Văn bản khác 1903/KH-UBND

Kế hoạch 1903/KH-UBND năm 2019 về xây dựng, hoàn thiện và triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 trên Cổng dịch vụ công tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2019-2020

Nội dung toàn văn Kế hoạch 1903/KH-UBND 2019 triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 tỉnh Quảng Bình


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1903/KH-UBND

Quảng Bình, ngày 15 tháng 11 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN VÀ TRIỂN KHAI CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 3 VÀ 4 TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2019-2020

Thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm 2025; Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND ngày 10/7/2019 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quy chế xây dựng và quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Bình, UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Kế hoạch xây dựng, triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 trên Cổng dịch vụ công của tỉnh giai đoạn 2019-2020, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Xây dựng và áp dụng có hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 nhằm đơn giản hóa, tạo thuận lợi tối đa cho cá nhân và tổ chức trong thực hiện TTHC; giúp cho hoạt động của cơ quan nhà nước được minh bạch, mang tính phục vụ cao, góp phần đẩy mạnh cải cách nền hành chính nhà nước của tỉnh.

2. Yêu cầu

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về triển khai các dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước.

- Hoàn thành xây dựng và đưa vào khai thác, sử dụng có hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 áp dụng tại các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh.

II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ

1. Lập Danh mục TTHC triển khai dịch vụ công trực tuyến

Trên cơ sở Danh mục các TTHC dự kiến xây dựng, hoàn thiện và triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này, các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh theo chức năng quản lý ngành, lĩnh vực trên địa bàn, tiến hành rà soát, bổ sung thêm TTHC để lập Danh mục các TTHC xây dựng, hoàn thiện và triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 trên Cổng dịch vụ công tỉnh giai đoạn 2019-2020 (đối với cả 3 cấp: tỉnh, huyện, xã).

Việc bổ sung thêm Danh mục TTHC phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) TTHC có khả năng đáp ứng các tiêu chí đánh giá về sự phù hợp với thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát TTHC.

b) TTHC hoặc nhóm TTHC tương tự (như thủ tục cấp mới, cấp điều chỉnh, cấp bổ sung, cấp lại, cấp đổi...) đảm bảo có số lượng hồ sơ giao dịch lớn, bình quân tối thiểu đạt 30 hồ sơ trong 01 quý /01 cơ quan giải quyết TTHC.

c) Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện TTHC thuộc đối tượng có điều kiện tiếp cận, sử dụng internet để thực hiện dịch vụ công trực tuyến.

d) Không trùng lặp với các TTHC được các Bộ, ngành Trung ương đã và đang triển khai xây dựng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4.

Lưu ý: Các dịch vụ công trực tuyến hiện nay đăng tải công khai trên Cổng dịch vụ công của tỉnh (tại địa chỉ https://motcua.quangbinh.gov.vn/dich-vu-cong- truc-tuyen) nhưng trong những năm vừa qua không đáp ứng các tiêu chí đánh giá về sự phù hợp, không phát sinh hồ sơ giao dịch trực tuyến và không được lựa chọn, bổ sung đưa vào hoàn thiện trong Danh mục dự kiến nêu trên thì sẽ bị cắt bỏ trên Cổng dịch vụ công của tỉnh (để tránh việc triển khai hình thức, ảnh hưởng đến Chỉ số ICT của tỉnh).

2. Xây dựng quy trình thực hiện chi tiết của từng dịch vụ công trực tuyến theo yêu cầu sau:

a) Trên cơ sở danh mục TTHC được lập ở Khoản 1 Mục này, các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh theo chức năng quản lý ngành, lĩnh vực (đối với cả 3 cấp: tỉnh, huyện, xã) tổ chức xây dựng quy trình chi tiết các bước thực hiện của từng dịch vụ công trực tuyến để thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ trên Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh. Trong đó:

- Việc xây dựng các bước trình tự thực hiện phải nêu chi tiết, cụ thể cách thức lập, hoàn thiện hồ sơ; cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả; cách thức khai thác các thành phần hồ sơ thay thế thông qua các nguồn cơ sở dữ liệu đã sẵn sàng tích hợp, chia sẻ (nếu có); cách thức giao dịch, trao đổi thông tin, luân chuyển hồ sơ trong quá trình xử lý và cung cấp dịch vụ, cách thức thanh toán phí, lệ phí (khuyến khích lựa chọn hình thức thanh toán trực tuyến).

- Cung cấp địa chỉ email và số điện thoại liên hệ của cơ quan giải quyết TTHC tương ứng với mỗi dịch vụ công trực tuyến.

- Đính kèm các mẫu đơn, tờ khai, các biểu mẫu hồ sơ, mẫu kết quả và nội  ung hướng dẫn điền hồ sơ, biểu mẫu.

b) Trong trường hợp để xây dựng dịch vụ công trực tuyến, cần thiết phải trình UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung một số quy định về quy trình thực hiện TTHC, cách thức nộp hồ sơ, cách thức giao dịch, luân chuyển hồ sơ trong quá trình xử lý, cung cấp dịch vụ nêu tại Điểm a Khoản này, các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh theo chức năng quản lý ngành, lĩnh vực (đối với cả 3 cấp: tỉnh, huyện, xã) có trách nhiệm rà soát, xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình UBND tỉnh theo thẩm quyền ban hành TTHC.

c) Xây dựng dự thảo Quyết định phê duyệt danh mục và quy trình thực hiện chi tiết các dịch vụ công trực tuyến, trình UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 31/12/2020 để làm cơ sở xây dựng, hoàn thiện và triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 trên Cổng dịch vụ công tỉnh giai đoạn 2019-2020.

đ) Đối với các dịch vụ công trực tuyến liên thông nhiều cơ quan tham gia giải quyết hoặc dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện, cấp xã thì sở, ban, ngành chủ trì quản lý nhà nước về TTHC có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này để áp dụng chung trong toàn tỉnh; trình UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 31/01/2020.

3. Xây dựng và chạy thử dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh

a) Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu UBND tỉnh tổ chức xây dựng các dịch vụ công trực tuyến đã được UBND tỉnh phê duyệt; gắn địa chỉ email và số điện thoại liên hệ của cơ quan giải quyết TTHC trên Cổng dịch vụ công của tỉnh. Thời gian hoàn thành, báo cáo UBND tỉnh và thông báo cho sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có dịch vụ công biết để phối hợp chạy thử, hoàn thiện trước ngày 15/3/2020.

b) Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức chạy thử, hoàn thiện đối với từng dịch vụ công trực tuyến. Thời gian hoàn thành, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30/4/2020.

4. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến

a) Sau khi chạy thử, hoàn thiện dịch vụ công trực tuyến, các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện tổ chức thực hiện các công việc sau:

- Thông báo tối thiểu 01 lần trên phương tiện thông tin đại chúng và tổ chức các hình thức công khai khác đối với các dịch vụ công trực tuyến được cơ quan, đơn vị, địa phương mình cung cấp.

- Tổ chức việc giải quyết TTHC thông qua dịch vụ công trực tuyến đã được thông báo công khai.

- Giao nhiệm vụ cho Bộ phận Một cửa các cấp hướng dẫn cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ công trực tuyến.

b) Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh để đề nghị Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh tổ chức phát động phong trào tình nguyện trong việc hướng dẫn cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ công trực tuyến ngay tại Bộ phận Một cửa các cấp theo chức năng, nhiệm vụ cải cách hành chính.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí thực hiện xây dựng, triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 trên Cổng dịch vụ công của tỉnh được ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định, phân cấp quản lý hiện hành.

2. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh ưu tiên đầu tư nâng cấp, hoàn thiện Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một của điện tử của tỉnh và xây dựng, triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Kế hoạch này đến các cơ quan, đơn vị, địa phương và cán bộ, công chức, viên chức trực thuộc.

b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong quá trình thiết lập cấu hình, chuẩn hóa quy trình điện tử, chạy thử và hoàn thiện dịch vụ công trực tuyến.

c) Nghiên cứu, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh hoặc Bộ chuyên ngành (theo thẩm quyền) xem xét thực hiện chính sách giảm mức phí, lệ phí thực hiện TTHC qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 trong năm đầu thực hiện tại đơn vị, địa phương mình nhằm kích cầu người sử dụng.

d) Thường xuyên theo dõi, tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị và đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân để cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến.

2. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện việc rà soát, lựa chọn, xây dựng quy trình thực hiện chi tiết các dịch vụ công trực tuyến, tham mưu UBND tỉnh đơn giản hóa, sửa đổi, bổ sung quy định về TTHC theo các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này.

3. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh nâng cấp, hoàn thiện các chức năng của Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh và xây dựng, triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4; bảo đảm kết nối với Cổng thanh toán điện tử của Ngân hàng Công thương Việt Nam và kết nối, tích hợp với Cổng dịch vụ công quốc gia.

4. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Bình, các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh và các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện tốt công tác truyền thông, thông tin để tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Kế hoạch này./.

 


Nơi nhận:
- VPCP, Bộ TT&TT;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Quảng Bình, Đài PT&TH Quảng Bình;
- VP UBND tỉnh: LĐ VP, các phòng, ban, TT;
- Lưu: VT, KSTTHC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Hoàng

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC TTHC DỰ KIẾN LỰA CHỌN XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN VÀ TRIỂN KHAI DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 3 VÀ 4 TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2019-2020
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 1903/KH-UBND ngày 15/11/2019 của UBND tỉnh Quảng Bình)

STT

Tên thủ tục /nhóm thủ tục hành chính

Mức độ DVCTT dự kiến

Ghi chú

Mức độ 3

Mức độ 4

Số hồ sơ phát sinh đến tháng 10/2019

Đối tượng thực hiện

I

LĨNH VỰC XÂY DỰNG

 

 

 

a

Thủ tục /nhóm thủ tục cấp Sở

 

 

 

 

1

Thủ tục Tiếp nhận bản công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

 

X

14 hồ sơ

Tổ chức, cá nhân

b

Thủ tục /nhóm thủ tục cấp Huyện

 

 

 

 

1

Nhóm các thủ tục về cấp giấy phép xây dựng

 

 

150 hồ sơ /1 huyện

Tổ chức, cá nhân

1.1

Thủ tục Cấp giấy phép xây dựng (giấy phép xây dựng mới, giấy phép sửa chữa, cải tạo, giấy phép di dời công trình) đối với công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn quản lý, trừ các công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của cấp trung ương, cấp tỉnh

 

X

 

 

1.2

Thủ tục Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng đối với công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn quản lý, trừ các công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của cấp trung ương, cấp tỉnh

 

X

 

 

II

LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG

 

 

 

a

Thủ tục /nhóm thủ tục cấp Sở

 

 

 

 

1

Nhóm các thủ tục về đăng ký chương trình khuyến mại

 

 

611 hồ sơ

Doanh nghiệp

1.1

Thủ tục Đăng ký thực hiện khuyến mại theo hình thức mang tính may rủi trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

X

 

 

 

1.2

Thủ tục Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại theo hình thức mang tính may rủi trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

X

 

 

 

1.3

Thủ tục Thông báo thực hiện khuyến mại

X

 

 

 

III

LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

 

 

 

a

Thủ tục /nhóm thủ tục cấp Sở

 

 

 

 

1

Thủ tục Cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ

X

 

390 hồ sơ

Tổ chức, cá nhân

IV

LĨNH VỰC TƯ PHÁP

 

 

 

a

Thủ tục /nhóm thủ tục cấp Xã

 

 

 

 

1

Thủ tục Cấp bản sao trích lục hộ tịch

X

 

2.000 hồ sơ /1 huyện

Cá nhân

2

Thủ tục Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

X

 

1.700 hồ sơ /1 huyện

Cá nhân

V

LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

 

 

a

Thủ tục /nhóm thủ tục cấp Sở

 

 

 

 

1

Thủ tục Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường

X

 

31 hồ sơ

Tổ chức và cá nhân.

2

Thủ tục Cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

X

 

11 hồ sơ

Cơ sở sản xuất, kinh doanh

b

Thủ tục /nhóm thủ tục cấp Huyện

 

 

 

 

1

Thủ tục Xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường

X

 

80 hồ sơ /1 huyện

Tổ chức, cá nhân

VI

LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

 

 

 

a

Thủ tục /nhóm thủ tục cấp Sở

 

 

 

 

1

Nhóm các thủ tục về xuất bản

 

 

32 hồ sơ

Tổ chức

1.1

Thủ tục Cấp giấy phép xuất bản bản tin

X

 

 

 

1.2

Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm

X

 

 

 

1.3

Thủ tục Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh

X

 

 

 

1.4

Thủ tục Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh

X

 

 

 

VII

LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

 

 

 

a

Thủ tục /nhóm thủ tục cấp Sở

 

 

 

 

1

Thủ tục Đăng ký nội quy lao động

X

 

11 hồ sơ

Người sử dụng lao động, cơ quan nhà nước ở địa phương, tổ chức sự nghiệp

2

Nhóm các thủ tục về sử dụng người lao động nước ngoài

 

 

78 hồ sơ

2.1

Thủ tục Báo cáo giải trình nhu cầu, thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của người sử dụng lao động

 

X

 

2.2

Thủ tục Đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài của nhà thầu

X

 

 

2.3

Thủ tục Cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

 

X

 

 

2.4

Thủ tục Cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

 

X

 

2.5

Thủ tục Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

 

X

 

3

Nhóm các thủ tục về di chuyển hồ sơ người có công

 

 

60 hồ sơ

Người có công với cách mạng

3.1

Thủ tục Di chuyển hồ sơ người có công với cách mạng

X

 

 

3.2

Thủ tục Tiếp nhận hồ sơ di chuyển đến người có công với cách mạng

X

 

 

VIII

LĨNH VỰC VĂN HÓA VÀ THỂ THAO

 

 

 

 

a

Thủ tục /nhóm thủ tục cấp Sở

 

 

 

 

1

Nhóm các thủ tục về quảng cáo

 

 

229 hồ sơ

Tổ chức, cá nhân

1.1

Thủ tục Tiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn

X

 

 

 

1.2

Thủ tục Thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo

X

 

 

 

2

Nhóm các thủ tục về tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang

 

 

18 hồ sơ

Tổ chức, cá nhân

2.1

Thủ tục Cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang cho các tổ chức thuộc địa phương

X

 

 

 

2.2

Thủ tục Thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu

X

 

 

 

IX

LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 

 

 

 

a

Thủ tục /nhóm thủ tục cấp Sở

 

 

 

 

1

Nhóm các thủ tục về đăng ký nhiệm vụ khoa học và công nghệ

 

 

57 hồ sơ

Tổ chức, cá nhân

1.1

Thủ tục Đăng ký, đề xuất, xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

X

 

 

 

1.2

Thủ tục Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

X

 

 

 

2

Nhóm các thủ tục về cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang và chứng chỉ nhân viên bức xạ

 

 

21 hồ sơ

Tổ chức, cá nhân

2.1

Thủ tục Cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang trong chẩn đoán y tế

X

 

 

 

2.2

Thủ tục Gia hạn giấy phép sử dụng thiết bị X-quang trong chẩn đoán y tế

X

 

 

 

2.3

Thủ tục Cấp và cấp lại Chứng chỉ nhân viên bức xạ

X

 

 

 

X

LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

 

a

Thủ tục /nhóm thủ tục cấp Sở

 

 

 

 

1

Nhóm các thủ tục về chuyển trường đối với học sinh cấp trung học phổ thông

 

 

15 hồ sơ

Cá nhân

1.1

Thủ tục Chuyển trường ngoại tỉnh đối với học sinh cấp Trung học phổ thông

X

 

 

 

1.2

Thủ tục Tiếp nhận học sinh người nước ngoài cấp Trung học phổ thông

x

 

 

 

1.3

Thủ tục Tiếp nhận học sinh Việt Nam về nước cấp Trung học phổ thông

X

 

 

 

2

Thủ tục Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

X

 

350 hồ sơ

Cá nhân

XI

LĨNH VỰC Y TẾ

 

 

 

a

Thủ tục /nhóm thủ tục cấp Sở

 

 

 

 

1

Nhóm các thủ tục về áp dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh

 

 

16 hồ sơ

Cơ sở khám chữa bệnh

1.1

Thủ tục Cho phép áp dụng chính thức kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh

 

X

 

 

1.2

Thủ tục Cho phép áp dụng thí điểm kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh

 

x

 

 

1.3

Thủ tục Đề nghị phê duyệt bổ sung danh mục kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế

 

X

 

 

1.4

Thủ tục Đề nghị phê duyệt lần đầu danh mục kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế

 

X

 

 

2

Thủ tục Công bố cơ sở xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I, cấp II

 

X

10 hồ sơ

Cơ sở khám chữa bệnh

3

Nhóm các thủ tục về cấp chứng chỉ hành nghề dược

 

 

77 hồ sơ

Cá nhân

3.1

Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề dược (bao gồm cả trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề dược nhưng chứng chỉ hành nghề dược bị thu hồi theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều 28 của Luật dược) theo hình thức xét hồ sơ

 

X

 

 

3.2

Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ trong trường hợp chứng chỉ hành nghề dược bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề dược

 

X

 

 

3.3

Thủ tục Cấp lại chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ

 

X

 

 

3.4

Thủ tục Điều chỉnh nội dung chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ

 

X

 

 

4

Nhóm các thủ tục về cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược

 

 

79 hồ sơ

Tổ chức

4.1

Thủ tục Cấp lần đầu và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền)

 

X

 

 

4.2

Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cho cơ sở thay đổi loại hình kinh doanh hoặc phạm vi kinh doanh dược mà có thay đổi điều kiện kinh doanh, thay đổi địa điểm kinh doanh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền)

 

X

 

 

4.3

Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền)

 

X

 

 

4.4

Thủ tục Điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền)

 

X

 

 

5

Nhóm các thủ tục về cho phép mua /hủy thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất

 

 

113 hồ sơ

Tổ chức

5.1

Thủ tục Cho phép hủy thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc thuộc thẩm quyền của Sở Y tế

X

 

 

 

5.2

Thủ tục Cho phép mua thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất thuộc thẩm quyền của Sở Y tế

X

 

 

 

XII

LĨNH VỰC NGOẠI VỤ

 

 

 

a

Thủ tục /nhóm thủ tục cấp Sở

 

 

 

 

1

Nhóm các thủ tục về quản lý đoàn ra, đoàn vào

 

 

80 hồ sơ

Đối tượng thực hiện chủ yếu các cơ quan hành chính NN

1.1

Thủ tục Cử đoàn ra

X

X

 

1.2

Thủ tục Cho phép đi nước ngoài vì việc riêng

X

X

 

1.3

Thủ tục Cho phép đón đoàn vào

X

X

 

1.4

Thủ tục Cho phép đoàn vào của các tổ chức phi chính phủ, đoàn vào hoạt động liên quan đến các chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài

X

X

 

XIII

LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

 

 

 

 

a

Thủ tục /nhóm thủ tục cấp Huyện

 

 

 

 

1

Nhóm các thủ tục về thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh

 

 

1000 hồ sơ/1 huyện

Cá nhân

1.1

Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh

 

X

 

 

1.2

Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

 

X

 

 

1.3

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

 

X

 

 

1.4

Thủ tục chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

 

X

 

 

1.5

Thủ tục Tạm ngừng hoạt động hộ kinh doanh

 

X

 

 

XIV

BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ

 

 

 

 

1

Nhóm các thủ tục về quyết định chủ trương đầu tư và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

 

 

40 hồ sơ

Tổ chức, cá nhân

1.1

Thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

 

X

 

 

1.2

Thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

 

X

 

 

1.3

Thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội (đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

 

X

 

 

1.4

Thủ tục Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh (đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

 

X

 

 

1.5

Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

 

X

 

 

1.6

Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

 

X

 

 

1.7

Thủ tục Điều chỉnh tên dự án đầu tư, tên và địa chỉ nhà đầu tư trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

 

X

 

 

1.8

Thủ tục Điều chỉnh nội dung dự án đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư)

 

X

 

 

1.9

Thủ tục Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh

 

X

 

 

1.10

Thủ tục Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

 

X

 

 

1.11

Thủ tục Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế

 

X

 

 

1.12

Thủ tục Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài

 

X

 

 

1.13

Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

 

X

 

 

1.14

Thủ tục Hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

 

X

 

 

1.15

Thủ tục Đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án hoạt động theo giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương

 

X

 

 

1.16

Thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư của Ban Quản lý Khu kinh tế

 

X

 

 

1.17

Thủ tục Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ban Quản lý Khu kinh tế

 

X

 

 

2

Nhóm các thủ tục về sử dụng lao động

 

 

7 hồ sơ

Tổ chức, cá nhân

2.1

Thủ tục Chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của doanh nghiệp cho từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được

 

X

 

 

2.2

Thủ tục Đăng ký nội quy lao động của doanh nghiệp trong KCN, KKT, KKTCK

 

X

 

 

2.3

Thủ tục Thu hồi giấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong KCN, KKT, KKTCK

 

X

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1903/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu1903/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành15/11/2019
Ngày hiệu lực15/11/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtTháng trước
(18/12/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1903/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 1903/KH-UBND 2019 triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 tỉnh Quảng Bình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 1903/KH-UBND 2019 triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 tỉnh Quảng Bình
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu1903/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Bình
                Người kýNguyễn Tiến Hoàng
                Ngày ban hành15/11/2019
                Ngày hiệu lực15/11/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtTháng trước
                (18/12/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 1903/KH-UBND 2019 triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 tỉnh Quảng Bình

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 1903/KH-UBND 2019 triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 tỉnh Quảng Bình

                      • 15/11/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 15/11/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực