Văn bản khác 2030/KH-UBND

Kế hoạch 2030/KH-UBND năm 2018 thực hiện Nghị quyết 132/NQ-CP và Kế hoạch 86-KH/TU về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ do tỉnh Quảng Bình ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 2030/KH-UBND 2018 xây dựng đội ngũ cán bộ đủ phẩm chất năng lực uy tín Quảng Bình


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2030/KH-UBND

Quảng Bình, ngày 29 tháng 11 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 132/NQ-CP NGÀY 24/10/2018 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 86-KH/TU NGÀY 28/9/2018 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ TẬP TRUNG XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÁC CẤP, NHẤT LÀ CẤP CHIẾN LƯỢC, ĐỦ PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC VÀ UY TÍN, NGANG TẦM NHIỆM VỤ

Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ và Kế hoạch số 86-KH/TU ngày 28/9/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể của cơ quan, đơn vị, cá nhân người đứng đầu và chủ động tổ chức quán triệt sâu sắc, có hiệu quả Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ và Kế hoạch số 86-KH/TU ngày 28/9/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy để triển khai thực hiện thống nhất, đồng bộ nhằm tạo chuyển biến tích cực, mạnh mẽ trong đổi mới công tác cán bộ, công chức, viên chức (gọi chung là công tác cán bộ), xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ; làm cơ sở để tiến hành kiểm tra, giám sát, thanh tra, đánh giá kết quả thực hiện.

2. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước trong công tác cán bộ, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ.

3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ yêu cầu thực tế để xây dựng kế hoạch hành động cụ thể, sát đúng, toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm với quyết tâm chính trị cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, thực hiện có hiệu quả; kịp thời khắc phục những bất cập phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ và Kế hoạch số 86-KH/TU ngày 28/9/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

II. NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN

1. Nâng cao trách nhiệm, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả công tác cán bộ; coi trọng đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về công tác cán bộ cho lãnh đạo các cấp; thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện. Rà soát, hoàn thiện các văn bản về công tác cán bộ nhằm đổi mới mạnh mẽ, toàn diện về công tác cán bộ nhằm thúc đẩy sáng tạo, khuyến khích, bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện các khâu của công tác cán bộ; xác định rõ trách nhiệm tập thể, cá nhân, nhất là người đứng đầu; kịp thời khắc phục, chấn chỉnh những hạn chế, bất cập, ngăn chặn những tiêu cực trong công tác cán bộ.

2. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao bản lĩnh chính trị, tính chuyên nghiệp, tinh thần phục vụ nhân dân của cán bộ ở các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị. Cùng với việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, khẩn trương cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ ở các cơ quan, đơn vị, địa phương theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, giảm số lượng, nâng cao chất lượng, cơ cấu hợp lý; cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đối với từng nhóm đối tượng cán bộ thuộc quyền quản lý. Chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ các cấp nhất là của người đứng đầu cấp ủy, tổ chức.

3. Thực hiện nghiêm các quy định, quy trình về công tác cán bộ. Cụ thể hóa, đổi mới mạnh mẽ công tác đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; thực hiện chặt chẽ quy định, quy trình tuyển dụng; quy hoạch, luân chuyển, bố trí, sử dụng, bầu cử, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức, đình chỉ chức vụ đối với cán bộ. Thực hiện có hiệu quả cơ chế, chính sách để động viên, khuyến khích cán bộ chuyên tâm phấn đấu công tác, cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh và thu hút, trọng dụng nhân tài có trọng tâm, trọng điểm.

4. Cụ thể hóa và triển khai các giải pháp bảo đảm thực hiện mục tiêu cơ cấu cán bộ trẻ, nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số. Cấp ủy, tập thể lãnh đạo và người đứng đầu phải có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp, bố trí, tạo điều kiện cho cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số phát triển; xây dựng chỉ tiêu cơ cấu phù hợp; cấp ủy và người đứng đầu chịu trách nhiệm chính về thực hiện mục tiêu này.

5. Xây dựng kế hoạch thu hút, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện để tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc ở trong nước và nước ngoài, cán bộ khoa học trẻ có triển vọng. Đặc biệt quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện lớp cán bộ kế cận.

6. Thực hiện nghiêm quy định về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử. Cơ quan sử dụng cán bộ phải quản lý cán bộ chặt chẽ; người đứng đầu chịu trách nhiệm chính về quản lý cán bộ theo phân cấp. Mỗi cán bộ có trách nhiệm thực hiện nghiêm các quy định, quy chế, cam kết của mình và có trách nhiệm báo cáo, giải trình trung thực khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

7. Cụ thể hóa tiêu chuẩn, bảo đảm thực hiện nghiêm quy trình, thủ tục và giới thiệu nhân sự; mở rộng, phát huy dân chủ, tăng cường cơ chế cung cấp, trao đổi thông tin, chất vấn, phản biện và giải trình khi có yêu cầu trong công tác cán bộ; đánh giá thực chất nhân sự được giới thiệu bầu cử, bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp. Kiên quyết không để lọt những người không xứng đáng, không bảo đảm tiêu chuẩn, những người chạy chức, chạy quyền vào đội ngũ cán bộ, lãnh đạo, quản lý các cấp.

8. Kiểm soát chặt chẽ, sàng lọc kỹ và kịp thời thay thế những cán bộ có năng lực hạn chế, uy tín thấp, không đủ sức khỏe, có sai phạm, không chờ hết nhiệm kỳ, hết thời hạn bổ nhiệm, đến tuổi nghỉ hưu. Không lấy việc bố trí chức vụ để thực hiện chế độ, chính sách cán bộ. Quán triệt để cán bộ, công chức, viên chức nhận thức sâu sắc về tác hại nghiêm trọng của tệ chạy chức, chạy quyền, coi đây là hành vi tham nhũng trong công tác cán bộ. Kiên quyết thu hồi, hủy bỏ các quyết định không đúng quy định về công tác cán bộ. Xử lý kịp thời, nghiêm minh những tổ chức, cá nhân lợi dụng chức quyền để thực hiện những hành vi sai trái trong công tác cán bộ hoặc tiếp tay cho chạy chức, chạy quyền. Nâng cao ý thức trách nhiệm, lòng tự trọng và danh dự của cán bộ để hình thành văn hóa không chạy chức, chạy quyền.

9. Coi trọng kiểm tra, giám sát, thanh tra định kỳ, đột xuất theo hướng: Cấp trên kiểm tra, giám sát đối với cấp dưới; cấp dưới giám sát cấp trên. Coi trọng công tác cảnh báo, phòng ngừa và xử lý sai phạm.

10. Nâng cao nhận thức, tăng cường chất lượng công tác tham mưu, phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan tham mưu trong công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ theo chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Thường xuyên chăm lo xây dựng, củng cố cơ quan tham mưu và đội ngũ làm công tác cán bộ thật sự trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, “trung thành, trung thực, gương mẫu, trong sáng, tinh thông” đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ mới; đặc biệt coi trọng việc lựa chọn, bố trí đúng người làm công tác tổ chức cán bộ.

11. Chủ động triển khai các chủ trương thí điểm: (1) Mở rộng việc thi tuyển để bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp sở, phòng; (2) Người đứng đầu lựa chọn, giới thiệu cán bộ trong quy hoạch để thực hiện quy trình bầu cử, bổ nhiệm cấp phó của mình; bí thư cấp ủy giới thiệu để bầu ủy viên ban thường vụ, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ và chịu trách nhiệm về việc giới thiệu của mình; (3) Giao quyền cho người đứng đầu bổ nhiệm cán bộ trong quy hoạch, miễn nhiệm đối với cấp trưởng cấp dưới trực tiếp và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

12. Kịp thời sơ kết, tổng kết các chỉ thị, nghị quyết, quy định, quy chế và những chủ trương thí điểm, mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả về công tác tổ chức, cán bộ.

13. Hàng năm, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ và Kế hoạch số 86-KH/TU ngày 28/9/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; kết quả này là một trong những tiêu chí để đánh giá, xếp loại hàng năm đối với cơ quan, đơn vị, địa phương.

III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG

1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền

a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc và trực thuộc UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với tổ chức đảng và cấp ủy cùng cấp tổ chức triển khai, nghiên cứu, quán triệt các nội dung của Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ và Kế hoạch số 86-KH/TU ngày 28/9/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý (hoàn thành trong quý IV năm 2018).

b) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, cơ quan truyền thông, báo chí trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng với các hình thức phù hợp nhằm nâng cao nhận thức, phát huy tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu, nỗ lực của các ngành, các cấp và nhân dân để thực hiện thắng lợi mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đặc biệt chú trọng tới việc tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao đạo đức cách mạng cho đội ngũ cán bộ, đảng viên và thế hệ trẻ, trong đó tập trung vào nội dung xây dựng Đảng về đạo đức, truyền thống lịch sử, văn hóa của dân tộc, quê hương.

2. Hoàn thiện các văn bản về công tác cán bộ bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông và phù hợp với thực tế

2.1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm:

Rà soát các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực cán bộ, công tác cán bộ thuộc phạm vi quản lý cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới, bảo đảm đúng nguyên tắc: Đảng thống nhất lãnh đạo trực tiếp, toàn diện công tác cán bộ; quản lý chặt chẽ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị, bảo đảm liên thông, đồng bộ, thống nhất trong công tác cán bộ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn toàn tỉnh về công tác cán bộ (thực hiện từ năm 2018).

Việc sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản cần chú trọng đẩy mạnh phân công, phân cấp gắn với giao quyền, xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu, có cơ chế kiểm soát quyền lực, xử lý nghiêm sai phạm.

2.2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan:

(1) Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung, tham mưu hướng dẫn thực hiện các quy định về thi đua, khen thưởng, kỷ luật bảo đảm chặt chẽ, chính xác và thống nhất với các quy định của Đảng (thực hiện từ năm 2018);

(2) Tham mưu cụ thể hóa các quy định của Trung ương về cơ chế bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý theo hướng mở rộng thi tuyển cạnh tranh lành mạnh, công khai, minh bạch, dân chủ (hoàn thành và thực hiện từ năm 2018);

(3) Xây dựng cơ chế, lộ trình, nội dung thực hiện thống nhất việc kiểm định chất lượng đầu vào công chức, viên chức. Trên cơ sở đó, các cơ quan, đơn vị, địa phương lựa chọn, tuyển dụng theo yêu cầu, nhiệm vụ; đồng thời, nghiên cứu, từng bước phân cấp kiểm định theo lĩnh vực đặc thù và theo vùng, khu vực khi đủ điều kiện (thực hiện từ năm 2019);

(4) Tham mưu xây dựng quy định về tiêu chuẩn của các chức danh lãnh đạo cấp Phòng (hoàn thành và thực hiện từ năm 2019);

(5) Tham mưu xây dựng các quy định, hướng dẫn phát hiện, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng những cán bộ có bản lĩnh, năng lực nổi trội được thực tiễn chứng minh và có triển vọng phát triển vào các vị trí lãnh đạo, quản lý, kể cả vượt cấp, nhất là đối với cán bộ trẻ (thực hiện từ năm 2019);

(6) Tham mưu xây dựng Chính sách hỗ trợ đối với cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý nghỉ hưu và nghỉ hưu trước tuổi (hoàn thành và thực hiện từ năm 2019);

(7) Tham mưu các quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ luân chuyển (hoàn thành và thực hiện từ năm 2019);

(8) Thực hiện một số nhiệm vụ khác có liên quan, cụ thể:

- Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan để kiện toàn tổ chức bộ máy, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ từ tỉnh đến cấp huyện theo hướng: Giảm đầu mối, tránh chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động; bảo đảm nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo và quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công tác cán bộ, chính sách cán bộ, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ trong toàn tỉnh (thực hiện từ năm 2018);

- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức trong toàn tỉnh (thực hiện từ năm 2019);

- Định kỳ rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ diện Ban cán sự Đảng UBND tỉnh quản lý báo cáo UBND tỉnh xem xét, phê duyệt (thực hiện hàng năm);

- Căn cứ các quy định, hướng dẫn của Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy để tham mưu xây dựng các quy định, hướng dẫn thực hiện về cách chức, bãi nhiệm, miễn nhiệm, từ chức khi chưa hết nhiệm kỳ (thực hiện từ năm 2019).

3. Xây dựng Chính sách trọng dụng nhân tài và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

3.1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và các cơ quan, đơn vị có liên quan:

- Nghiên cứu, xây dựng trình UBND tỉnh Chính sách thu hút người có đức, có tài vào làm việc trong cơ quan, đơn vị, tổ chức của Đảng, nhà nước từ tỉnh đến cấp huyện và các chức danh cán bộ chủ chốt ở cấp xã theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ, thu hút người thực sự có đức, có tài theo quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh (hoàn thành và thực hiện từ năm 2019);

- Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình về học tập ngoại ngữ cho cán bộ các cấp (hoàn thành và thực hiện từ năm 2019);

- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng để bổ sung, cập nhật kiến thức cho cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ dự nguồn các chức danh diện Ban cán sự Đảng UBND tỉnh quản lý và cán bộ, công chức, viên chức (thực hiện hàng năm hoặc theo nhu cầu);

3.2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan:

- Xây dựng Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhân tài và cơ chế phát hiện, bồi dưỡng tài năng trẻ từ học sinh, sinh viên, đặc biệt chú trọng tới đội ngũ sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc ở trong nước và nước ngoài để tạo nguồn cán bộ lâu dài cho tỉnh (hoàn thành và thực hiện từ năm 2019);

- Xây dựng và triển khai thí điểm Chương trình học song ngữ trong các cấp học phổ thông (triển khai từ năm học 2019 - 2020);

3.3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan:

Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ có trình độ cao, tâm huyết, trung thực, tận tụy, ngang tầm khu vực và thế giới (hoàn thành và thực hiện từ năm 2019);

3.4. Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, tạo nguồn và phát huy đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở các cấp để thực hiện được mục tiêu cụ thể đã đề ra trong Nghị quyết số 26-NQ/TW (thực hiện từ năm 2018).

4. Về chính sách nhà ở đối với cán bộ

Sở Xây dựng chủ trì, tham mưu UBND tỉnh xây dựng và thực hiện quy hoạch đất ở, nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức trong giai đoạn trước mắt và lâu dài (hoàn thành và thực hiện từ năm 2019).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ, Kế hoạch số 86-KH/TU ngày 28/9/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này, thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; báo cáo, xin ý kiến cấp có thẩm quyền đối với những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện (thực hiện trong quý IV năm 2018);

2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nội vụ để chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch có hiệu quả, định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung được phân công thực hiện, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất, gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;     (Để
- Bộ Nội vụ;                         (báo
- Ban TV Tỉnh uỷ;                (cáo
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các CQ thuộc và trực thuộc UBND tỉnh;
- LĐ VPUBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Quang

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2030/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu2030/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/11/2018
Ngày hiệu lực29/11/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật11 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2030/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 2030/KH-UBND 2018 xây dựng đội ngũ cán bộ đủ phẩm chất năng lực uy tín Quảng Bình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 2030/KH-UBND 2018 xây dựng đội ngũ cán bộ đủ phẩm chất năng lực uy tín Quảng Bình
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu2030/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Bình
                Người kýNguyễn Xuân Quang
                Ngày ban hành29/11/2018
                Ngày hiệu lực29/11/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật11 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 2030/KH-UBND 2018 xây dựng đội ngũ cán bộ đủ phẩm chất năng lực uy tín Quảng Bình

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 2030/KH-UBND 2018 xây dựng đội ngũ cán bộ đủ phẩm chất năng lực uy tín Quảng Bình

                      • 29/11/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 29/11/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực