Văn bản khác 199/KH-UBND

Kế hoạch 199/KH-UBND năm 2019 thực hiện Kết luận 51-KL/TW về tiếp tục thực hiện Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế do tỉnh Phú Yên ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 199/KH-UBND 2019 đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Yên


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 199/KH-UBND

Phú Yên, ngày 07 tháng 11 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 51-KL/TW NGÀY 30/5/2019 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG KHÓA XI VỀ ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư Ban chấp hành Trung ương về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điu kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (sau đây viết tắt là Kết luận 51), Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận 51 với những nội dung cụ thể sau:

I. MỤC ĐÍCH

1. Tiếp tục quán triệt nâng cao hơn nữa nhận thức của chính quyền các cấp, các sở, ban, ngành, đoàn thể tnh về tm quan trọng của công tác đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điu kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế theo tinh thần Kết luận 51 và Chương trình hành động số 21-CTr/TU, ngày 28/3/2014 của Tnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

2. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả, thiết thực các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu đã nêu trong Kế hoạch 136/KH-UBND ngày 01/12/2014 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 44/NQ-CP , ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ và Chương trình hành động số 21-CTr/TU, ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Tỉnh ủy.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Tăng cưng sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý của chính quyền các cấp; sphối hp chặt chẽ, hiệu quả và đồng bộ giữa các ngành, các cấp trong triển khai thực hiện Kết luận 51 và (Chương trình hành động 21 của Tỉnh ủy)

1.1. Rà soát, sửa đổi và đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật trên lĩnh vc giáo dục, đào tạo đảm bảo phù hợp thực tiễn, đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo.

1.2. Tiếp tục quán triệt các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã nêu trong Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Phải xác định đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng của cả hệ thng chính trị, cn quyết liệt, kiên trì thực hiện.

2. Rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới cơ sở GDĐT trong toàn tỉnh

2.1. Tiếp tục rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

2.2. Kiểm tra việc thực hiện sáp nhập các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông theo Kế hoạch số 58-KH/TU ngày 11/4/2018 của Tỉnh ủy Phú Yên trên tinh thần tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đến trường và đảm bảo các tiêu chí công nhận đạt chuẩn nông thôn mới theo kế hoạch đã đề ra, nhất là các huyện đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới từ nay đến năm 2025 theo Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh.

3. Đẩy mạnh công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, li sng, kiến thức pháp lut và ý thức công dân trong các cơ sở giáo dục của tỉnh

3.1. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Chthị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị khóa XII về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

3.2. Giáo dục học sinh, sinh viên phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của cá nhân; trau dồi lý tưng cách mạng, đạo đức, lối sống tốt đẹp, giáo dục tình yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, sống tích cực, lành mạnh, trách nhiệm và làm việc hiệu quả.

3.3. Đổi mới, nâng cao chất lượng việc giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá các môn lý luận chính trị, giáo dục công dân, giáo dục lịch sử dân tộc, lịch sử cách mạng và văn hóa theo hướng thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng cp học.

3.4. Quản lý chặt chẽ công tác giáo dục chính trị, tư tưởng đối vi các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài.

3.5. Chú trọng xây dựng môi trường văn hóa học đường ngày càng tốt đẹp, gắn với tăng cường giáo dục đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

3.6. Thường xuyên thực hiện tốt công tác xây dựng Đảng, phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tnh, Hội sinh viên Việt Nam tnh trong giáo dục, rèn luyện học sinh, sinh viên.

4. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm các điều kiện cơ bản đ thc hiện tốt chương trình giáo dục ph thông 2018 và sách giáo khoa mi

4.1. Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại đội ngũ giáo viên gắn với việc bảo đảm các quy định về định mức số lượng giáo viên đối với các cấp học, các chuẩn được ban hành, phù hợp với việc rà soát, sắp xếp, điều chỉnh lại một cách hợp lý hệ thống, quy mô trường, lớp.

4.2. Hoàn thiện và thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với giáo viên, nhất là về tiền lương nhằm tạo động lực cho giáo viên an tâm công tác, thu hút sinh viên giỏi vào ngành sư phạm.

4.3. Thực hiện bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới; bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khai các nhiệm vụ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên.

4.4. Triển khai kế hoạch tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, sách giáo khoa mới, đặc biệt là lớp 1. Đảm bảo đủ trường, lớp cho học sinh học ngày 2 buổi, nhất là ở vùng khó khăn, trước hết tập trung cho giáo dục mầm non, tiểu học.

4.5. Giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu nhà vệ sinh và công trình nước sạch trong các cơ sở giáo dục; không đưa vào sdụng các công trình trường, lp học, nhà vệ sinh chưa bảo đảm an toàn theo quy định.

5. Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở; xây dựng xã hội học tập

5.1. Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và xóa mù chữ, nhất là phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, tiến tới phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ dưới 5 tuổi. Thực hiện tốt chủ trương giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.

5.2. Tuyên truyền, vận động và tổ chức tốt việc học tập suốt đời cho người lớn, phấn đấu mỗi tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên và gia đình cán bộ, đảng viên trở thành đơn vị học tập, công dân học tập và gia đình học tập.

5.3. Chú trọng bồi dưỡng kiến thức tin học, ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phù hp với từng lĩnh vực, ngành, nghvà vùng, miền.

5.4. Chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn và người lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xut.

6. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý; huy động các nguồn lực đầu tư cho GDĐT

6.1. Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, coi trọng quản lý chất lượng, gắn trách nhiệm quản lý chuyên môn với quản lý nhân sự và quản lý tài chính.

6.2. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường phân cấp, phân quyền, đặc biệt chú trọng công tác quản trị nội bộ, phát huy vai trò của người đứng đầu trong các cơ sở giáo dục và đào tạo và các địa phương. Phân định rõ công tác quản lý nhà nước với quản trị các cơ sở giáo dục, đào tạo. Tăng cường quản lý các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài và các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài.

6.3. Đẩy mạnh xã hội hóa, có cơ chế thuận lợi, minh bạch để khuyến khích các doanh nghiệp và xã hội đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo; thu hút các nguồn lực quốc tế thông qua hợp tác, liên kết đào tạo.

6.4. Đối với giáo dục phổ thông, Nhà nước đầu tư phát triển và từng bước thực hiện miễn học phí cho học sinh ở cấp học phổ cập; tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ học sinh vùng đặc biệt khó khăn.

6.5. Đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, thực hiện tính đúng, tính đủ chi phí cho mi ngành, ngh, trình độ đào tạo; tập trung đu tư, htrợ cho những lĩnh vc, ngành, nghề đặc thù, quan trọng và cần thiết mà xã hội không đầu tư; những ngành, nghề khác thực hiện chính sách xã hội hóa.

6.6. Hỗ trợ kinh phí cho những đối tượng chính sách bằng học bổng hoặc cho vay ưu đãi; Phát triển quỹ khởi nghiệp sáng tạo và quỹ khuyến học, khuyến tài htrợ học sinh, sinh viên.

7. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát; ngăn chn, xlý nghiêm những tiêu cực trong hoạt động giáo dục, đào tạo

7.1. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng và đoàn thể nhân dân đối với các hoạt động giáo dục, đào tạo.

7.2. Kiên quyết đưa ra khỏi ngành Giáo dục và Đào tạo những giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo không đủ phẩm chất, năng lực, không hoàn thành nhiệm vụ.

7.3. Ngăn chặn, xử lý nghiêm những tiêu cực trong việc thi, kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo, bảo đảm đúng thực chất, công bng.

8. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông về GDĐT

8.1. Chủ động thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách mới về giáo dục đào tạo để tạo sự ủng hộ sự nghiệp đổi mới của ngành Giáo dục và Đào tạo hiện nay, trước hết là việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông.

8.2. Chính quyền các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, lãnh đạo các trường và các đoàn thể định kỳ gặp gỡ, đối thoại, nắm bắt tâm tư, tình cảm, định hướng tư tưởng, giải quyết kịp thời nhu cầu, nguyện vọng và chăm lo, bảo vệ quyn lợi chính đáng của đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh, sinh viên.

9. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghtrong các cơ sở giáo dục và đào tạo

9.1. Nâng cao hiệu quả đầu tư đối với công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục, gắn kết chặt chẽ nghiên cu với đào tạo, phục vụ sản xuất, kinh doanh và hợp tác quốc tế; khai thác có hiệu quả các phòng thí nghiệm trọng điểm.

9.2. Thúc đẩy, khuyến khích nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp sáng tạo trong học sinh, sinh viên. Thành lập các nhóm nghiên cứu mạnh, các trung tâm nghiên cứu xuất sắc ở một số trường cao đẳng, đại học.

9.3. Có chính sách khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp thành lập doanh nghiệp công nghệ, hợp tác với doanh nghiệp để sớm chuyển giao công nghệ và kết quả nghiên cứu ng dụng vào thực tiễn.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. S Giáo dục và Đào to

a) Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở, ban, ngành liên quan, các trường Đại học, Cao đẳng đóng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Kết luận s51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư Ban chấp hành Trung ương và Chương trình hành động số 21-CTr/TU, ngày 28/3/2014 của Tỉnh ủy và Kế hoạch này; Chủ trì tổ chức rà soát, đề xuất sửa đi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật trên lĩnh vực giáo dục, đào tạo đảm bảo phù hp thực tin hiện nay, đáp ứng yêu cu phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch, định kỳ (học kỳ và cui năm học) báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

c) Phi hợp vi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng dự toán kinh phí hàng năm để đảm bảo triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.

d) Xây dựng kế hoạch triển khai việc “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quc tế” theo nội dung Kế hoạch này.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Chủ trì xây dựng kế hoạch thực hiện Kế hoạch đào tạo dạy nghề và phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chương trình đối với lĩnh vực Giáo dục Nghề nghiệp, định kỳ gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Phối hp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối và bố trí ngân sách nhà nước hàng năm cho lĩnh vực Giáo dục Nghề nghiệp để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, SGiáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cân đối vốn đầu tư phát triển thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.

4. Sở Tài chính: Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách của tỉnh, chủ trì, phối hợp với S Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, SLao động - Thương binh và Xã hội tham mưu báo cáo UBND tỉnh btrí kinh phí (chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục và đào tạo) đm bảo thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Kế hoạch.

5. Sở Thông tin và Truyền thông: Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí thông tin, tuyên truyền kịp thời đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về kết quả đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo; phi hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, SLao động - Thương binh và Xã hội và các s, ban, ngành liên quan trong việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, đào tạo.

6. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các ngành có liên quan, tổ chức thực hiện thi tuyển công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo; thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đán vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, viên chức của ngành Giáo dục và Đào tạo đtriển khai thực hiện; phối hợp với SGiáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tnh đẩy mnh việc phân cấp quản lý nhà nước của ngành Giáo dục và Đào tạo.

7. Các trường: Đại học Phú Yên, Đại học Xây dựng Miền Trung, Cao đẳng Nghề, Cao đẳng Y tế, Cao đẳng Công thương Miền Trung và các cơ sở đào tạo của Trung ương trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường, tích cực đưa nghiên cứu khoa học vào thực tiễn sản xuất, đào tạo nguồn nhân lực theo Kế hoạch này; Phối hợp với SLao động, Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ để xác định chtiêu đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của địa phương. Định kỳ báo cáo kết quả đào tạo cho Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố

a) Chỉ đạo việc tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật ca Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo ở địa phương.

b) B trí các nguồn vốn thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề được phân cấp theo quy định; rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề thuộc thẩm quyền quản lý phù hợp với quy định và quy hoạch phát triển nhân lực và các quy hoạch mạng lưới giáo dục, đào tạo và dạy nghề của cả nước; xây dựng chính sách khuyến khích, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo và dạy nghề phù hp với điều kiện của địa phương; định kỳ sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện và gửi SGiáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh và các tchức thành viên tham gia phổ biến, thực hiện và vận động các tổ chức và người dân tích cực tham gia và giám sát thực hiện Kế hoạch.

10. Tỉnh Đoàn, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh, Hội Sinh viên Việt Nam tỉnh phát huy thế mạnh, vai trò trong công tác giáo dục học sinh, sinh viên phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của cá nhân; trau di lý tưởng cách mạng, đạo đức, li sng tt đẹp, giáo dục tình yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, sống tích cực, lành mạnh, trách nhiệm và làm việc hiệu quả.

11. Các quan báo chí: Tổ chức thông tin tuyên truyền kịp thời các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật Nhà nước về kết quả đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo.

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo (Sở Giáo dục và Đào tạo) nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung nội dung cụ thể của Kế hoạch thì báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ GDĐT (báo cáo);
- TT Tỉnh
ủy, TT HĐND Tnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND t
nh;
- BTG T
nh ủy; Ban VHXH HĐND tỉnh;
- Các Văn phòng: T
nh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Các thành viên BCĐ tỉnh đổi mới GD;
- Chánh, PVP UBND tỉnh;
- UBND các huyện, TX, TP;
- Báo PY, Đài PTTH tỉnh;
- Các phòng: TH, KT, KGVX (Lc), TTCB;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Đình Phùng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 199/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu199/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/11/2019
Ngày hiệu lực07/11/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giáo dục
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtTuần trước
(09/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 199/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 199/KH-UBND 2019 đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Yên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 199/KH-UBND 2019 đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Yên
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu199/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Phú Yên
                Người kýPhan Đình Phùng
                Ngày ban hành07/11/2019
                Ngày hiệu lực07/11/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giáo dục
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtTuần trước
                (09/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 199/KH-UBND 2019 đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Yên

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 199/KH-UBND 2019 đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Yên

                      • 07/11/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 07/11/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực