Văn bản khác 206/KH-UBND

Kế hoạch 206/KH-UBND đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương thuộc tỉnh Đồng Tháp (DDCI) năm 2018 và các năm tiếp theo

Nội dung toàn văn Kế hoạch 206/KH-UBND 2018 đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở địa phương Đồng Tháp


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 206/KH-UBND

Đồng Tháp, ngày 11 tháng 9 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP SỞ, BAN, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG THUỘC TỈNH ĐỒNG THÁP (DDCI) NĂM 2018 VÀ CÁC NĂM TIẾP THEO

Căn cứ Kế hoạch hành động số 135/KH-UBND ngày 29/5/2018 của UBND Tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết 19-2018/NQ-CP, về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo;

Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương thuộc tỉnh Đồng Tháp (DDCI) năm 2018 và các năm tiếp theo, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

- Nhằm đánh giá năng lực điều hành của lãnh đạo Sở, ban, ngành và chính quyền các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (địa phương) trong công tác chỉ đạo điều hành kinh tế, tạo động lực cải thiện chất lượng giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư, doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Tỉnh.

- Trên cơ sở đánh giá, hoàn thiện về thể chế, năng lực điều hành, năng lực đối thoại của các Sở, ban, ngành và chính quyền địa phương; nghiên cứu, đề ra giải pháp góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Đồng Tháp.

2. Yêu cầu:

- Bộ chỉ số DDCI phải được xây dựng phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh Đồng Tháp, theo phương pháp tính và cách tiếp cận tương tự như Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

- Có sự tham vấn của các cơ quan, đơn vị có kinh nghiệm liên quan đến Chỉ số PCI và DDCI trong suốt quá trình xây dựng và triển khai.

- Đảm bảo tính minh bạch, chính xác, khách quan trong đánh giá. Phương pháp xây dựng Bộ chỉ số DDCI phải khoa học, kết quả đánh giá phải mang tính đại diện; đảm bảo tính bảo mật cao đối với đối tượng tham gia khảo sát.

- Kết quả thu được từ khảo sát Bộ chỉ số DDCI phải có ý nghĩa mang tính định hướng phát triển và tạo sự cạnh tranh, thi đua giữa các Sở, ban, ngành, địa phương nhằm cải thiện và nâng cao năng lực điều hành.

II. NỘI DUNG

1. Đối tượng khảo sát:

- Các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh đang hoạt động kinh doanh trên địa bàn Tỉnh; các nhà đầu tư đến khảo sát và làm việc tại Tỉnh.

- Số lượng dự kiến: khoảng từ 700 đến 1.000 doanh nghiệp, nhà đầu tư, hợp tác xã và hộ kinh doanh (số lượng cụ thể sẽ do đơn vị tư vấn xác định) được phân bổ theo lĩnh vực hoạt động, vốn, lao động, loại hình, địa bàn hoạt động phù hợp thực tiễn của Tỉnh và đảm bảo tính đại diện.

2. Đối tượng được đánh giá:

Các Sở, ban, ngành, địa phương thuộc Tỉnh có chức năng, nhiệm vụ liên quan nhiều đến cải thiện môi trường đầu tư và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhà đầu tư. Bao gồm các đơn vị như sau:

- Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư; Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng; Công Thương; Lao động - Thương binh và Xã hội; Giao thông vận tải; Khoa học và Công nghệ; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Y tế; Tài chính; Thông tin và Truyền thông; Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Tư pháp; Thanh tra Tỉnh; Công an Tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh.

- Các ban, ngành: Ngân hàng nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp, Quỹ Đầu tư phát triển Tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Tỉnh; Cục Thuế Tỉnh; Cục Hải quan Tỉnh; Bảo hiểm xã hội Tỉnh.

- Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

3. Phương pháp thu thập dữ liệu và công cụ khảo sát:

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu: thực hiện thông qua 4 hình thức:

(1) Khảo sát qua Phiếu bằng bản giấy thông qua đường bưu điện.

(2) Khảo sát trực tiếp tại Trung tâm Kiểm soát thủ tục hành chính và Phục vụ hành chính công; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

(3) Khảo sát bằng Phiếu điện tử trên Cổng Thông tin điện tử Tỉnh.

(4) Khảo sát qua phỏng vấn trực tiếp.

Trong đó, chọn phương pháp “Khảo sát qua Phiếu bằng bản giấy thông qua đường bưu điện” là phương pháp chính.

3.2. Công cụ khảo sát:

Công cụ khảo sát gồm: Bộ phiếu khảo sát, Hệ thống phần mềm đánh giá, chạy dữ liệu và công cụ tính điểm DDCI.

4. Các Chỉ số thành phần dùng để đánh giá:

4.1. Bộ chỉ số DDCI của tỉnh Đồng Tháp được xây dựng thông qua 10 Chỉ số thành phần như sau: (1) Tính minh bạch và tiếp cận thông tin; (2) Tính năng động của lãnh đạo; (3) Chi phí thời gian; (4) Chi phí không chính thức; (5) Cạnh tranh bình đẳng; (6) Hỗ trợ doanh nghiệp; (7) Đào tạo lao động; (8) Thiết chế pháp lý; (9) Chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin (Chính quyền điện tử); (10) Tiếp cận đất đai và ổn định trong sử dụng đất.

4.2. Mười (10) Chỉ số thành phần này dự kiến áp dụng đánh giá các Sở, ban, ngành, địa phương.

Tùy vào nhiệm vụ, chức năng quản lý của các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị tư vấn sẽ nghiên cứu phát triển tiêu chí đánh giá nội hàm của từng Chỉ số thành phần, phát triển câu hỏi. Sau đó, tổ chức tọa đàm lấy ý kiến phản biện của các Sở, ban, ngành, địa phương, thống nhất, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành các tiêu chí đánh giá chi tiết làm cơ sở để tiến hành khảo sát, đánh giá.

5. Thời gian thực hiện:

5.1. Năm thực hiện khảo sát đầu tiên - năm 2018, dự kiến bắt đầu từ tháng 9/2018 đến tháng 4/2019. Cụ thể:

- Từ tháng 9/2018 đến tháng 10/2018: Xây dựng Phương án đánh giá, Bộ chỉ số và tiêu chí đánh giá DDCI; Mẫu phiếu khảo sát, Phương án khảo sát, Phương án tính điểm;

- Tháng 11/2018: Tổ chức tọa đàm lấy ý kiến các chuyên gia, các Hiệp hội, Sở, ban, ngành, địa phương để hoàn chỉnh Bộ chỉ số chi tiết DDCI Đồng Tháp, bộ phiếu khảo sát; tổ chức tập huấn tuyên truyền về Bộ chỉ số DDCI Đồng Tháp.

- Từ tháng 12/2018 đến tháng 02/2019: Tổ chức khảo sát, lấy ý kiến đối với các doanh nghiệp, nhà đầu tư, hợp tác xã, hộ kinh doanh; thu thập dữ liệu khảo sát.

- Tháng 3/2019: Xử lý dữ liệu; xây dựng báo cáo đánh giá, xếp hạng, trình UBND Tỉnh phê duyệt.

- Tháng 4/2019: Tổ chức công bố kết quả Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh Sở, ban, ngành, địa phương tỉnh Đồng Tháp năm 2018.

5.2. Các năm tiếp theo thực hiện từ tháng 9 của năm khảo sát và kết thúc, công bố vào tháng 02 của năm sau.

6. Kinh phí thực hiện:

- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán nguồn kinh phí tổ chức thực hiện Kế hoạch Đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành, địa phương cho từng năm gửi về Sở Tài chính thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Chọn đơn vị nghiên cứu độc lập để tư vấn về kỹ thuật và nội dung, phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành, địa phương tỉnh Đồng Tháp năm 2018.

2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, lựa chọn Đơn vị tư vấn, ký kết hợp đồng với Đơn vị tư vấn để phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện kế hoạch và tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt, công bố báo cáo kết quả đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành, địa phương tỉnh Đồng Tháp năm 2018 và những năm tiếp theo.

3. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, thông tin tuyên truyền về việc thực hiện kế hoạch; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Đồng Tháp kịp thời đưa tin quá trình khảo sát, lấy ý kiến doanh nghiệp, nhà đầu tư, hợp tác xã, hộ kinh doanh về đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành, địa phương tỉnh Đồng Tháp năm 2018 để tạo sự hưởng ứng, đồng thuận, đánh giá thẳng thắn, khách quan.

4. Các Sở, ban, ngành, địa phương có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, tuyên truyền và triển khai thực hiện Kế hoạch.

5. Yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ban, ngành liên quan, các UBND huyện, thị xã, thành phố khẩn trương triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố kịp thời gửi văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Văn phòng Chính phủ;
- TTTU; HĐND, UBMTTQVN Tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND Tỉnh;
- Phòng TM&CN Việt Nam;
- Các Sở, ban, ngành Tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Hiệp Hội Doanh nghiệp Tỉnh;
- CLB Doanh nghiệp dẫn đầu tỉnh ĐT;
- Hội Doanh nhân trẻ Tỉnh;
- Lưu: VT; ĐN(MTN).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Dương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 206/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu206/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/09/2018
Ngày hiệu lực11/09/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 206/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 206/KH-UBND 2018 đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở địa phương Đồng Tháp


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 206/KH-UBND 2018 đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở địa phương Đồng Tháp
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu206/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Đồng Tháp
                Người kýNguyễn Văn Dương
                Ngày ban hành11/09/2018
                Ngày hiệu lực11/09/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Kế hoạch 206/KH-UBND 2018 đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở địa phương Đồng Tháp

                        Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 206/KH-UBND 2018 đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở địa phương Đồng Tháp

                        • 11/09/2018

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 11/09/2018

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực