Văn bản khác 201/KH-UBND

Kế hoạch 201/KH-UBND năm 2017 về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Sơn La năm 2018

Nội dung toàn văn Kế hoạch 201/KH-UBND 2017 ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước Sơn La


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 201/KH-UBND

Sơn La, ngày 05 tháng 12 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA NĂM 2018

Căn cứ Công văn số 3500/BTTTT-THH ngày 27/9/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2018 với các nội dung như sau:

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

1. Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Luật An toàn thông tin mạng ngày 19/11/2015;

2. Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị (khóa XI) về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin (CNTT) đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2014 của Chính phủ về Chính phủ điện t; Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về “Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước”; Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về việc đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;

3. Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử; Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 13/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020;

4. Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 15/11/2016 của UBND tỉnh Sơn La về ban hành quy chế đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng CNTT của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La; Quyết định số 3308/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND tỉnh Sơn La về phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Sơn La đến năm 2020; Quyết định số 238/QĐ-UBND ngày 8/2/2017 của UBND tỉnh về phê duyệt kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động các cơ quan nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2017-2020; Quyết định số 563/QĐ-UBND ngày 13/3/2015 của UBND tỉnh Sơn La về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị (khóa XI) về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.

II. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CNTT NĂM 2018

1. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước

- 92% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước dưới dạng điện tử (bao gồm cả các văn bản trình song song cùng văn bản giấy).

- Phát triển các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tăng cường việc kết nối, chia sẻ thông tin trong các cơ quan nhà nước.

- Triển khai Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến 3 cấp từ tỉnh đến huyện, xã; hệ thống truyền hình trực tuyến phiên tòa; hệ thống camera giám sát an ninh tỉnh Sơn La.

- Triển khai hệ thống chứng thực chữ ký số chuyên dùng của Ban Cơ yếu Chính phủ để tăng cường trao đổi văn bản điện tử trên mạng trong các cơ quan hành chính nhà nước.

2. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

- Cổng thông tin điện tử tnh cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP .

- Cung cấp thêm 152 dịch vụ công mức độ 3 (có thể điền và gửi trực tuyến các mẫu đơn, hồ sơ) phục vụ người dân và doanh nghiệp.

- Triển khai liên thông phần mềm Một cửa điện tử tại Trung tâm hành chính công tnh với trung tâm Hành chính công các huyện, thành phố.

- Triển khai thí điểm mô hình bộ phận hiện đại tiếp nhận và trả kết quả liên thông tại 35 UBND các phường, thị trấn và một số xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.

3. Đảm bảo an toàn thông tin

- Xây dựng mạng chuyên dùng của các cơ quan nhà nước tỉnh Sơn La.

- 100% các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước được cấp và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong giao dịch điện tử.

- 100% máy tính sử dụng trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã được cài đặt phần mềm diệt virus có bản quyền.

III. NỘI DUNG

1. Ứng dụng CNTT trong nội bộ các cơ quan nhà nước

- Tiếp tục triển khai đẩy mạnh sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh, cung cấp hộp thư điện tử cho các cán bộ, công chức, viên chức cấp xã để sử dụng trao đổi công việc hiệu quả.

- Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện, triển khai có hiệu quả hệ thống Quản lý văn bản và điều hành trong toàn bộ các cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã.

- Xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các ứng dụng CNTT trong các hoạt động nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu tại mỗi cơ quan, cụ thể: Ứng dụng quản lý Thông tin kinh tế xã hội; Ứng dụng quản lý lao động và việc làm; ứng dụng quản lý mạng lưới bưu chính, viễn thông, CNTT; Ứng dụng quản lý các đề tài khoa học, các công trình nghiên cứu và tài liệu khoa học, phát minh khoa học.

- Tiếp tục triển khai phần mềm quản lý văn bản, tài liệu lưu trữ tại các cơ quan tổ chức thuộc nguồn nộp lưu trữ tài liệu và lưu trữ lịch sử tỉnh.

- Triển khai hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến 3 cấp từ tỉnh đến 100% UBND các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn.

- Truyền hình trực tuyến các phiên tòa tại 39 phòng xử án (gồm: 03 phòng tại Tòa án nhân dân tỉnh, 36 phòng tại Tòa án nhân dân các huyện, thành ph); phòng làm việc của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy, Trưởng Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Lắp đặt Camera giám sát an ninh tại 12 huyện, thành phố với 120 vị trí (bao gồm cả 2 vị trí cửa khu Lóng Sập và Chiềng Khương).

2. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

- Tiếp tục duy trì Cổng thông tin điện tử của tỉnh theo mô hình Chính quyền điện tử, với các chức năng cung cấp các dịch vụ công đảm bảo phục vụ người dân và doanh nghiệp.

- Duy trì Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh, xây dựng và cung cấp 152 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 theo Kế hoạch số 138/KH-UBND ngày 08/8/2017 của UBND tỉnh.

- Triển khai Kế hoạch thương mại điện tử tỉnh Sơn La (theo Quyết định số 2021/QĐ-UBND ngày 07/9/2015 phê duyệt kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Sơn La giai đoạn 2016-2020).

- Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện, triển khai có hiệu quả phần mềm một cửa trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, huyện, từng bước mở rộng đến cấp xã; thực hiện kết nối và liên thông phần mềm Một cửa điện tử tại Trung tâm hành chính công tỉnh với Trung tâm Hành chính công các huyện, thành phố.

- Triển khai thí điểm ứng dụng CNTT, sử dụng phần mềm một cửa điện tử liên thông tại bộ phận một cửa tại 35 UBND phường, thị trấn và một số xã trên địa bàn tỉnh.

3. Xây dựng các CSDL chuyên ngành

- Phối hợp triển khai xây dựng CSDL quốc gia đất đai, CSDL quốc gia về dân cư, CSDL quốc gia về hộ tịch, CSDL quốc gia về an sinh xã hội, cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương.

4. Phát triển hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo an toàn thông tin mạng

- Triển khai xây dựng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước tỉnh Sơn La.

- Nâng cấp, bảo trì hệ thống mạng nội bộ các cơ quan, đơn vị.

- Triển khai sử dụng chữ ký số và chng thư số cho cán bộ, công chức, viên chức để tích hợp và sử dụng hệ thống thư điện t, gửi nhận văn bản.

- Sử dụng phần mềm diệt virus có bản quyền cho 100% máy tính trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh.

5. Đào tạo ứng dụng CNTT

- Đảm bảo các cán bộ lãnh đạo, chuyên trách về CNTT được đào tạo, tập huấn nâng cao về an toàn thông tin, kiến trúc chính quyền điện tử.

- Đào tạo cho cán bộ công chức, viên chức đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT .

IV. GIẢI PHÁP

1. Giải pháp môi trưng chính sách

- Xây dựng các chính sách thu hút, phối hợp với doanh nghiệp trong công tác triển khai các ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước. Phát triển các hình thức thuê, khoán trong triển khai ứng dụng CNTT.

- Triển khai thực hiện tốt các quy định về an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước.

2. Giải pháp tài chính

- Các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch, nguồn kinh phí đảm bảo cho việc ứng dụng và phát triển CNTT tại đơn vị được phù hợp với yêu cầu triển khai nhiệm vụ hàng năm.

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, chuyển giao các ứng dụng CNTT phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước.

3. Giải pháp triển khai

- Nâng cấp hoàn thiện hạ tầng CNTT để triển khai tập trung đồng bộ các ứng dụng về CNTT.

- Áp dụng Kiến trúc chính quyền điện tử cấp tỉnh triển khai các ứng dụng CNTT bảo đảm sự kết ni, liên thông, chia sẻ, sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng thông tin.

- Gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan đơn vị trong việc ứng dụng và phát triển CNTT; xây dựng, phê duyệt ban hành và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm cho cơ quan, đơn vị mình;

- Ưu tiên tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ chuyên trách về CNTT trong các cơ quan, đơn vị.

- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các cuộc họp, hội nghị và các hình thức khác nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức của cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp về các lợi ích trong việc xây dựng Chính quyền điện tử, góp phần thúc đẩy cải cách hành chính, phát triển kinh tế - xã hội.

4. Giải pháp bảo đm an toàn thông tin

- Các cơ quan hành chính Nhà nước quan tâm đầu tư hệ thống bảo mật, an toàn an ninh thông tin, áp dụng các chuẩn công nghệ trên thế giới và trong nước. Xây dựng quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong nội bộ cơ quan.

- Thường xuyên sao lưu các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin thuộc quyền quản lý của đơn vị.

- Phổ biến và triển khai kịp thời các hướng dẫn thực thi công tác an toàn, an ninh thông tin của các cơ quan Trung ương. Tổ chức quán triệt việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho đội ngũ lãnh đạo, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là cán bộ ở các bộ phận quan trọng, cơ mật. Hàng năm có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực an toàn thông tin.

- Sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh Sơn La (mail.sonla.gov.vn) để trao đổi thông tin công vụ; tuyệt đối không được sử dụng các hệ thống thư điện tử miễn phí có nguồn gốc nước ngoài để phục vụ công tác nhà nước.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn vốn: Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác bảo đảm cho việc triển khai, thực hiện các nội dung của Kế hoạch.

2. Danh mục nhiệm vụ, dự án (Có phụ lục chi tiết kèm theo)

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Chỉ đạo ứng dụng CNTT của tỉnh

- Tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo triển khai các chương trình, dự án về CNTT trong các cơ quan hành chính nhà nước, các tổ chức đoàn thể chính trị của tỉnh tránh chồng chéo, lãng phí.

- Chỉ đạo và giám sát việc triển khai tổ chức thực hiện Kế hoạch.

2. Sở Thông tin và Truyền thông

- Tham mưu làm tốt công tác quản lý nhà nước về ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức triển khai thực hiện, tổng hợp các kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm của các sở, ngành, các huyện, thành phố; kiểm tra, giám sát, đôn đốc tiến độ thực hiện kế hoạch ca các sở, ngành, huyện, thành phố, báo cáo UBND tỉnh để có biện pháp xử lý kịp thời.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác xây dựng, thẩm định, triển khai các dự án về công nghệ thông tin; nâng cấp, hoàn thiện, triển khai hệ thống Quản lý văn bản và điều hành, triển khai mạng chuyên dùng trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Sơn La.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì thẩm định trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt, cân đối phân bổ nguồn kinh phí cho Kế hoạch ứng dụng CNTT năm 2018 cho các sở, ngành, huyện, thành phố. Chủ trì trong việc huy động kinh phí từ các nguồn viện trợ, tài trợ và các nguồn đầu tư khác cho các dự án CNTT phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước.

4. Sở Tài chính

Chủ trì thẩm đnh dự toán kinh phí đảm bảo đáp ứng yêu cầu thực hiện Kế hoạch ứng dụng CNTT 2018. Hướng dẫn thực hiện các quy định cấp phát, thanh quyết toán và quản lý tài chính trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT của các cơ quan, đơn vị đã được phê duyệt. Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tình hình cấp phát, quyết toán kinh phí thực hiện kế hoạch.

5. Sở Nội vụ

- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn việc đăng ký chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức quản lý, chuyên trách về CNTT trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Hướng dẫn xây dựng vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức chuyên trách về CNTT trong các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố.

6. Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố

- Căn cứ Kế hoạch ứng dụng CNTT của tỉnh năm 2018 và thực tế nhu cầu của cơ quan, đơn vị để xây dựng Kế hoạch năm 2018 về ứng dụng CNTT, gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp.

- Phân công lãnh đạo phụ trách CNTT tại đơn vị mình để chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả việc ứng dụng CNTT.

7. Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng quý, các cơ quan, đơn vị báo cáo tình hình triển khai thực hiện việc ứng dụng CNTT tại cơ quan, đơn vị gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Quốc gia về ƯDCNTT;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Thành viên Ban Chỉ đạo ƯDCNTT tỉnh (17b);
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;

- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, VX. NQ
, 61 bản.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Phạm Văn Thủy

 

Phụ lục: DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ỨNG DỤNG CNTT NĂM 2018

ĐVT: Triệu đồng

TT

Tên nhiệm vụ, dự án

Đơn vchủ trì triển khai

Lĩnh vực ng dụng

Dự án chuyn tiếp hay dự án mi

Mục tiêu đầu tư

Quy mô ni dung đầu tư

Phạm vi đầu tư

Thời gian triển khai

Nội dung đầu tư năm 2017

Tổng mức đầu tư dự kiến

Nguồn vn

Kinh phí đầu tư năm 2018

Ghi chú

1

Duy trì hệ thống Thư điện tử tỉnh Sơn La

Sở Thông tin và Truyền thông

Ứng dụng CNTT

Nhiệm vụ thường xuyên

Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong nội bộ các CQNN

Nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng thư điện tử công vụ

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.

2018

Bổ sung thiết bị hệ thống thư điện tử phục vụ hoạt động

300

Ngân sách tnh

300

 

2

Nâng cấp, hoàn thiện, tiếp tục triển khai có hiệu quả hệ thống Quản lý văn bản và điều hành

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã phường, thị trấn.

Nhiệm vụ thường xuyên

 

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã phường, thị trấn.

2018

Nâng cấp, hoàn thiện, khai thác sử dụng phần mềm

 

 

 

 

3

Xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện các ng dụng CNTT chuyên ngành,

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Ứng dụng quản lý Thông tin kinh tế xã hội.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Nhiệm vụ mi

Xây dựng Ứng dụng qun lý thông tin kinh tế - xã hội

Sở Kế hoạch và Đầu tư

2018

Xây dựng Ứng dụng quản lý thông tin kinh tế - xã hội

1.000

Ngân sách tỉnh

Theo QĐ giao dự toán hàng năm của cấp có thẩm quyền

 

 

- ng dụng quản lý lao động & việc làm.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Nhiệm vụ mới

Xây dựng Ứng dụng qun lý lao động & việc làm

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

2018

 

700

Ngân sách tnh

Theo QĐ giao dự toán hàng năm của cấp có thẩm quyền

 

 

- Ứng dụng quản lý mạng lưới bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin của tnh.

Sở Thông tin và Truyền thông

Nhiệm vụ mới

Xây dựng Ứng dụng quản lý bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin

Sở Thông tin và Truyền thông

2018

 

700

Ngân sách tỉnh

Theo QĐ giao dự toán hàng năm của cấp có thẩm quyền

 

 

- Ứng dụng quản lý các đề tài khoa học, các công trình nghiên cứu và tài liệu khoa học, phát minh khoa học.

Sở Khoa học và Công nghệ

Nhiệm vụ mới

Xây dựng Ứng dụng quản lý đề tài khoa học, các công trình nghiên cứu khoa học

SKhoa học và Công nghệ

2018

 

700

Ngân sách tnh

Theo QĐ giao dự toán hàng năm của cấp có thẩm quyền

 

4

Triển khai phần mềm quản lý văn bản, tài liệu lưu trữ tại các cơ quan tổ chức thuộc nguồn nộp lưu trữ tài liệu và lưu trữ lịch sử tnh.

Sở Nội vụ

Nhiệm vụ mới

Xây dựng và triển khai phần mềm qun lý văn bản, tài liệu lưu trữ

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.

2018

 

5.000

Ngân sách tỉnh

Theo QĐ giao dự toán hàng năm của cấp có thẩm quyền

 

5

Thuê Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến 3 cấp từ tỉnh đến huyện, xã

VP UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố

 

Nhiệm vụ mới

Xây dựng Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến 3 cấp từ tnh đến huyện, xã

VP UBND tỉnh, UBND các huyện thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn

2018-2022

 

26.000

Ngân sách tỉnh

Theo QĐ giao dự toán hàng năm của cấp có thẩm quyền

 

6

Thuê hệ thống truyền hình trực tuyến phiên tòa

Tòa án nhân dân tỉnh

 

Nhiệm vụ mới

Xây dựng hệ thống truyền hình trực tuyến phiên tòa tại tòa án tỉnh và tòa án các huyện, thành phố

Tòa án nhân dân tỉnh và tòa án nhân dân các huyện, thành phố

2018-2020

 

5.400

Ngân sách tnh

Theo QĐ giao dự toán hàng năm của cấp có thẩm quyền

 

7

Thuê hệ thống camera giám sát an ninh

Công an tỉnh

 

Nhiệm vụ mi

Lắp đặt camera giám sát an ninh tại 120 điểm trên địa bàn các huyện, thành phố

Các huyện, thành phố

2018-2021

 

8.600

Ngân sách tỉnh

Theo QĐ giao dự toán hàng năm của cấp có thẩm quyền

 

8

Thuê duy trì Cổng thông tin điện tử tỉnh Sơn La

VP UBND tỉnh, các sở, ngành, UBND các huyện thành phố

Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

Nhiệm vụ thường xuyên

Đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

 

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.

2018

Duy trì hoạt động

550

Nguồn vốn sự nghiệp của tnh

550

 

9

Tiếp tục cung cấp 152 dịch vụ công trc tuyến mức độ 3 theo kế hoạch số 138/KH-UBND

các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố liên quan

 

Theo Kế hoạch số 138/KH-UBND

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.

2018-2020

Theo Kế hoạch số 138/KH- UBND

10.000

Nguồn vốn sự nghiệp của tnh

Theo QĐ giao dự toán hàng năm của cấp có thẩm quyền

Kế hoạch số 138/KH-UBND ngày 08/8/2017 của UBND tỉnh Sơn La

10

Liên thông phần mềm một ca tại Trung tâm hành chính công tỉnh với Trung tâm hành chính công các huyện, thành phố

Sở Thông tin và Truyền thông

Nhiệm vụ mới

Nâng cấp phần mềm thực hiện liên thông

Trung tâm hành chính công tnh với Trung tâm hành chính công các huyện, thành phố

2018

Nâng cấp phần mềm thực hiện liên thông

1.000

Ngân sách tỉnh

Theo QĐ giao dự toán hàng năm của cấp có thẩm quyền

 

11

Triển khai thí điểm ứng dụng CNTT tại bộ phận một ca của 35 phường, thị trấn, xã

Sở Nội vụ

Nhiệm vụ mới

Mrộng việc ứng dụng CNTT tại bộ phận một cửa tới cấp xã

UBND các xã, phường, thị trấn liên quan.

2018

Đầu tư phần mềm, trang thiết bị tại cơ sở

6.000

Ngân sách tnh

Theo QĐ giao dự toán hàng năm của cấp có thẩm quyền

 

12

Phối hợp triển khai xây dựng CSDL quốc gia đất đai, CSDL quốc gia về dân cư, CSDL quốc gia về hộ tịch, CSDL quốc gia về an sinh xã hội, cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc theo hướng dẫn của các Bộ ngành Trung ương

Sở Tài nguyên và môi trường, Công an tnh, Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và xã hội, Ban Dân tộc

 

Nhiệm vụ mới

Xây dựng CSDL quốc gia đất đai, CSDL quốc gia về dân cư, CSDL quốc gia về hộ tịch, CSDL quốc gia về an sinh xã hội, cơ sdữ liệu về công tác dân tộc để thiết lập hệ thống thông tin thông suất trên địa bàn tỉnh, kết nối chia s, cung cấp thông tin

CSDL quốc gia đất đai, CSDL quốc gia về dân cư, CSDL quốc gia về hộ tịch, CSDL quốc gia về an sinh xã hội, cơ sdữ liệu về công tác dân tộc

Tnh Sơn La

2018-2020

Đầu tư cơ sở vật cht và phần mềm

 

Ngân sách Trung ương, ngân sách tnh

Theo QĐ giao dự toán hàng năm của cấp có thẩm quyền

 

13

Triển khai Kế hoạch thương mại điện tử tỉnh Sơn La

Sở Công thương

 

Nhiệm vụ thường xuyên

 

 

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.

2018

 

 

Ngân sách Trung ương, Ngân sách địa phương, Doanh nghiệp

 

Quyết định số 2021/QĐ-UBND ngày 07/9/2015 về việc phê duyệt kế hoạch phát triển thương mi điện tử tnh Sơn La giai đoạn 2016-2020

14

Nâng cấp, bảo trì hệ thống mạng nội bộ các cơ quan, đơn vị

VP UBND tỉnh, các sở, ngành, UBND các huyện thành phố

 

Nhiệm vụ thường xuyên

 

Nâng cấp, bảo trì hệ thống mạng nội bộ các cơ quan, đơn vị

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.

2018

Nâng cấp, bo trì hệ thống mạng nội bộ các cơ quan, đơn vị

 

Ngân sách tỉnh

Theo QĐ giao dự toán hàng năm của cấp có thẩm quyền

 

15

Xây dựng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước tỉnh Sơn La.

Sở Thông tin và Truyền thông

 

Nhiệm vụ mới

 

Đầu tư thiết bị lắp đặt tại Trung tâm dữ liệu tỉnh, các sở, ngành, UBND các huyện thành phố để kết nối thiết lập mạng số liệu chuyên dùng

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.

2018-2019

Đầu tư thiết bị lắp đặt tại Trung tâm dữ liệu tỉnh, các sở, ngành, UBND các huyện thành phố

8.200

Ngân sách tỉnh

4.100

 

16

Triển khai sử dụng chữ ký số và chứng thư scho cán bộ, công chức, viên chức

Sở Thông tin và Truyền thông

 

Nhiệm vụ thường xuyên

Triển khai s dng chữ ký số và chứng thư số

Triển khai sử dụng chữ ký số và chứng thư số cho cán bộ, công chức, viên chức để tích hợp và sử dụng hệ thống thư điện t, gửi nhận văn bản

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã phường, thị trấn.

2018-2020

Triển khai sử dụng chữ ký số và chứng thư số cho cán bộ, công chức, viên chức

5.000

Nguồn vốn sự nghiệp của tnh

500

 

17

Triển khai cài đặt phần mềm diệt virus có bản quyền cho 100% các máy tính trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh.

Sở Thông tin và Truyền thông

 

Nhiệm vụ mi

Triển khai cài đặt phần mềm diệt virus có bn quyền

Triển khai cài đặt phần mềm diệt virus có bản quyền

Các s, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã phường, thị trấn.

2018-2020

 

1.500

Nguồn vốn sự nghiệp của tnh

Theo QĐ giao dự toán hàng năm của cấp có thẩm quyền

 

18

Đào tạo cho cán bộ lãnh đạo, cán bộ chuyên trách CNTT về bảo đảm an toàn thông tin, kiến trúc chính quyền điện tử

Sở Thông tin và Truyn thông

Đào tạo cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp

Nhiệm vụ thường xuyên

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CNTT của tnh

Nâng cao chất lượng chuyên môn của cán bộ làm về CNTT

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.

2018

Đào tạo cán bộ lãnh đạo, cán bộ chuyên trách CNTT

 

Nguồn vốn sự nghiệp của tnh

Theo QĐ giao dự toán hàng năm của cấp có thẩm quyền

 

19

Đào tạo cho cán bộ công chức, viên chức đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014

Sở Thông tin và Truyền thông

Nhiệm vụ thường xuyên

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CNTT của tnh

Nâng cao chất lượng chuyên môn của cán bộ làm về CNTT

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.

2018

Đào tạo cho cán bộ, công chức, viên chức chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT

 

Nguồn vốn sự nghiệp của tnh

Theo QĐ giao dự toán hàng năm của cấp có thẩm quyền

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 201/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu201/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/12/2017
Ngày hiệu lực05/12/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 201/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 201/KH-UBND 2017 ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước Sơn La


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 201/KH-UBND 2017 ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước Sơn La
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu201/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Sơn La
                Người kýPhạm Văn Thủy
                Ngày ban hành05/12/2017
                Ngày hiệu lực05/12/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Kế hoạch 201/KH-UBND 2017 ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước Sơn La

                  Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 201/KH-UBND 2017 ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước Sơn La

                  • 05/12/2017

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 05/12/2017

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực