

Nhân rộng phần mềm Một cửa điện tử

7,7

2012-2013

7

Sở TTTT

Tin học hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính, hướng dẫn TTHC, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tra cứu kết quả giải quyết TTHC

Đã thực hiện xong (dự án ứng dụng phần mềm một cửa điện tử giai đoạn 2, thực hiện 2013-2014)

2

Triển khai phần mềm Văn phòng điện tử cấp tỉnh, huyện

12,342

2012-2015

11

Sở TTTT

Hỗ trợ điều hành, tác nghiệp, trao đổi văn bản qua môi trường mạng, quản lý văn bản đi, đến, lưu trữ VB dạng điện tử

Đã thực hiện xong

3

Xây dựng Hệ thống thông tin tổng thể phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành

4

2012-2014

 

VP UBND Tỉnh + Sở TTTT

Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp

Đã thực hiện xong (phần mềm báo cáo chỉ tiêu kinh tế - xã hội)

4

Hệ thống thông tin thống kê

1

2011-2012

0

VP UBND Tỉnh + Cục Thống kê

Xây dựng cơ sở dữ liệu và tra cứu số liệu thống kê trực tuyến

Chưa thực hiện

5

Hệ thống thông tin khiếu nại, tố cáo

1,4

2011-2012

0

VP UBND Tỉnh + Thanh tra Tỉnh

Tin học hóa công tác tiếp nhận, giải quyết khiếu nại tố cáo (Quỹ Microsoft tài trợ)

Không sử dụng phần mềm do Quỹ Microsoft tài tr(do không đạt yêu cầu) Đã tiếp nhận phần mềm từ Thanh tra Chính phủ

6

Hệ thống thông tin y tế

20

2012-2014

0

Sở Y tế

 

Chưa thực hiện

8

Quản lý cấp chứng chỉ hành nghề y, dược

1,6

 

0

Sở Y tế

Quỹ Microsoft tài trợ

Phần mềm do Quỹ Microsoft tài trợ (do không đạt yêu cầu)

9

Hệ thống thông tin ngành công thương

15

2012-2014

0

Sở Công Thương

Xây dựng hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu chuyên ngành Công Thương

Chưa thực hiện

10

Hệ thống thông tin nông nghiệp và PTNT

15

2013-2015

0

Sở NN&PTNT

Xây dựng hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu chuyên ngành nông nghiệp và PTNT

Chưa thực hiện

12

Hệ thống thông tin hộ tịch

6

2012-2013

 

Sở Tư Pháp

Quản lý con người từ lúc khai sinh đến lúc khai tử

Đã thực hiện xong

14

Ứng dụng công nghệ GIS quản lý tài nguyên và môi trường

5,115

2012-2014

5,115

Sở TNMT

Xây dựng bản đồ số và phần mềm quản lý: đất đai, môi trường

Hoàn thành năm 2015

19

Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

5

2012-2015

0

Sở TNMT

Tiếp nhận từ TW, tỉnh đối ứng 1 phần kinh phí

Chưa thực hiện do TW chưa triển khai

21

Cơ sở dữ liệu lao động, việc làm

3

2014-2015

0

Sở LĐ-TB&XH

Hỗ trợ DN tìm kiếm lao động, hỗ trợ người lao động tìm kiếm việc làm

Chưa thực hiện

22

Cơ sở dữ liệu kiều bào và đồng hương Đồng Tháp

1,5

2013-2014

0

Sở TTTT + Hội đồng hương + Hội Thân nhân kiều bào

Làm cầu nối giao lưu tình cảm cho những người con Đồng Tháp đang sống xa quê, tạo điều kiện cho họ có cơ hội cống hiến xây dựng quê hương Đồng Tháp

Chưa thực hiện, dự kiến chuyển sang giai đoạn 2016-2020

23

Số hóa Tài liệu lưu trữ của Tỉnh

 

2013-2015

0

Sở Nội vụ

Số hóa và quản lý tài liệu lưu trữ

Chưa thực hiện, dự kiến chuyển sang giai đoạn 2016-2020

24

Mở rộng hệ thống thông tin quản lý CBCC đến cấp xã

4

2013-2015

 

Sở Nội vụ

Quản lý CBCC trên phạm vi toàn tỉnh

Đã thực hiện chung với phần mềm quản lý CBCCVC

25

Phần mềm theo dõi, giao nhiệm vụ

0,151

2014

 

VP. UBND tỉnh

 

 

26

Phần mềm đánh giá sự hài lòng của công dân với CBCC bộ phận một cửa

 

2014

 

Sở Nội vụ

 

 

27

Phần mềm đánh giá cán bộ, công chức

 

2014

 

Sở Nội vụ

Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của CBCC

 

28

Phần mềm lịch công tác

 

2014

Cho thuê dịch vụ

TTTH TP. Cao Lãnh

Hỗ trợ cho các cơ quan nhà nước, CBCC lãnh đạo theo dõi lịch làm việc mọi lúc, mọi nơi

 

III

Đề án phát triển CNTT ngành Giáo dục và Đào tạo

46,358

2012-2015

20

Sở GD-ĐT

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện chỉ số sẵn sàng ứng dụng và phát triển CNTT của Tỉnh

Dự án được phê duyệt, thực hiện từ 2014-2018, đang thực hiện

 

TỔNG CNG

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Tên chương trình, đề án, dự án

Dự trù kinh phí (tỷ đồng)

Trong đó

Dự kiến Tg thực hiện

Đơn vị thực hiện

Mục tiêu

NSTW hỗ trợ

NSĐP

Doanh nghiệp

Vốn tài trợ

Vốn XHH

I

Phát triển hạ tầng CNTT

66,4

0

66,4

0

0

0

 

 

 

1

Xây dựng giải pháp an toàn, an ninh thông tin cho mạng LAN của các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố

15

 

15

 

 

 

2016

Sở Thông tin và Truyền thông

Tăng cường đảm bảo an toàn, an ninh thông tin theo Nghị quyết 36-NQ/TW của Bộ Chính trị

2

Hệ thống mạng thông tin tài nguyên và môi trường

11,4

 

11,4

 

 

 

2016-2017

Sở TN&MT

Chuẩn bị hạ tầng đtriển khai CSDL tài nguyên và môi trường

3

Xây dựng thành phố điện tử

10

 

10

 

 

 

2016-2017

UBND TPCL, TPSĐ

Cung cấp dịch vụ internet miễn phí ở các điểm công cộng; Hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, du khách tiếp cận chủ trương, chính sách, thông tin KTXH của tỉnh

4

Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu

20

 

20

 

 

 

2019-2020

Trung tâm Tin học

Nâng cao năng lực của Trung tâm tích hợp dữ liệu, đáp ứng nhu cầu phát triển đa dịch vụ, đa ứng dụng với chi phí tiết kiệm

5

Nâng cao năng lực hệ thống mạng máy tính cơ quan Đảng

10

 

10

 

 

 

2016 - 2020

VPTU

Triển khai phần mềm ứng dụng; Thay thế, bổ sung thiết bị đã đầu tư ở gđ trước

II

Ứng dụng công nghệ thông tin

166

0

143,5

0

0

22,5

 

 

 

1

Hệ thống thông tin thống kê

2

 

2

 

 

 

2016

Cục Thống kê

Hỗ trợ các ngành, địa phương xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KTXH và phát triển ngành, lĩnh vực

2

Ứng dụng phần mềm một cửa điện tử cho cấp xã

4

 

4

 

 

 

2016-2017

Sở TTTT + Sở Nội vụ

Triển khai phần mềm một cửa điện tử cho cấp xã

3

Hệ thống thông tin văn hóa, thể thao, du lịch

4

 

4

 

 

 

2016-2017

Sở VH-TT-DL

Xây dựng hệ thống phần mềm và CSDL chuyên ngành VHTTDL

4

Số hóa Tài liệu lưu trữ

15

 

15

 

 

 

2016-2017

Sở Nội vụ

Số hóa và quản lý tài liệu lưu trữ

5

Xây dựng CSDL kiều bào, đồng hương Đồng Tháp

1

 

0,5

 

 

0,5

2016-2017

Sở Ngoại vụ

Tạo cơ hội cho người Đồng Tháp sống xa quê hướng về nguồn cội, xây dựng quê hương

6

Mở rộng, nâng cấp phần mềm quản lý văn bản và điều hành eOffice

15

 

15

 

 

 

2017-2018

Sở TTTT

Mở rộng đến ngành Tòa án, Kiểm sát, Cục Thi hành án, các cơ quan mặt trận, đoàn thể; Tích hợp chức năng theo dõi kết quả công việc và đánh giá CBCC

7

Hệ thống thông tin nông nghiệp và phát triển nông thôn

15

 

15

 

 

 

2016-2017

Sở NN&PTNT

XD CSDL và phần mềm hỗ trợ phát triển ngành Nông nghiệp & PTNT

8

Hệ thống thông tin lao động, thương binh và xã hội

4

 

4

 

 

 

2017-2018

Sở LĐTB&XH

XD phần mềm quản lý và tạo CSDL ngành

9

Hệ thống thông tin ngành công thương

15

 

15

 

 

 

2017-2018

Sở Công Thương

XD CSDL và phần mềm hỗ trợ phát triển ngành Công Thương

10

Ứng dụng công nghệ GIS quản lý hạ tầng viễn thông

10

 

10

 

 

 

2017-2018

Sở TTTT

Quản lý, quy hoạch hệ thống điện, nước, viễn thông, truyền hình

11

Hệ thống chẩn đoán, khám chữa bệnh từ xa

30

 

10

 

 

20

2018-2020

Sở Y tế

Hỗ trợ chn đoán bệnh từ xã qua mạng máy tính

12

Nâng cấp phần mềm một cửa điện tử

8

 

8

 

 

 

2019-2020

Sở Thông tin và Truyền thông

Nâng cấp sang công nghệ portal và tích hợp hệ thống dịch vụ công trực tuyến

13

Ứng dụng công nghệ GIS quản lý hạ tầng giao thông

10

 

10

 

 

 

2017-2018

Sở Giao thông Vận tải

Quản lý, quy hoạch hạ tầng giao thông

14

Ứng dụng công nghệ GIS quản lý hạ tầng xây dựng

15

 

15

 

 

 

2019-2020

Sở XD

Quản lý, quy hoạch xây dựng

15

Tiếp nhận và triển khai cơ sở dữ liệu dân cư

3

 

3

 

 

 

2016-2020

Công an Tỉnh

Tiếp nhận từ TW, tỉnh đi ứng 1 phần kinh phí

16

Tiếp nhận và triển khai cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

10

 

10

 

 

 

2016-2020

Sở TNMT

Tiếp nhận từ TW, tỉnh đi ứng 1 phần kinh phí

17

Thư viện điện tử

5

 

3

 

 

2

2016-2020

Sở GD + Sở VHTTDL

XD kho dữ liệu về văn hóa, con người Đồng Tháp; Hệ thng đề thi, đáp án, giáo án, sách điện tử...

III

Đề án phát triển CNTT ngành Giáo dc và Đào tao (giai đon 2)

50

20

30

 

 

 

2016-2020

Sở GD-ĐT

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện chỉ số sẵn sàng ứng dụng và phát triển CNTT của Tỉnh

IV

Hỗ trợ doanh nghiệp Ứng dng CNTT

50

 

5

40

 

5

2016-2020

Các DN trên địa bàn Tỉnh

Ứng dụng phần mềm quản lý, SXKD, ứng dụng chữ ký số

V

Hỗ trợ người dân ứng dng công nghệ thông tin

100

 

5

 

 

95

2016-2020

Sở TTTT + UBND cấp huyện

Phổ cập kiến thức tin học cho người dân; Hướng dẫn khai thác dịch vụ công trực tuyến

VI

Ứng dng công nghệ GIS quản lý tài nguyên môi trường từ nguồn tài trợ Nhật Bản

90

 

10

 

ODA

 

2016-2020

Sở TNMT

Tiếp nhận từ nguồn tài trợ Nhật Bản, tỉnh đối ứng 1 phần kinh phí

VII

ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO CBCC

5

 

5

 

 

 

2016-2020

Sở TTTT

Đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ CBCC trong các cơ quan nhà nước

 

TỔNG CỘNG

527,4

20

264,9

40

1

122,5

 

 

 

 

PHỤ LỤC 4

PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN CNTT GIAI ĐOẠN 2016-2020

(Kèm theo Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Tên chương trình, đán, dự án

Dự trù kinh phí (tỷ đồng)

Trong đó

Tg thực hiện

DỰ KIẾN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH HÀNG NĂM

Ghi chú

NSTW hỗ trợ

NSĐP

2016

2017

2018

2019

2020

A

VỐN ĐẦU TƯ

201,9

20

161,9

 

47

51,9

34

26

23

 

I

Phát triển hạ tầng CNTT

56,4

0

56,4

 

25

11,4

0

8

12

 

1

Xây dựng giải pháp an toàn, an ninh thông tin cho mạng LAN của các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố

15

 

15

2016

15

 

 

 

 

Mới bổ sung theo Nghị quyết 36-NQ/TW, chưa có trong KH đầu tư công gđ 2016-2020

2

Hệ thống mạng thông tin tài nguyên và môi trường

11,4

 

11,4

2016-2017

6

5,4

 

 

 

Dự án đã được phê duyệt

3

Xây dựng thành phố điện tử

10

 

10

2016-2017

4

6

 

 

 

Chưa có trong KH đầu tư công gđ 2016-2020

4

Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu

20

 

20

2019-2020

 

 

 

8

12

Chưa có trong KH đầu tư công gđ 2016-2020

II

Ứng dụng công nghệ thông tin

95,5

 

75,5

 

12

30,5

24

8

1

 

1

Hệ thống thông tin thống kê

2

 

2

2016

2

 

 

 

 

Chưa có trong KH đầu tư công gđ 2016-2020

2

Số hóa Tài liệu lưu trữ

6,5

 

6,5

2016-2017

3

3,5

 

 

 

Vốn đầu tư để trang bị hạ tầng, bản quyền phần mềm nền, phần mềm số hóa, phát triển phần mềm quản lý

3

Mở rộng, nâng cấp phần mềm quản lý văn bản và điều hành eOffice

15

 

15

2017-2018

 

5

10

 

 

Mới bổ sung theo Nghị quyết 36-NQ/TW, chưa có trong KH đầu tư công gđ 2016-2020

4

Hệ thống thông tin văn hóa, thể thao, du lịch

4

 

4

2016-2017

1

3

 

 

 

Nếu lĩnh vực nào có thể áp dụng hình thức thuê dịch vụ thì chuyển sang sử dụng vốn sự nghiệp

5

Hệ thống thông tin nông nghiệp và phát triển nông thôn

15

 

15

2016-2017

5

10

 

 

 

6

Hệ thống thông tin lao động, thương binh và xã hội

4

 

4

2017-2018

 

1

3

 

 

7

Hệ thống thông tin ngành công thương

15

 

15

2017-2018

 

5

10

 

 

11

Hệ thống chẩn đoán, khám chữa bệnh từ xa

30

 

10

2018-2020

 

 

1

8

1

1/3 vốn NS + 2/3 vốn XHH - Chưa có trong KH đầu tư công gđ 2016-2020

12

Ứng dụng phần mềm một cửa điện tử cho cấp xã

4

 

4

2016-2017

1

3

 

 

 

 

III

Đ án phát triển CNTT ngành Giáo dục và Đào tạo (giai đoạn 2)

50

20

30

 

10

10

10

10

10

 

B

VỐN SỰ NGHIỆP

235,5

0

93

0

12,5

16

18,5

24

24

 

I

Phát triển hạ tầng CNTT

10

 

10

 

2

2

2

2

2

 

1

Nâng cao năng lực hệ thống mạng máy tính cơ quan Đảng

10

 

10

2016 - 2020

2

2

2

2

2

 

II

Ứng dụng công nghệ thông tin

70,5

 

68

 

7,5

11

13,5

19

19

 

1

Số hóa Tài liệu lưu trữ

8,5

 

8,5

2016-2017

4

4,5

 

 

 

 

2

Tiếp nhận và triển khai cơ sở dữ liệu dân cư

3

 

3

2016-2020

0,5

1

0,5

0,5

0,5

 

3

Tiếp nhận và triển khai cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

10

 

10

2016-2020

2

2

2

2

2

 

4

Thư viện điện tử

5

 

3

2016-2020

0,5

3

0,5

0,5

0,5

 

5

Xây dựng CSDL kiều bào, đồng hương Đồng Tháp

1

 

0,5

2016-2017

0,5

 

 

 

 

50% vốn ngân sách, 50% vốn xã hội hóa

6

Nâng cấp phần mềm một cửa điện tử

8

 

8

2019-2020

 

 

 

2

6

Nếu có thể áp dụng hình thức thuê dịch vụ thì sẽ trả chi phí hàng năm

7

Ứng dụng công nghệ GIS quản lý hạ tầng viễn thông

10

 

10

2017-2018

 

0,5

9,5

 

 

Trong trường hp cơ quan TW chuyển giao phần mềm thì bố trí vốn đối ứng với chi phí bằng 50% chi phí phát triển từ đầu

8

Ứng dụng công nghệ GIS quản lý hạ tầng giao thông

10

 

10

2018-2019

 

 

1

9

 

9

Ứng dụng công nghệ GIS quản lý hạ tầng xây dựng

15

 

15

2019-2020

 

 

 

5

10

IV

Hỗ trợ doanh nghiệp Ứng dụng CNTT

50

 

5

2016-2020

1

1

1

1

1

Vốn ngân sách hỗ trợ một phần hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thương mại điện tử, ứng dụng chữ ký số...

V

Hỗ trợ người dân ứng dụng công nghệ thông tin

100

 

5

2016-2020

1

1

1

1

1

Vốn ngân sách hỗ trợ một phần đào tạo phổ cập tin học, hưng dẫn sử dụng dịch vụ công trực tuyến

VI

ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO CBCC

5

 

5

2016-2020

1

1

1

1

1

 

 

TNG CỘNG

437,4

20

254,9

 

59,5

67,9

52,5

50

47

 

 

PHỤ LỤC 5

THỐNG KÊ NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Cơ quan, đơn vị

Slượng

Trình độ

Ghi chú

Trên Đại học

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

1

Văn phòng UBND Tỉnh

3

 

3

 

 

 

2

Sở Nội vụ

2

 

2

 

 

 

3

Sở Ngoại vụ

0

 

 

 

 

 

4

Sở Giáo dục và Đào tạo

2

 

2

 

 

 

5

Sở Khoa học và Công nghệ

3

 

1

 

 

 

6

Sở Kế hoạch và Đầu tư

0

 

 

 

 

 

7

Sở Y tế

1

 

1

 

 

 

8

Sở Nông nghiệp và PTNT

1

 

1

 

 

 

9

Sở Văn hóa và Thể thao, Du lịch

1

 

1

 

 

 

10

Sở Tư pháp

1

 

1

 

 

 

11

Sở Giao thông Vận tải

8

 

5

 

3

 

12

Sở Tài nguyên và Môi trường

1

 

1

 

 

 

13

Sở Xây dựng

1

 

1

 

 

 

14

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

1

 

1

 

 

 

15

Sở Công thương

1

 

1

 

 

 

16

Sở Thông tin và Truyền thông

6

1

5

 

 

 

17

Trung tâm Tin học

14

2

12

 

 

 

18

Trung tâm Xúc tiến Thương mại, Du lịch và Đầu tư

3

 

3

 

 

 

19

Ban Quản lý Khu kinh tế

1

 

1

 

 

 

20

Ban Quản lý Khu di tích Gò Tháp

1

 

1

 

 

 

21

Thanh tra tỉnh

1

 

1

 

 

 

22

Cục Thống kê

0

 

 

 

 

 

23

UBND Thành phố Cao Lãnh

4

 

4

 

 

 

24

UBND Thành phố Sa Đéc

3

 

3

 

 

 

25

UBND Thị xã Hồng Ngự

2

 

1

1

 

 

26

UBND huyện Cao Lãnh

2

 

1

 

 

 

27

UBND huyện Thanh Bình

2

 

2

 

 

 

28

UBND huyện Tam Nông

0

 

 

 

 

 

29

UBND huyện Hồng Ngự

2

 

2

 

 

 

30

UBND huyện Tân Hồng

2

 

2

 

 

 

31

UBND huyện Tháp Mười

2

 

2

 

 

 

32

UBND huyện Lai Vung

2

 

2

 

 

 

33

UBND huyện Lấp Vò

3

 

3

 

 

 

34

UBND huyện Châu Thành

2

 

1

 

1

 

 

TỔNG CỘNG

78

3

67

1

4

 

 



1 Internet băng rộng được Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tốc độ tối thiểu 256 Kbps

Thuộc tính Văn bản pháp luật 176/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu176/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/10/2015
Ngày hiệu lực29/10/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 176/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 176/KH-UBND ứng dụng phát triển công nghệ thông tin phát triển bền vững Đồng Tháp 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 176/KH-UBND ứng dụng phát triển công nghệ thông tin phát triển bền vững Đồng Tháp 2016
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu176/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Đồng Tháp
                Người kýTrần Thị Thái
                Ngày ban hành29/10/2015
                Ngày hiệu lực29/10/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Kế hoạch 176/KH-UBND ứng dụng phát triển công nghệ thông tin phát triển bền vững Đồng Tháp 2016

                            Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 176/KH-UBND ứng dụng phát triển công nghệ thông tin phát triển bền vững Đồng Tháp 2016

                            • 29/10/2015

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 29/10/2015

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực