Văn bản khác 200/KH-BCĐXDNTM

Kế hoạch 200/KH-BCĐXDNTM năm 2015 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2016 - 2020

Kế hoạch 200/KH-BCĐXDNTM chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Đồng Tháp 2016 đã được thay thế bởi Kế hoạch 24/KH-UBND chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Đồng Tháp 2016 2020 và được áp dụng kể từ ngày 20/01/2017.

Nội dung toàn văn Kế hoạch 200/KH-BCĐXDNTM chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Đồng Tháp 2016


UBND TỈNH ĐỒNG THÁP
BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 200/KH-BCĐXDNTM

Đồng Tháp, ngày 17 tháng 12 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

Căn cứ Kết luận số 97-KL/TW của Bộ Chính trị ngày 15 tháng 5 năm 2014 về một số chủ trương, giải pháp tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Thông báo số 39/TB-VPCP ngày 04 tháng 02 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tại Hội nghị trực tuyến về tình hình, kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2014, nhiệm vụ giải pháp năm 2015 và định hướng về kế hoạch 05 năm 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 911/QĐ-UBNDHC ngày 06 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Đề án xây dựng nông thôn mới (NTM) tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ kết quả thực hiện Chương trình giai đoạn 2011 - 2015,

Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới xây dựng kế hoạch thực hiện giai đoạn 2016 - 2020 như sau:

I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

1. Kết quả thực hiện

1.1. Về công tác chỉ đạo, điều hành

Đã hình thành bộ máy chỉ đạo và quản lý Chương trình đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở, bao gồm: Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, Ban Chỉ đạo cấp huyện trên 12 huyện, thị xã, thành phố; Ban Chỉ đạo và Ban Quản lý cấp xã trên 119 xã nông thôn và các Ban Phát triển ấp. Bộ máy chỉ đạo, điều hành các cấp hoạt động dựa trên quy chế hoạt động, kế hoạch công tác cụ thể và được củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động thường xuyên qua hàng năm. Bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo Tỉnh được thành lập dưới hình thức Văn phòng Điều phối đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Phát triển nông thôn), Ban Chỉ đạo cấp huyện có bộ phận thường trực giúp việc đặt tại phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, phòng Kinh tế thị xã, thành phố. Tỉnh đã triển khai thực hiện Quyết định số 1996/QĐ-TTg ngày 04/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ trong việc thống nhất bộ máy giúp việc điều phối NTM các cấp.

1.2. Công tác tuyên truyền, vận động

Được cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể từ Tỉnh đến cơ sở đã tích cực tuyên truyền, vận động thực hiện với nhiều hình thức phù hợp với đối tượng, nhất là người dân. Nhờ đó, nhận thức của phần lớn cán bộ và người dân về xây dựng nông thôn mới đã có chuyển biến rõ rệt. Xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào rộng khắp, có sức lan tỏa mạnh mẽ. Người dân ngày càng tin tưởng, tích cực, chủ động tham gia xây dựng quê hương với nhiều cách làm sáng tạo, góp phần huy động được nhiều nguồn lực đóng góp cho xây dựng nông thôn mới.

Năm 2011, Ủy ban nhân dân tỉnh đã tổ chức Lễ xuất quân xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015, 30 xã điểm đã ký kết giao ước thi đua đến năm 2015 đạt 19 tiêu chí nông thôn mới.

Hàng năm, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể đã thể hiện tốt vai trò nòng cốt trong công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội dân, các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới”. Phát huy hiệu quả công tác thông tin tuyên truyền trên báo, đài và báo điện tử.

1.3. Công tác kiểm tra, giám sát:

Bên cạnh chương trình kiểm sát, giám sát của Trung ương, hàng năm Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh, huyện đều có tổ chức Đoàn kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Chương trình ở các địa phương, qua đó đã kịp thời phát hiện, tháo gỡ những khó khăn trong quá trình thực hiện ở cơ sở.

1.4. Kết quả huy động nguồn lực

Trong những năm qua, Tỉnh đã tập trung chỉ đạo tăng cường nguồn lực để đầu tư xây dựng nông thôn mới, nhất là phát huy nguồn nội lực tại chỗ. Ngoài nguồn vốn Trung ương phân bổ hàng năm trực tiếp cho Chương trình, Tỉnh đã bố trí, lồng ghép nhiều nguồn vốn để thực hiện xây dựng nông thôn mới. Cụ thể như hỗ trợ trực tiếp cho 30 xã điểm: 03 tỷ đồng/xã/năm; thực hiện lồng ghép từ các nguồn vốn ngân sách tập trung, sự nghiệp kinh tế của Tỉnh, huyện; các chương trình MTQG, dự án đầu tư khu vực nông thôn; vốn ODA, trái phiếu Chính phủ, xổ số kiến thiết; chỉ đạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tại Tỉnh chủ trì, huy động nguồn vốn tín dụng ưu tiên cho 30 xã điểm hàng năm.

Lũy kế vốn huy động thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới từ 2010 - 2015: 33.570,985 tỷ đồng, trong đó:

- Vốn huy động thuộc ngân sách nhà nước: 5.067,508 tỷ đồng, (chiếm 15%) bao gồm:

+ Nguồn vốn trực tiếp cho chương trình: 580,24 tỷ đồng, bao gồm: ngân sách Trung ương: 71,55 tỷ đồng và ngân sách địa phương: 508,69 tỷ đồng;

+ Vốn Trái phiếu Chính phủ: 172 tỷ đồng;

+ Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác: 4.315,268 tỷ đồng;

- Vốn huy động ngoài ngân sách nhà nước: 28.503,477 tỷ đồng (chiếm 85%) bao gồm:

+ Vốn tín dụng: 27.265,668 tỷ đồng (bao gồm lũy kế doanh thu cho vay trực tiếp tại 30 xã điểm nông thôn mới với đạt 26.517 tỷ đồng từ 2011-2015; cho vay để xây dựng nhà ở thuộc Chương trình cụm tuyến dân cư 748,668 tỷ đồng);

+ Vốn huy động từ doanh nghiệp: 519,379 tỷ đồng;

+ Vốn huy động đóng góp của cộng đồng dân cư, vốn khác: 718,43 tỷ đồng.

1.5. Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí nông thôn mới

Tính đến tháng 11/2015, toàn tỉnh có 25 xã đạt chuẩn NTM (trong đó đã xét công nhận 19 xã), 8 xã đạt từ 16-18 tiêu chí, 16 xã đạt từ 13 - 15 tiêu chí, 58 xã đạt từ 10 - 12 tiêu chí, còn lại 12 xã đạt từ 7 - 9 tiêu chí. Ước cuối năm 2015, có 28 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới, cơ bản hoàn thành chỉ tiêu của Tỉnh đề ra; đạt và vượt 3,53% so với chỉ tiêu chung 20% của cả nước (theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).

1.6. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm

a. 100% số xã đã hoàn thành quy hoạch, đề án xây dựng NTM; sản xuất nông nghiệp tiến dần sang sản xuất quy mô lớn, gắn kết với tiêu thụ (điển hình mô hình liên kết SX lúa…);

b. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội: sau 05 năm thực hiện, Chương trình đã góp phần phát triển nhanh hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nhiều địa phương, nổi bật là đầu tư phát triển giao thông nông thôn, thủy lợi, điện; đã góp phần tạo tiền đề thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

Xét theo tiêu chí nông thôn mới, tính đến 30/11/2015, đã có 46,22% số xã đạt tiêu chí 2 về Giao thông (dự kiến cuối năm 2015, đạt 53,78% ); 98,32% số xã đạt tiêu chí 3 về Thủy lợi (dự kiến cuối năm 2015, đạt 98,32%); 91,6% số xã đạt tiêu chí 4 về Điện (dự kiến cuối năm 2015, đạt 94,96%); 41,18% số xã đạt tiêu chí 5 về Trường học (dự kiến cuối năm 2015, đạt 42,86%); 25,21% số xã đạt tiêu chí 6 về Cơ sở vật chất văn hóa (dự kiến cuối năm 2015, đạt 25,21%); 64,71% số xã đạt tiêu chí 7 về Chợ (dự kiến cuối năm 2015, đạt 76,47%); 100% số xã đạt tiêu chí 8 về Bưu điện (dự kiến cuối năm 2015, đạt 100%) và 57,14% số xã đạt chí 9 về Nhà ở (dự kiến cuối năm 2015, đạt 63,03%).

c. Về phát triển sản xuất tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo

Với quyết tâm đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp để nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống cho người dân. Trong 05 năm duy trì và phát triển, hàng chục mô hình sản xuất nông nghiệp trên cây trồng, vật nuôi, gắn với sản xuất tiêu thụ và xây dựng nhãn hiệu hàng hóa ngày được quan tâm, đưa vào thực hiện trên diện rộng. Đặc biệt mô hình cánh đồng liên kết sản xuất lúa phát triển với quy mô ngày càng lớn1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông dân; củng cố và phát triển các HTX, THT thông qua các chương trình, chính sách liên quan. Thực hiện tốt đề án đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.

So với tiêu chí nông thôn mới, đến cuối tháng 11 năm 2015 đã có 40,34% số xã đạt tiêu chí 10 về thu nhập (ước cuối năm 2015, đạt 43,7%); 80,67% số xã đạt tiêu chí về hộ nghèo (ước cuối năm 2015, đạt 88,24%); 80,67% số xã đạt tiêu chí về tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên (ước cuối năm 2015, đạt 89,08%); 87,39% số xã đạt tiêu chí về hình thức tổ chức sản xuất (ước cuối năm 2015, đạt 94,96%).

d. Về giáo dục, y tế, văn hóa và môi trường

Về Giáo dục: Thực hiện tốt các kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao chất lượng giáo dục tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 - 2015, trong đó chú ý thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Cuối tháng 11 năm 2015, đã có 98,32% số xã đạt tiêu chí 14 về Giáo dục (ước cuối năm 2015, đạt 98,32%).

Y tế: triển khai tốt Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế tăng dần. Cuối tháng 6 năm 2015, có 58,82% số xã đạt tiêu chí 15 về Y tế (ước cuối năm 2015 đạt tỷ lệ 67,23%).

Văn hóa: phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” từng bước được chú trọng nâng cao chất lượng gắn với “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn thôn mới”. Nhìn chung, hàng năm các chỉ tiêu về phong trào xây dựng đời sống văn hóa đều đạt và vượt so với kế hoạch đề ra. Cuối tháng 11 năm 2015, đã có 79,83% số xã đạt tiêu chí 16 về Văn hóa (ước cuối năm 2015 đạt 88,24%).

Môi trường nông thôn ngày càng được cải thiện, số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh, làng nghề, cơ sở chăn nuôi đạt chuẩn môi trường ngày càng tăng, tỷ lệ hộ dân, trường học được cung cấp nước sạch được nâng dần qua hàng năm. Ý thức người dân về bảo vệ môi trường cộng đồng được nâng cao. Hàng năm, các xã đều phát động phong trào trồng cây xanh, vệ sinh môi trường. Cuối tháng 11 năm 2015, đã có 40,34% số xã đạt tiêu chí 17 về Môi trường (ước cuối năm 2015 đạt 47,9%).

đ. Về hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và giữ gìn an ninh, trật tự xã hội

- Về hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh: công tác bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ cán bộ được quan tâm, nhiều nơi đã luân chuyển tăng cường cán bộ về xã. Các Đảng bộ, chính quyền đạt “trong sạch, vững mạnh”, các đoàn thể chính trị đạt danh hiệu tiên tiến được giữ vững; nhất là cấp ủy cơ sở đã có sự chủ động trong quá trình chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, lựa chọn và kịp thời giải quyết những vấn đề bức xúc, những yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của nhân dân. Nhờ vậy, người dân phấn khởi, tin tưởng và tham gia tích cực xây dựng nông thôn mới, uy tín của Đảng ngày càng được nâng cao. Kết quả đến cuối tháng 11 năm 2015, có 41,18% số xã đạt tiêu chí số 18 (ước cuối năm 2015 đạt tỷ lệ 46,22%).

- Về an ninh trật tự xã hội: công tác vận động quần chúng nhằm củng cố, nâng cao chất lượng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc luôn được tăng cường chặt chẽ, nhờ vậy, an ninh trật tự xã hội vùng nông thôn luôn được giữ vững, nhất là các xã vùng biên giới. Cuối tháng 11 năm 2015, đã có 97,48% số xã đạt tiêu chí số 19 (ước cuối năm 2015 đạt tỷ lệ 98,32%).

2. Đánh giá chung

2.1. Những ưu điểm

Chương trình xây dựng nông thôn mới đã khẳng định được là chủ trương hợp lòng dân nên sớm đi vào cuộc sống, được nhân dân đồng tình ủng hộ, hệ thống chính trị vào cuộc một cách đồng bộ và quyết liệt đẩy mạnh triển khai Chương trình, nhận thức về xây dựng nông thôn mới của cán bộ và người dân đã có chuyển biến tích cực.

Bộ mặt nông thôn trên địa bàn Tỉnh đã có nhiều thay đổi tích cực đáng khích lệ. Sự thay đổi đầu tiên là hạ tầng giao thông nông thôn phát triển mạnh mẽ, hệ thống thủy lợi được nâng cấp tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh phát triển sản xuất. Đời sống vật chất, tinh thần của người dân cũng được nâng cao thông qua các chương trình, dự án giảm nghèo, phát triển sản xuất.

Có sự quyết tâm của cả hệ thống chính trị trong chỉ đạo xây dựng nông thôn mới. Cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể các cấp đã chủ động hơn trong xây dựng, triển khai kế hoạch thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới.

Công tác rà soát, bổ sung văn bản chỉ đạo, triển khai Chương trình của Trung ương, của Tỉnh luôn kịp thời. Công tác kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện chương trình nông thôn mới các cấp được tăng cường thực hiện.

Nhờ vậy, kết quả thực hiện thời gian qua được đánh giá khả quan, tương đối cao; xét bộ tiêu chí nông thôn mới có đến 15/19 tiêu chí đạt và vượt so với chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2011-2015 , 04 tiêu chí chưa đạt kế hoạch (tiêu chí Trường học ước đạt 91%, tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa ước đạt 95%, tiêu chí Y tế 74,7% kế hoạch, tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh 87% kế hoạch).

2.2. Những hạn chế chủ yếu

Công tác chỉ đạo, quản lý chương trình lúc ban đầu còn nhiều lúng túng, việc quản lý và điều hành không đồng bộ và thiếu chặt chẽ.

Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia thực hiện Chương trình ở một số nơi chưa được quan tâm, nội dung thực hiện chưa đạt yêu cầu dẫn đến hiệu quả thấp, mức độ đồng thuận và đóng góp xây dựng nông thôn mới không cao.

Việc hoàn thiện, bổ sung và ban hành cơ chế, chính sách chậm so với yêu cầu, phải bổ sung nhiều lần cũng như việc điều chỉnh một số tiêu chí trong thời gian vừa qua đã gây rất nhiều khó khăn cho quá trình triển khai thực hiện.

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới phương thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh sản xuất hàng hóa. Việc mở rộng, gắn “liên kết” giữa đầu vào và đầu ra trong dây chuyền sản xuất hàng hóa nông sản vẫn còn nhiều hạn chế, chịu ảnh hưởng tác động của tình hình thị trường chung.

Khối lượng công trình hạ tầng nông thôn được đầu tư trong xây dựng nông thôn mới có phát triển nhưng số lượng công trình đáp ứng được các chuẩn, quy chuẩn của nông thôn mới thấp, chưa tương xứng với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội chung, đặc biệt tại các xã vùng sâu, vùng xa và biên giới. Nguồn vốn thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa và vùng biên giới; do nhu cầu vốn đầu tư lớn (đặc biệt tiêu chí về Giao thông, tiêu chí Trường học và Cơ sở vật chất văn hóa cần đến nguồn vốn từ ngân sách nhà nước).

Ngoài ra, cơ chế lồng ghép, cơ chế huy động nguồn lực, cơ chế đầu tư cho từng hạng mục chưa rõ ràng, cụ thể nên một số địa phương có điều kiện về nguồn lực nhưng còn có tư tưởng trông chờ, ỉ lại vào sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước nên kết quả triển khai chương trình còn hạn chế.

Trong kế hoạch thực hiện hàng năm của từng địa phương còn tập trung, quan tâm quá nhiều đến việc đầu tư phát triển cơ sở vật chất mà thiếu sự quan tâm đến các vấn đề đào tạo nguồn nhân lực, phát triển văn hóa - xã hội văn minh và bảo vệ môi trường sinh thái; nhất là việc gìn giữ, bảo tồn được bản sắc văn hóa, phát triển các làng nghề truyền thống.

II. ĐỊNH HƯỚNG KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

1. Mục tiêu

- Đối với huyện đạt chuẩn NTM: phấn đấu đến năm 2020, có 02 đơn vị huyện cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới (huyện Tháp Mười và thành phố Sa Đéc).

- Đối với xã NTM: phấn đấu đến năm 2020, 50% xã đạt tiêu chí nông thôn mới.

- Bình quân chung số tiêu chí đạt chuẩn NTM/xã là 17 tiêu chí và không còn xã đạt dưới 13 tiêu chí.

- Phấn đấu duy trì kết quả xã đạt chuẩn nông thôn mới được công nhận trong giai đoạn 2011 - 2015;

- Thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn đến năm 2020 bằng 2 lần so với năm 2015.

- 97,5% dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh.

2. Những nhiệm vụ chủ yếu (xem biểu 1 kèm theo)

2.1. Tập trung phát triển các cơ sở hạ tầng thiết yếu

- Mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2020, có 100% số xã đạt tiêu chí 8 về Bưu điện; 99% số xã đạt tiêu chí 3 về Thủy lợi, tiêu chí 4 về Điện; 85% số xã đạt tiêu chí 7 về Chợ; 80% số xã đạt tiêu chí 9 về Nhà ở; 70% số xã đạt tiêu chí 2 về Giao thông; 55% số xã đạt tiêu chí 5 về Trường học và 50% số xã đạt tiêu chí 6 về Cơ sở vật chất văn hóa.

- Nội dung thực hiện:

Tiếp tục thực hiện việc lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn để hoàn thiện hạ tầng nông thôn theo chuẩn xã nông thôn mới.

Ưu tiên đầu tư thực hiện Chương trình xây dựng NTM đối với các công trình trọng điểm, mang tính then chốt tại các xã phấn đấu đạt chuẩn, nhất là các xã biên giới.

2.2. Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân

- Mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2020, thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn cao gấp 02 lần so với năm 2015; có 70% số xã đạt tiêu chí 10 về Thu nhập, 90% số xã đạt tiêu chí 11 về Hộ nghèo (theo chuẩn mới) và 100% số xã đạt tiêu chí 12 về Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên và tiêu chí 13 về Hình thức tổ chức sản xuất.

- Nội dung thực hiện:

Đẩy mạnh khuyến khích phát triển các mô hình sản xuất quy mô lớn, mô hình có hiệu quả. Mỗi địa phương xác định mô hình chủ lực (cây trồng, vật nuôi), xây dựng kế hoạch, phương thức sản xuất trong nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, giảm chi phí sản xuất.

Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp với các HTX, THT sản xuất và nông dân để hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh, có quy mô lớn, gắn kết sản xuất với tiêu thụ.

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ cao vào sản xuất ở nông thôn trên cơ sở tiếp tục thực hiện chương trình khoa học công nghệ phục vụ xây dựng NTM theo Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 05/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ, các chương trình giống, khuyến nông…

Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu lao động, ngành nghề nông thôn nhằm giảm lực lượng lao động trong nông thôn, tăng bình quân diện tích sản xuất nông nghiệp/hộ.

Thực hiện có hiệu quả kế hoạch đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức hợp tác trong nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2020.

Đổi mới chính sách tín dụng: tích cực huy động nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế và dân cư để tập trung cho vay phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới.

2.3. Bảo vệ môi trường nông thôn

- Mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2020, có 75% số xã đạt tiêu chí số 17 về Môi trường.

- Nội dung thực hiện:

Kết hợp các nguồn vốn để hỗ trợ, vận động các gia đình ở khu vực nông thôn sử dụng nước sạch, xây dựng các công trình vệ sinh thiết yếu: nhà vệ sinh, nhà tắm, hầm biogas (đối với hộ chăn nuôi).

Xây dựng cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp; vận động, hướng dẫn người dân nông thôn cải tạo vườn tạp, sửa chữa hàng rào, khơi thông cống rảnh quanh nhà, xử lý rác thải đúng quy định, trồng cây xanh quanh nhà.

2.4. Xây dựng đời sống văn hóa nông thôn

- Mục tiêu: Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho người dân, tạo động lực cho xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2020, có 95% số xã đạt tiêu chí 16 về Văn hóa.

- Nội dung thực hiện:

Hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất văn hóa, thể thao thiết thực với người dân ở các ấp, tạo điều kiện để phát triển các hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn nông thôn.

Đẩy mạnh, đa dạng hóa công tác văn hóa, văn nghệ, thể thao phục vụ tốt nhu cầu giải trí, hướng đến cuộc sống văn minh, hiện đại.

2.5. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

- Mục tiêu: Đấu tranh ngăn chặn và đẩy lùi các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, bảo đảm an toàn an ninh, trật tự xã hội ở nông thôn. Đến năm 2020, có 95% số xã đạt tiêu chí 19 về An ninh, trật tự xã hội.

- Nội dung thực hiện: tiếp tục thực hiện có hiệu quả các văn bản hướng dẫn của ngành, Quy ước An ninh, trật tự xã hội được giữ vững đến từng hộ gia đình đạt yêu cầu tiêu chí 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

2.6. Nâng cao chất lượng, hiệu quả của hệ thống tổ chức chính trị xã hội

- Mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2020, có 85% số xã đạt tiêu chí 18 về Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh.

- Nội dung thực hiện: Tiếp tục thực hiện và phát huy hiệu quả công tác tuyên truyền phát triển văn hóa, xã hội, môi trường. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức các cấp đạt chuẩn theo kế hoạch hàng năm.

2.7. Các nhiệm vụ khác

a. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, nhất là quy hoạch huyện đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp, gắn với xây dựng nông thôn mới.

b. Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn: Phấn đấu đến năm 2020, có 98% số xã đạt tiêu chí 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Tiếp tục củng cố, duy trì, giữ vững phổ cập giáo dục trung học cơ sở, thực hiện hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi theo tiến độ của kế hoạch thực hiện Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi (ban hành kèm theo Kế hoạch số 58/KH-UBND ngày 14/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp). Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp và đảm bảo chất lượng dạy chương trình giáo dục thường xuyên trong trường phổ thông nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề). Thực hiện tốt chế độ chính sách đúng, kịp thời theo quy định tạo điều kiện cho học sinh đến trường, giảm tình trạng bỏ học.

c. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cho người dân: Phấn đấu đến năm 2020, có 95% số xã đạt tiêu chí 15 về Y tế. Hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng phục vụ, chăm sóc sức khỏe cho người dân nông thôn.

d. Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, năng lực quản lý, điều hành, tổ chức phối hợp và huy động các nguồn lực của chính quyền các cấp trong thực hiện chương trình xây dựng NTM.

3. Giải pháp thực hiện

3.1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động sâu rộng trong toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân nhằm nâng cao nhận thức về mục tiêu, ý nghĩa, giải pháp thực hiện chương trình xây dựng NTM. Đẩy mạnh phong trào thi đua “Đồng Tháp chung sức xây dựng nông thôn mới” và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” gắn với xây dựng nông thôn mới.

Đánh giá hiệu quả các hình thức tuyên truyền, vận động mang lại để nhân rộng, phát huy trên diện rộng.

3.2. Kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Chỉ đạo và bộ máy giúp việc các cấp

Tiếp tục kiện toàn Ban Chỉ đạo các cấp, nhất là sau Đại hội Đảng; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.

Thành lập lại bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1996/QĐ-TTg ngày 04/11/2014.

3.3. Tiếp tục quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn theo quy định; huy động sức mạnh tổng hợp của các cơ quan trong hệ thống chính trị trong việc bảo đảm an ninh, trật tự; đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc; củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức quần chúng làm công tác giữ gìn an ninh, trật tự cơ sở.

3.4. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách thực hiện Chương trình

- Hoàn thiện, ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2016 - 2020.

- Tiếp tục rà soát, sửa đổi bổ sung để ban hành đồng bộ các chính sách về huy động nguồn lực để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình; tăng cường phân cấp cho cấp xã, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người dân và cộng đồng thực hiện.

3.5. Huy động các nguồn lực xã hội và cân đối đủ nguồn lực

Dự kiến huy động, lồng ghép các nguồn lực giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 22.274 tỷ đồng; trong đó: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 2.476 tỷ đồng; ngân sách địa phương 1.305,5 tỷ đồng; vốn huy động từ doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác 179,87 tỷ đồng; vốn huy động từ cộng đồng dân cư 500 tỷ đồng; vốn tín dụng 16.818 tỷ đồng; vốn từ các nguồn khác 994,5 tỷ đồng (xem biểu 2 kèm theo).

Tiếp tục ưu tiên bố trí ngân sách địa phương các cấp và huy động, lồng ghép các nguồn lực thực hiện chương trình. Trong đó, ưu tiên bố trí ngân sách địa phương các cấp cho các xã phấn đấu đạt chuẩn, các xã biên giới; tăng cường bố trí ngân sách huyện, xã cho các xã diện còn lại, bình quân 500 triệu đồng/xã.

Các cơ quan quản lý về Chương trình MTQG chủ động làm việc với các Bộ, ngành Trung ương để xin hỗ trợ thêm vốn đầu tư trên địa bàn.

Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển, hỗ trợ sau đầu tư và được ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật.

Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư.

Phát huy vai trò chủ thể của người dân trong việc tham gia xây dựng nông thôn mới phải đảm bảo theo phương châm: “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng”. Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể phải được Hội đồng nhân dân xã thông qua: đất đai, hoa màu, vật kiến trúc, ngày công lao động, hiện vật, bằng tiền mặt…

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh

Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể và sở, ngành Tỉnh tổ chức thực hiện thông tin, tuyên truyền Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình xây dựng NTM của tỉnh đạt hiệu quả cao.

Chủ trì nghiên cứu, đề xuất bổ sung, sửa đổi tiêu chí, cơ chế chính sách thực hiện Chương trình.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh, kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án đầu tư thuộc Chương trình xây dựng NTM.

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình cho từng năm; thực hiện chế độ theo dõi, báo cáo tình hình thực hiện định kỳ hàng tháng, quý, năm về Ban Chỉ đạo tỉnh.

2. Các Sở, ngành tỉnh có liên quan

Theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị chịu trách nhiệm tiếp tục rà soát, bổ sung và sửa đổi những nội dung của các văn bản hướng dẫn đã ban hành cho phù hợp với các nội dung của Chương trình; hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương xây dựng kế hoạch và thực hiện các nội dung thuộc Chương trình.

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình xây dựng NTM theo chức năng, nhiệm vụ của ngành giai đoạn 2016 - 2020.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn giai đoạn 2016 - 2020, lập kế hoạch chi tiết cho từng năm; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện cho Ban Chỉ đạo tỉnh.

Tập trung chỉ đạo các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới đến 2020, duy trì các xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2015, xây dựng các giải pháp thực hiện khả thi, phù hợp với thực tế địa phương.

Tập trung triển khai thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng NTM".

Chỉ đạo Ban Chỉ đạo xã xây dựng kế hoạch triển khai chương trình giai đoạn 2016 - 2020; huy động các nguồn lực và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nội dung của Chương trình theo chỉ đạo và hướng dẫn của Ban Chỉ đạo tỉnh, Ban Chỉ đạo cấp huyện, Văn phòng Điều phối và tổ chức lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn./.

 


Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo TW Chương trình XDNTM;
- TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;
- TT/BCĐCTMTQGXDNTM Tỉnh;
- Thành viên BCĐ CTMTQGXDNTM Tỉnh;
- BCĐ CTMTQGXDNTM các huyện, TX, TP;
- VPĐP Tỉnh;
- Lưu: VT, NC/KTN.nth.

KT. TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH




Nguyễn Thanh Hùng

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 



1 Năm 2012 thực hiện đạt 17.127 ha, năm 2013 thực hiện trên 53.769 ha, năm 2014 đạt 92.542 ha.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 200/KH-BCĐXDNTM

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu200/KH-BCĐXDNTM
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/12/2015
Ngày hiệu lực17/12/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 20/01/2017
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 200/KH-BCĐXDNTM

Lược đồ Kế hoạch 200/KH-BCĐXDNTM chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Đồng Tháp 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 200/KH-BCĐXDNTM chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Đồng Tháp 2016
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu200/KH-BCĐXDNTM
                Cơ quan ban hànhTỉnh Đồng Tháp
                Người kýNguyễn Thanh Hùng
                Ngày ban hành17/12/2015
                Ngày hiệu lực17/12/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLĩnh vực khác
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 20/01/2017
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản gốc Kế hoạch 200/KH-BCĐXDNTM chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Đồng Tháp 2016

                Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 200/KH-BCĐXDNTM chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Đồng Tháp 2016