Văn bản khác 204/KH-UBND

Kế hoạch 204/KH-UBND năm 2019 thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật giai đoạn 2019-2021” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Nội dung toàn văn Kế hoạch 204/KH-UBND 2019 ứng dụng công nghệ thông tin phổ biến giáo dục pháp luật Quảng Ninh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 204/KH-UBND

Quảng Ninh, ngày 28 tháng 8 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2019-2021” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

Thực hiện Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 26/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật giai đoạn 2019 - 2021”, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đán trên địa bàn Tỉnh như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU

1. Mục đích

- Triển khai, thực hiện có hiệu quả Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 26/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn Tỉnh;

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, đáp ứng yêu cầu xây dựng Chính phủ điện tử nhằm tiếp tục đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức, nâng cao hiệu quả công tác ph biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cu phát trin của xã hội, góp phn tạo chuyển biến căn bản, toàn diện trong ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật của cán bộ và Nhân dân.

2. Yêu cầu

- Tiếp tục đổi mới công tác phổ biến giáo dục pháp luật, trong đó xác định tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin gắn với xây dựng Chính phủ điện tử là giải pháp đột phá để đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Khai thác triệt để thế mạnh của công nghệ thông tin, cải thiện điều kiện tiếp cận thông tin về pháp luật, giúp người dân và xã hội sử dụng, khai thác một cách thuận lợi hệ thống thông tin pháp luật được số hóa; kết nối, chia sẻ thông tin trong ph biến, giáo dục pháp luật, bảo đảm tính chính xác, đy đủ, thiết thực, kịp thời, thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm.

- Kế thừa thành quả đạt được, khắc phục hạn chế, tồn tại của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hiện nay; tiếp thu chọn lọc kinh nghiệm trên một số lĩnh vực và các địa phương; bảo đảm thống nhất, đồng bộ, khả thi, tiết kiệm, hiệu quả và phát huy mọi nguồn lực của xã hội.

II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Xây dựng, quản lý, khai thác, vận hành Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Quảng Ninh trên Cổng thông tin điện tử tỉnh

- Nội dung hoạt động: Xây dựng Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tnh Quảng Ninh trên Cng thông tin điện tử tnh và ban hành Quy chế cập nhật, quản lý, vận hành và truy cập Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật của Tnh, đảm bảo yêu cầu sau:

Về vị trí: Đặt banner của Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Quảng Ninh trên Cổng thông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin điện tử thành phần của Sở Tư pháp.

Đối với một số sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương đã thiết lập chuyên mục/Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật: Tiếp tục rà soát, hoàn chỉnh giao diện theo yêu cu hoặc nâng cp hệ thng cơ sở hạ tng thông tin kỹ thuật để có thể hoạt động liên tục, cập nhật, kết ni, chia sẻ thông tin phổ biến giáo dục pháp luật trên môi trường mạng.

Về nội dung: Ngoài các thông tin phải có theo quy định ca pháp luật hiện hành, Trang thông tin điện tử ph biến, giáo dục pháp luật ca Tỉnh phải bảo đảm các nội dung thông tin thành phần sau đây:

+ Tài liệu giới thiệu các văn bản pháp luật mới ban hành: Đăng tải toàn văn bản; tài liệu họp báo, thông cáo báo chí về văn bản pháp luật; tài liệu giới thiệu nội dung cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật; tài liệu phổ biến, giới thiệu, tập huấn chuyên sâu cho đội ngũ công chức và cho Nhân dân; các tài liệu phổ biến, giới thiệu nội dung văn bản luật, pháp lệnh khác có liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý; tài liệu, đề cương giới thiệu các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

+ Hướng dẫn, chỉ đạo về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc lĩnh vực, địa bàn, đối tượng quản lý;

+ Hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật; Báo cáo viên pháp luật; Tuyên truyền viên pháp luật;

+ Hỏi đáp hoặc tư vấn pháp luật trực tuyến;

+ Đối thoại chính sách - pháp luật;

+ Các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật trực tuyến hoặc các video tiểu phẩm, tình huống pháp luật hoặc các hình thức khác được đăng tải;

+ Số liệu thống kê phục vụ công tác quản lý nhà nước, theo dõi, đôn đốc hoạt động về phổ biến, giáo dục pháp luật (báo cáo kết quả hoạt động, kế hoạch, hướng dẫn chuyên môn, danh sách Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật, hoạt động cụ thể...);

+ Các nội dung khác phù hợp với nhu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.

Về kỹ thuật: Trang thông tin điện tphổ biến, giáo dục pháp luật đặt trong Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh, bảo đảm hoạt động thường xuyên, liên tục; thông tin về pháp luật, tài liệu, ấn phẩm phổ biến, giáo dục pháp luật chuyên ngành được cập nhật chủ động, đy đủ, kịp thời; thực hiện chun hóa cu trúc dữ liệu điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật và trao đổi, đồng bộ dữ liệu từ Cổng thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật của cả nước, cấu trúc dữ liệu thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật của Trang thông tin điện tử phbiến, giáo dục pháp luật của Tỉnh phải thống nhất với chuẩn cấu trúc dữ liệu thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Tư pháp.

- Sản phẩm:

+ Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Quảng Ninh được xây dựng đảm bảo cung cấp, cập nhật thông tin, tài liệu, ấn phẩm phổ biến, giáo dục pháp luật và kết nối, chia sẻ đầy đủ thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật với Cổng thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Tư pháp.

+ Quy chế cập nhật, quản lý, vận hành và truy cập Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Quảng Ninh.

- Cơ quan chủ trì: S Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: SThông tin và Truyền thông; Trung tâm Truyền thông tỉnh; các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong Quý II năm 2020; tiếp tục cập nhật thông tin, duy trì hoạt động ổn định trong các năm tiếp theo.

2. Phối hợp cung cấp, tích hợp thông tin, số liệu phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đưc giao để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật theo Quy chế cập nhật, quản lý, vận hành và truy cập cơ sở dữ liệu ph biến, giáo dục pháp luật của Bộ Tư pháp

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND cấp huyện, thị xã, thành phố.

- Thi gian thực hiện: Theo chỉ đạo ca Bộ Tư pháp.

3. Xây dựng các chương trình, sản phẩm, tài liệu, ấn phẩm phổ biến giáo dục pháp luật để đăng tải trên Trang thông tin điện tử phổ biến giáo dục pháp luật của Tỉnh

- Nội dung hoạt động: Xây dựng, biên soạn, cập nhật các chương trình, sản phm, tài liệu, ấn phẩm phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp và đáp ứng nhu cu của cán bộ và Nhân dân.

- Các tài liệu phổ biến giáo dục pháp luật gồm: Đề cương giới thiệu văn bản pháp luật mới; sách, cm nang, tờ gấp, câu chuyện pháp luật; tiu phẩm pháp luật, video, các bài giảng điện tử ph biến, giáo dục pháp luật; các tài liệu, chương trình, ấn phm khác....

- Cơ quan chtrì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

4. Cập nhật, quản lý Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ được phân công tại Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính ph về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

5. Đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật khác trên mạng xã hội, các diễn đàn trực tuyến, mạng viễn thông, sóng phát thanh, truyền hình, mạng lưới thông tin cơ sở

- Nội dung: Triển khai phổ biến, giáo dục pháp luật qua ứng dụng mạng xã hội, công nghệ viễn thông, thông tin như facebook, youtube, zalo, twitter và các mạng xã hội khác... thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các diễn đàn giao lưu trực tuyến về chính sách pháp luật; xây dựng phần mềm ứng dụng phổ biến, giáo dục pháp luật trên điện thoại (hỏi đáp pháp luật, tin nhắn...) phục vụ nhu cầu tìm hiểu pháp luật của cán bộ và Nhân dân.

Xây dựng, khai thác, sử dụng có hiệu quả kênh truyền hình pháp luật trực tuyến; kết nối, tăng cường sự tương tác với các tin, bài phổ biến, giáo dục pháp luật phát trên sóng truyền thanh, truyền hình quốc gia và mạng lưới thông tin cơ sở đcung cấp thông tin chính thống, có bản quyền dịch vụ, kịp thời, linh hoạt và đa dạng.

- Sản phẩm: Chuyên trang, chuyên mục phổ biến giáo dục pháp luật, tìm hiểu, giải đáp pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng; các kênh phổ biến, giáo dục pháp luật trên facebook, youtube, zalo, twitter...; tng đài điện thoại, các chương trình tin nhắn miễn phí phục vụ việc tra cứu thông tin pháp luật, các diễn đàn trực tuyến được tổ chức nhằm kết nối, chia sẻ thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật cho Nhân dân.

- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thị xã, thành phchủ trì hoặc được giao chủ trì.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

6. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình đ tin hc cho đi ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

- Nội dung hoạt động: Chuẩn hóa nội dung chương trình, tài liệu; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ làm công tác ph biến, giáo dục pháp luật, nhất là đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; tăng cường tổ chức bồi dưỡng, tập huấn bằng hình thức trực tuyến trên môi trường mạng.

- Sản phẩm: Các chương trình, tài liệu được xây dựng, sử dụng; các khóa bồi dưỡng, tập huấn được tổ chức.

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

III. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Rà soát, củng cố, kiện toàn, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; huy động đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật. Khuyến khích, huy động cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, các luật sư, luật gia, nhà khoa học... tham gia tư vấn, giải đáp pháp luật, trao đổi, thảo luận, bình luận, phổ biến, giảng dạy pháp luật trực tuyến; xây dựng, vận hành hệ thng ứng dụng tư vn pháp luật trực tuyến theo phương thức xã hội hóa.

2. Xây dựng, nâng cấp cơ shạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; xây dựng nền tảng cơ sở dữ liệu lớn, ứng dụng hệ thống trả lời tự động trong tổ chức, quản lý, khai thác; phát huy cơ sở dữ liệu phổ biến, giáo dục pháp luật; tăng cường bảo mật, bảo đảm an toàn thông tin trên môi trường mạng, ứng dụng các công nghệ mới nhất với các phân hệ cụ thể, tích hợp mạng xã hội để tạo lập kênh thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật chính thống trên toàn quốc. Xây dựng Cổng hoặc Trang thông tin điện tử theo công nghệ hiện đại, thiết thực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử; tích hp các loại thông tin đa phương tiện, các phần mềm, ứng dụng htrợ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

3. Tổ chức quán triệt, phổ biến, truyền thông để nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa, nội dung, yêu cu phải tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng, củng cố và hình thành thói quen chủ động, tự giác học tập, tìm hiểu pháp luật trên internet; giúp cán bộ, Nhân dân khai thác, sử dụng công nghệ thông tin để tiếp cận pháp luật.

4. Nâng cao trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương trong việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; dành nguồn lực xây dựng, thiết lập cơ sở hạ tầng công nghệ; duy trì, vận hành, có hiệu quả các Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật hoặc chuyên mục PBGDPL trên Cổng thông tin điện tử. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp trong PBGDPL.

5. Khảo sát, đánh giá hiệu quả, tác động từ ứng dụng công nghệ thông tin trong phổ biến, giáo dục pháp luật để có giải pháp điều chỉnh, bổ sung kịp thời; xây dựng, nhân rộng mô hình hay, cách làm hiệu quả, đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin mới để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

IV. T CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp

- Chủ trì, hướng dẫn các sở, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm truyền thông tỉnh: Xây dựng, vận hành, quản lý, khai thác Trang thông tin điện tử phbiến giáo dục pháp luật trên Cổng thông tin điện tử của Tỉnh của STư pháp; bồi dưng, tập huấn knăng ứng dụng công nghệ thông tin trong phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả, đánh giá, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp kết quả thực hiện Kế hoạch (lồng ghép trong báo cáo kết quả công tác phổ biến giáo dục pháp luật).

2. Sở Thông tin và Truyền thông

- Phối hợp với Sở Tư pháp triển khai xây dựng, duy trì, vận hành, quản lý, khai thác Trang thông tin điện tử phổ biến giáo dục pháp luật trên Cổng thông tin điện tử của Tỉnh; bồi dưng, tập hun kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ quy định trong Kế hoạch phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực công nghệ thông tin phục vụ việc duy trì, vận hành Trang thông tin điện tử phổ biến giáo dục pháp luật của Tỉnh hoặc Chuyên mục “Phổ biến giáo dục pháp luật” trên Cổng/Trang thông tin điện tử của các s, ngành, đoàn thể, địa phương.

3. Sở Tài chính

Phi hợp với Sở Tư pháp, các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này theo quy định.

4. Các s, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật theo nội dung của Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị, địa phương. Định kỳ hằng năm, tổ chức đánh giá kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này (lồng ghép trong báo cáo kết quả công tác phổ biến giáo dục pháp luật) gửi về Sở Tư pháp trước ngày 15/11.

- Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, địa phương thiết lập, vận hành chuyên mục phổ biến giáo dục pháp luật trên Trang/Cổng thông tin điện tử thuộc phạm vi quản lý; ứng dụng mạng xã hội... để thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trên môi trường mạng internet theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

5. Kinh phí thực hiện

- Đối với cấp tỉnh: Các sở, ngành, đoàn thể tự cân đối trong kinh phí được giao của đơn vị và nguồn xã hội hóa để triển khai thực hiện Kế hoạch. Cơ quan được giao chủ trì nhiệm vụ thực hiện Đán trong Kế hoạch này xây dựng dự toán trong dự toán kinh phí hằng năm trình cấp có thẩm quyền cấp kinh phí để thực hiện.

- Đối với cấp huyện: Việc triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2019-2021” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong phạm vi địa phương do ngân sách các địa phương tự đảm bảo và nguồn xã hội hóa để thực hiện.

- Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tăng cường sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình; đán liên quan đã được phê duyệt và các ngun hợp pháp khác đthực hiện nhiệm vụ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Vụ PBGDPL - Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND T
nh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh
;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố
;
- Trung tâm truyền thông tỉnh;
- V0-V4, NC;
- Lưu: VT, PC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Thị Thu Thủy

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 204/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu204/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/08/2019
Ngày hiệu lực28/08/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 204/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 204/KH-UBND 2019 ứng dụng công nghệ thông tin phổ biến giáo dục pháp luật Quảng Ninh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 204/KH-UBND 2019 ứng dụng công nghệ thông tin phổ biến giáo dục pháp luật Quảng Ninh
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu204/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ninh
                Người kýVũ Thị Thu Thủy
                Ngày ban hành28/08/2019
                Ngày hiệu lực28/08/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 204/KH-UBND 2019 ứng dụng công nghệ thông tin phổ biến giáo dục pháp luật Quảng Ninh

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 204/KH-UBND 2019 ứng dụng công nghệ thông tin phổ biến giáo dục pháp luật Quảng Ninh

                      • 28/08/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 28/08/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực