Văn bản khác 1944/KH-UBND

Kế hoạch 1944/KH-UBND năm 2016 thực hiện chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế do Thủ tướng Chính phủ giao, giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Nội dung toàn văn Kế hoạch 1944/KH-UBND thực hiện chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế Điện Biên 2016 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1944/KH-UBND

Điện Biên, ngày 05 tháng 07 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ TIÊU BAO PHỦ BẢO HIỂM Y TẾ DO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAO, GIAI ĐOẠN 2016-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Thực hiện Quyết định số 1584/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn 2015-2020,

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Điện Biên lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2015-2020

UBND tỉnh Điện Biên xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế do Thủ tướng Chính phủ giao, giai đoạn 2016-2020 trên đa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Mở rộng phạm vi bao phủ của bảo hiểm y tế, tăng tỷ lệ dân số tham gia bảo him y tế và phạm vi dịch vụ y tế được thụ hưởng, bảo đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế; tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân, góp phần tạo nguồn tài chính n định cho công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân theo hướng công bằng hiệu quả, chất lượng và phát triển bền vững.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Tăng tỷ lệ dân số tham gia BHYT: Đẩy nhanh tỷ lệ tham gia BHYT để đến cuối năm 2020 đạt tỷ lệ 99% dân số tham gia BHYT.

2.2. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh BHYT, bảo đảm quyền lợi của người tham gia BHYT được thụ hưởng chính sách BHYT theo quy định của pháp luật, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh của người tham gia BHYT; cải cách thủ tục hành chính trong khám chữa bệnh, trong thanh toán chi phí khám chữa bệnh nâng cao chất lượng phục vụ tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh khi đi khám chữa bệnh.

2.3. Quản lý, sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích quỹ BHYT.

3. Chỉ tiêu tỷ lệ dân số tham gia BHYT

- Năm 2015: Tỷ lệ tham gia BHYT đạt 98% dân số.

- Năm 2016: Tỷ lệ tham gia BHYT đạt 98,2% dân số.

- Năm 2017: Tỷ lệ tham gia BHYT đạt 98,4% dân số.

- Năm 2018: Tỷ lệ tham gia BHYT đạt 98,5% dân số.

- Năm 2019: Tỷ lệ tham gia BHYT đạt 99% dân số.

- Năm 2020: Tỷ lệ tham gia BHYT đạt 99% dân số.

(Có bảng phụ lục giao chỉ tiêu cụ thể cho các huyện đính kèm)

II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tăng tỷ lệ dân số tham gia BHYT

1.1. Đi với các nhóm đối tượng tham gia BHYT do người lao động và người sử dụng lao động đóng BHYT gồm: Người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng có thời hạn từ 3 tháng trở lên; người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức; người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật:

- Triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về BHYT, nâng cao trách nhiệm của cán bộ quản lý các doanh nghiệp, người sử dụng lao động, người lao động nhằm thực hiện nghiêm chính sách pháp luật về BHYT;

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về BHYT, xử lý nghiêm, kịp thời các doanh nghiệp vi phạm luật BHYT (Không đăng ký đóng BHYT, bỏ sót đối tượng không tham gia, đóng thiếu, đóng chậm, không đóng quỹ BHYT...).

1.2. Đối với nhóm do tổ chức BHXH đóng gồm: Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trcấp tuất hàng tháng; cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp: Rà soát đối tượng, theo dõi biến động, lập danh sách tham gia cấp phát thẻ BHYT đúng, đủ, kịp thời nhằm duy trì tỷ lệ tham gia.

1.3. Nhóm do Ngân sách nhà nước đóng

- Nhóm trẻ em dưới 6 tuổi:

+ Tăng cường triển khai và thực hiện Quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của UBND tỉnh Điện Biên về việc công khai các thủ tục hành chính; tuyên truyền rộng rãi để người dân biết và tham gia thực hiện quy trình liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, đăng ký cấp thẻ BHYT tại UBND xã, phường, thị trấn. Tiến tới toàn bộ trẻ em khi sinh ra trên địa bàn đều được thực hiện 3 thủ tục hành chính/lần giao dịch với chính quyền địa phương, từ đó trẻ em sinh ra đều được tham gia BHYT kịp thời.

- Nhóm người thuộc hộ gia đình nghèo: Hàng năm, Ban Chỉ đạo rà soát hộ gia đình nghèo, cận nghèo ban hành kế hoạch và chỉ đạo rà soát đảm bảo đúng người, đúng đối tượng theo quy định của Nhà nước. Đối chiếu xác nhận đối tượng trong diện chuyển cơ quan BHXH thực hiện cấp thẻ BHTYT kịp thời cho đối tượng.

- Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Thực hiện cấp thẻ BHYT theo Luật BHYT. Chú trọng quan tâm rà soát đối tượng, tránh bỏ sót đối tượng và cấp trùng thẻ BHYT.

1.4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng

Ngoài phần hỗ trợ của Ngân sách nhà nước, ngân sách tỉnh cân đối hỗ trbổ sung một số nhóm đối tượng (thực hiện theo Điểm 4. Điều 3, Nghđịnh số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ), gồm:

- Nhóm đối tượng hộ gia đình cận nghèo: Hỗ trợ toàn bộ 100% mức đóng BHYT. Giải pháp: Huy động các nguồn lực từ nguồn tài trợ, viện trợ; Qukết dư BHYT đhỗ trợ 30% phần còn lại cho người thuộc hộ cận nghèo.

- Nhóm người thuộc hộ gia đình nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghip có mức sống trung bình tham gia BHYT và Nhóm Học sinh, sinh viên: Giải pháp Huy động các nguồn lực từ nguồn tài trợ, viện trợ; Quỹ kết dư BHYT để hỗ tr mt phần kinh phí mua thẻ BHYT cho đối tượng tham gia.

1.5. Đối với các nhóm đối tượng tham gia BHYT theo hộ gia đình

Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể trong việc hướng dẫn, huy động và vận động hộ gia đình tham gia BHYT; cải tiến cách thức tổ chức vận động, thu phí, hình thành hệ thống đại lý ở các xã, phường, thị trấn, to điều kiện thuận lợi nhất cho người dân đăng ký tham gia BHYT theo hộ gia đình.

2. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHYT

- Công tác tuyên truyền phải được xác định là nhiệm vụ của toàn xã hội.

- Tổ chức thường xuyên các hoạt động tuyên truyền về chính sách BHYT, có chương trình, kế hoạch cụ thể để tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng tham gia BHYT;

- Hình thức, nội dung tuyên truyền:

+ Đa dạng các hình thức tuyên truyền, đảm bảo phù hợp với từng nhóm đối tượng đtạo thuận lợi cho các nhóm đối tượng tiếp cận các thông tin tuyên truyền đầy đủ nhất;

+ Nội dung tuyên truyền cần ngắn ngọn, chính xác, dễ hiểu; trong đó tp trung vào tuyên truyền về ý nghĩa, tầm quan trọng của BHYT, trách nhiệm và nghĩa vụ, lợi ích của mỗi người dân khi tham gia BHYT. Tham gia BHYT thông qua các đại lý hoặc cơ quan đơn vị thu BHYT, sử dụng, bảo quản thẻ BHYT, trách nhim của các cấp chính quyền, đơn vị, trường học, doanh nghiệp trong việc lãnh đo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách BHYT.

- Ngoài kinh phí tuyên truyền được cấp hàng năm, cần nghiên cứu huy đng từ các nguồn khác và ngân sách địa phương theo quy định để hỗ trợ công tác tuyên truyền, vận động.

3. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh BHYT

- Mở rộng mạng lưới các cơ sở khám chữa bệnh BHYT, nâng cao chất lượng khám cha bệnh nhất là tuyến cơ sở, đảm bảo phục vụ tốt nhất đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh của người tham gia BHYT.

- Củng cvà hoàn thiện hệ thống các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến xã đến tuyến tỉnh, đảm bảo các trạm y tế , phòng khám đa khoa khu vực có đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh BHYT;

- Đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ; tăng cường triển khai có hiệu quả Đề án 1816 hỗ trợ đưa khoa học kỹ thuật và một số dịch vụ khám chữa bệnh từ tuyến trên về tuyến dưới tạo điều kiện cho người tham gia BHYT được tiếp cận thuận lợi nhất các dịch vụ y tế trong chăm sóc sức khỏe;

- Chủ động triển khai thực hiện Đề án Bệnh viện vệ tinh nhằm tiếp nhận các kỹ thuật được chuyển giao, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm chuyển tuyến và tạo thuận lợi cho người bệnh khi tham gia khám chữa bệnh.

- Tăng cường cải cách thủ tục hành chính, áp dụng triển khai công nghthông tin, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh BHYT, thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT, giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong khám chữa bệnh, chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật...

- Đảm bảo cung ứng đầy đủ thuốc, hóa chất, vật tư đáp ứng cho công tác khám chữa bệnh BHYT.

- Thực hiện tốt quy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức trong các đơn vị sư nghiệp y tế và các quy định về y đức, đi mới toàn diện phong cách, thái đ phc vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh.

4. Cân đối và bảo toàn quỹ BHYT

- Các ngành Y tế, Tài chính, Bảo hiểm xã hi thực hiện các giải pháp để sử dụng có hiệu quả và cân đi được quỹ BHYT, tránh tình trạng lạm dụng Quỹ BHYT. Chỉ đạo thực hiện việc đấu thầu cung ứng thuốc, vật tư, hóa chất theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo quản lý chặt chẽ giá thuc, hóa chất, vật tư y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh, cung ứng thuốc đúng chất lượng, sdụng thuốc hiệu quả.

- Tăng cường công tác giám định BHYT cả về số lượng và chất lượng; tiếp tục nâng cao chất lượng của phương pháp giám định tập trung; tăng cường ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin trong giám định BHYT.

5. Tăng cường công tác thanh, kiểm tra

- Tăng cường công tác thanh, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về BHYT, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHYT.

- Thực hiện nghiêm các biện pháp xử phạt đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật về BHYT.

6. Nâng cao hiệu lực quản lý và xã hội hóa thực hiện BHYT

- Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy, Chính quyền, đoàn thể xã hội trong công tác tuyên truyền vận động nhân dân tham gia BHYT và triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật về BHYT.

- Xây dựng cơ chế phối hợp và kế hoạch cụ thể về chỉ tiêu vận động người dân tham gia BHYT hằng năm của từng địa phương;

- Huy động sự tham gia của cộng đồng, htrợ của các tổ chức mua thẻ BHYT cho các đối tượng khó khăn.

III. NGUỒN KINH PHÍ

- Ngân sách Trung ương;

- Ngân sách địa phương;

- Nguồn kết dư quỹ bảo hiểm y tế;

- Huy động nguồn tài trợ, viện trợ và các nguồn hợp pháp khác (nếu có).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ đóng BHYT cho nhóm đối tượng cn nghèo, hộ nông - lâm - ngư nghiệp có mức sng trung bình và học sinh, sinh viên tham gia bảo him y tế.

- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch, đảm bảo mục tiêu đề ra.

- Chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh không ngừng nâng cao chất lượng dch vụ, nêu cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ và đạo đức nghề nghiệp trong khám chữa bệnh BHYT; nhất là năng lực khám chữa bệnh tại trạm y tế xã. Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị; cải cách thủ tục hành chính trong khám chữa bệnh; đào tạo, bổ sung nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao; đẩy mnh ứng dụng công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh BHYT; đi mới phong cách phục vụ từng bước đáp ng sự hài lòng của người bệnh.

- Phối hợp với BHXH tỉnh chỉ đạo thực hiện các giải pháp để sử dng có hiệu quả và cân đi được quỹ BHYT, tránh tình trạng lạm dụng lãng phí quỹ BHYT. Chỉ đạo thực hiện việc đấu thầu cung ứng thuốc, vật tư, hóa chất theo đúng quy định của pháp luật.

- Phối hợp với BHXH tỉnh và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch thanh tra định kỳ, thực hiện công tác thanh, kiểm tra việc thực hiện chính sách BHYT, thực hiện Hợp đồng khám chữa bệnh BHYT, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật BHYT.

2. Bảo hiểm xã hội tỉnh

- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHYT trên địa bàn toàn tỉnh.

- Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện các chỉ tiêu đã xây dựng; báo cáo tiến độ thực hiện về Sở Y tế và UBND tỉnh để kịp thời chỉ đạo. Trước mắt năm 2016 tập trung thực hiện mục tiêu tăng tỷ lệ tham gia BHYT tại các địa bàn có tỷ ltham gia BHYT thấp đđạt được kế hoạch đề ra.

- Tăng cường phối hợp với các các cơ quan truyền thông làm tốt công tác tuyên truyền nhằm giúp cho người lao động và nhân dân hiểu về quyền lợi và nghĩa vụ đối với việc tham gia BHYT.

- Tăng cường công tác quản lý, kiện toàn tổ chức bộ máy BHXH các cấp, đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống BHYT theo hướng phục vụ đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHYT.

- Hướng dẫn quy định về quản lý thu, cấp và quản lý thẻ BHYT cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh, cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia BHYT; thực hiện tốt các chế độ chính sách về BHYT; Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giải quyết các chế độ, thanh toán khám chữa bệnh BHYT.

- Hàng năm lập dự toán và tng hợp đối tượng tham gia BHYT do nhà nước đóng kinh phí và hỗ trợ kinh phí đề nghị Sở Tài chính cấp chuyển kinh phí theo quy định.

- Định kỳ hàng quý tổ chức đánh giá tình hình sử dụng quỹ khám bệnh, chữa bệnh BHYT, kịp thời kiến nghị với cơ quan có thm quyền các biện pháp nhằm đảm bảo quyền lợi của người tham gia BHYT và cân đối quỹ BHYT.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng các cá nhân, đơn vị thực hiện tốt; kiến nghị xử phạt các đơn vị vi phạm pháp luật về BHYT.

3. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội

- Hàng năm chỉ đạo công tác bình xét hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thtướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 và các quy định hiện hành về hộ gia đình nông, lâm, ngư nghip có mức sống trung bình; lp danh sách chuyển cho cơ quan BHXH kịp thời để cơ sở cấp phát, bán thẻ BHYT cho các nhóm đối tượng tham gia BHYT.

- Chỉ đạo việc lập danh sách mua BHYT, chuyển kinh phí đóng BHYT cho các đối tượng chính sách xã hội được Nhà nước đóng BHYT đảm bảo đúng đối tượng, kịp thời theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.

- Triển khai thực hiện tốt Chương trình phối hợp giữa Sở Lao động-Thương binh và Xã hội và BHXH tỉnh về thực hiện chính sách pháp luật BHXH, BHYT trên địa bàn tỉnh.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình chấp hành pháp lut về lao động của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với BHXH tỉnh kiểm tra việc thực hiện chính sách BHYT cho các đối tượng chính sách, đối tượng bảo trợ xã hội, người nghèo, cận nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi ở cơ sở.

4. Sở Tài chính

- Hàng năm, trên cơ sở đề nghị của BHXH tỉnh về cấp kinh phí đóng, hỗ trđóng BHYT hằng quý có trách nhiệm thẩm định dtoán cấp kinh phí cho quỹ BHYT do BHXH tỉnh quản lý, trình cấp có thm quyền xem xét, quyết định.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chính sách của pháp luật trong việc quản lý, sử dụng ngun kinh phí h trmua thẻ BHYT cho các đối tượng theo quy định.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo

Phối hợp với BHXH tỉnh triển khai BHYT học sinh, sinh viên trong các trường học thuộc Sở quản lý. Đưa chỉ tiêu tham gia BHYT học sinh, sinh viên vào kế hoạch năm học, là tiêu chí đánh giá chuẩn quốc gia, xếp loại hàng năm;

Phối hợp với Sở Y tế và BHXH tỉnh triển khai hoạt động y tế trường hc làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, sinh viên ngay ti trường học, sử dụng kinh phí y tế học đường đúng mục đích và theo đúng quy định hiện hành.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Phối hợp Sở Y tế, BHXH tỉnh đưa chỉ tiêu tỷ lệ bao phủ BHYT (% dân số) vào hệ thống chỉ tiêu, kế hoạch hằng năm của tỉnh.

- Theo dõi, cung cấp kịp thời danh sách các doanh nghiệp đã được cấp phép hoạt động cho cơ quan BHXH và các cơ quan chức năng liên quan để tuyên truyền đôn đốc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách BHYT cho người lao động.

7. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với BHXH tỉnh, các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các huyện, thxã thành phố, các cơ quan liên quan, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến rng rãi chính sách, pháp luật BHYT tới các cấp, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học, nhân dân trong tỉnh.

8. Đài phát thanh truyền hình, Báo Điện Biên Phủ

Phối hợp với BHXH tỉnh, Sở Y tế, các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về BHYT, kịp thời đưa tin, bài các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện tốt, phê phán những đơn vị, doanh nghiệp vi phạm.

9. Các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện đề án BHYT toàn dân giai đoạn 2015-2020

Tăng cường chỉ đạo công tác phối hợp với cơ quan BHXH và Y tế thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động cộng đồng tích cực tham gia BHYT đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

10. UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc tổ chức thực hiện các chỉ tiêu bao phủ BHYT hằng năm tại địa phương. Đưa mục tiêu, tỷ lệ bao phủ BHYT là một chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển kinh tế của địa phương triển khai đến tn xã phường, thị trấn. Triển khai thực hiện mục tiêu BHYT toàn dân gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới.

- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn và các phòng ban chức năng thc hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHYT. Bình xét hnghèo, cận nghèo, hộ gia đình nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình, lp danh sách theo hộ gia đình chuyển cho cơ quan BHXH kịp thời để cấp phát, bán thẻ BHYT cho các đối tượng.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về BHYT theo đúng quy định của pháp luật.

- Định kỳ sáu tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế, BHXH tỉnh đ theo dõi, tổng hp.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện chỉ tiêu bao phủ Bảo hiểm y tế do Thủ tướng Chính phủ giao giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Y tế; (b/c);
- Bộ LĐTB&XH (b/c);
- BHXH Việt Nam; (b/c);

- TT. Tỉnh ủy; (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Đ/c Chủ tịch UBND t
nh (b/c);
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các s
, ban, ngành, đoàn thể tnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, KGVX(T).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Quý

 

CHỈ TIÊU TỶ LỆ BAO PHỦ BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2015-2020

(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 1944/KH-UBND ngày 5/7/2016 của UBND tỉnh Điện Biên)

TT

Đơn vị

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Dân số Trung bình

Số có thẻ BHYT

Tỷ lệ bao phủ

Dân số Trung bình

Số có thẻ BHYT

Tỷ lệ bao phủ

Dân số Trung bình

Số có thẻ BHYT

Tỷ lệ bao phủ

Dân số Trung bình

Số có thẻ BHYT

Tỷ lệ bao phủ

Dân số Trung bình

Số có thẻ BHYT

Tỷ lệ bao phủ

Dân số Trung bình

Số có thẻ BHYT

Tỷ lệ bao phủ

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

I

Thành phố Điện Biên Ph

55 072

44 285

80%

56 082

51 034

91%

57 049

52 714

92%

58 021

53 612

92%

59 009

55 357

94%

60 014

56 300

94%

2

Thị xã Mường Lay

11 176

8 592

77%

11 381

10 504

92%

11 575

10 783

93%

11 772

10 967

93%

11 972

11 353

95%

12 176

11 546

95%

3

Huyện Mường Nhé

37 136

38 541

100%

37 816

39 247

100%

38 460

39 915

100%

39 115

40 595

100%

39 781

41 286

100%

40 458

41 989

100%

4

Huyện Mường Chà

43 051

43 872

100%

43 840

44 676

100%

44 587

45 437

100%

45 346

46 210

100%

46 118

46 997

100%

46 903

47 797

100%

5

Huyện Ta Chùa

51 942

52 968

100%

52 895

53 940

100%

53 796

54 859

100%

54 712

55 793

100%

55 644

56 743

100%

56 592

57 710

100%

6

Huyện Tuần Giáo

80 327

84 185

100%

81 797

85 726

100%

83 190

87 186

100%

84 607

88 671

100%

86 048

90 181

100%

87 513

91 716

100%

7

Huyện Điện Biên

114 404

101 307

89%

116 501

104 935

90%

118 485

106 722

90%

120 260

108 921

91%

122 805

112 980

92%

125 028

115 025

92%

8

Huyện Điện Biên Đông

61 916

61 299

99%

63 051

62 423

99%

64 125

63 486

99%

65 217

64 567

99%

66 328

65 997

100%

67 458

67 121

100%

9

Huyện Mường ng

44 979

46 090

100%

45 804

46 935

100%

46 584

47 734

100%

47 377

48 547

100%

48 184

49 374

100%

49 005

50 215

100%

10

Huyện Nậm Pồ

47 375

47 238

100%

48 244

48 104

100%

49 066

48 924

100%

49 902

49 758

100%

50 752

50 606

100%

51 616

51 468

100%

 

Cộng

547 378

528 377

97%

557 411

547 524

98,2%

566 917

557 760

98,4%

576 329

567 641

98,5%

586 641

580 874

99,0%

596 763

590 887

99,0%

Ghi chú:

- Tỷ suất sinh thô: 24,3‰

- Tsuất chết thô: 7,27‰

- Chưa tính lực lượng vũ trang, công an nhân dân, thân nhân quân đội tham gia BHYT

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1944/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu1944/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/07/2016
Ngày hiệu lực05/07/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThể thao - Y tế, Bảo hiểm
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1944/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 1944/KH-UBND thực hiện chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế Điện Biên 2016 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 1944/KH-UBND thực hiện chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế Điện Biên 2016 2020
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu1944/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Điện Biên
                Người kýLê Văn Quý
                Ngày ban hành05/07/2016
                Ngày hiệu lực05/07/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThể thao - Y tế, Bảo hiểm
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 1944/KH-UBND thực hiện chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế Điện Biên 2016 2020

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 1944/KH-UBND thực hiện chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế Điện Biên 2016 2020

                      • 05/07/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 05/07/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực