Văn bản khác 210/KH-UBND

Kế hoạch 210/KH-UBND năm 2018 thực hiện Nghị quyết 125/NQ-CP và Kế hoạch 78-KH/TU về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội do tỉnh Phú Yên ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 210/KH-UBND 2018 cải cách chính sách bảo hiểm xã hội Phú Yên


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 210/KH-UBND

Phú Yên, ngày 29 tháng 11 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 125/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 78-KH/TU CỦA TỈNH ỦY VỀ CẢI CÁCH CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI

Triển khai Nghị quyết số 125/NQ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ và Kế hoạch số 78-KH/TU ngày 17/10/2018 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH); UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC TIÊU

- Giai đoạn đến năm 2021: Phấn đấu đạt 30% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoảng 1%; khoảng 28% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp; có khoảng 45% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hàng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội; tỉ lệ giao dịch điện tử đạt 100%; thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đối với lĩnh vực bảo hiểm xã hội; chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm xã hội đạt mức 80%.

- Giai đoạn đến năm 2025: Phấn đấu đạt 40% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoảng 2,5%; khoảng 35% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp; có khoảng 55% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hàng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội; chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm xã hội đạt mức 85%.

- Giai đoạn đến năm 2030: Phấn đấu đạt 60% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoảng 5% lực lượng lao động trong độ tuổi; khoảng 45% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp; khoảng 60% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hàng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội; chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm xã hội đạt mức 90%.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tạo sự đồng thuận trong cải cách chính sách bảo hiểm xã hội

- Các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp chặt chẽ với tổ chức đảng và cấp ủy cùng cấp tổ chức nghiên cứu, quán triệt nội dung của Nghị quyết số 125/NQ-CP của Chính phủ, Kế hoạch số 78-KH/TU ngày 17/10/2018 của Tỉnh ủy, tập trung vào những mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đến toàn bộ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức Công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội lựa chọn những nội dung thiết thực về chính sách bảo hiểm xã hội và cải cách chính sách bảo hiểm xã hội để tuyên truyền, phổ biến sâu rộng tới người lao động và các tầng lớp nhân dân.

- Đổi mới toàn diện nội dung, hình thức và phương pháp tuyên truyền phù hợp với đặc điểm, tính chất đặc thù của từng nhóm đối tượng, địa phương, bảo đảm hiệu quả công tác tuyên truyền gắn với phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, thu hút sự tham gia tích cực của nông dân, lao động khu vực phi chính thức; chú trọng, phát huy vai trò của những tổ chức, cá nhân có uy tín trong cộng đồng dân cư để vận động nhân dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

- Các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình có kế hoạch tuyên truyền, phổ biến sâu, rộng và dành thời lượng phù hợp để tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Nghị quyết số 125/NQ-CP của Chính phủ, Kế hoạch số 78-KH/TU ngày 17/10/2018 của Tỉnh ủy nhằm tạo sự đồng thuận xã hội, các ngành, các cấp, các doanh nghiệp trong việc thực hiện cải cách chính sách bảo hiểm xã hội.

- Xây dựng chuyên mục, chuyên trang và dành thời lượng phát sóng định kỳ thích đáng để tuyên truyền, phổ biến, giải đáp chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.

2. Triển khai hệ thống pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, đảm bảo nguồn lực phát triển đối tượng tham gia BHXH

- Các sở, ngành, đơn vị liên quan và địa phương triển khai thực hiện tốt các chủ trương và pháp luật, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho nhân dân và người lao động; nghiên cứu, đề xuất và tham gia ý kiến với cấp thẩm quyền trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật BHXH; tham mưu thực hiện đồng bộ các biện pháp hành chính, kinh tế, tư pháp để phát triển số người tham gia BHXH bắt buộc ở các đơn vị doanh nghiệp, đảm bảo đầy đủ quyền lợi về BHXH cho người lao động theo Luật BHXH, Luật Việc làm và Luật An toàn, vệ sinh lao động, chú trọng gia tăng số người thụ hưởng quyền lợi BHXH, đặc biệt là chế độ hưu trí. Hàng năm, phối hợp tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê, nắm chắc số doanh nghiệp, số lao động đang làm việc trong các thành phần kinh tế chưa thực hiện chính sách BHXH, bảo hiểm thất nghiệp để có biện pháp yêu cầu người sử dụng lao động, người lao động thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia BHXH, bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định pháp luật.

- Xây dựng nguồn lực thực hiện chính sách BHXH; có kế hoạch bố trí ngân sách hàng năm để hỗ trợ tiền đóng BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện kể từ ngày 01/01/2018; tích cực vận động các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, đồng thời có hình thức biểu dương, khen thưởng phù hợp để kịp thời động viên, khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân tiếp tục hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

- Tích cực tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam về Bảo hiểm xã hội; hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động duy trì việc làm, bảo đảm quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp và người lao động, khắc phục tình trạng gian lận, trục lợi bảo hiểm thất nghiệp.

- Kiên quyết thực hiện nghiêm các chế tài xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, nhất là đối với các hành vi trốn đóng, nợ đóng, trục lợi bảo hiểm xã hội; đồng thời, tuyên truyền, động viên các doanh nghiệp và người lao động có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan quản lý Quỹ bảo hiểm xã hội nếu phát hiện có sai phạm trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội.

3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội

- Các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp chặc chẽ, tiếp tục thực hiện nghiêm và đồng bộ các giải pháp theo nội dung các Kế hoạch của UBND tỉnh: Số 46/KH-UBND ngày 20/5/2013; số 105/KH-UBND ngày 30/7/2015; số 38/KH-UBND ngày 08/3/2017; số 186/KH-UBND ngày 23/10/2018.

- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn về BHXH theo quy định của pháp luật; tập trung kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp có dấu hiệu trốn đóng, đóng không đủ số lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, doanh nghiệp chậm đóng BHXH, kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm; nâng cao hiệu quả các giải pháp xử lý, thu hồi sau thanh tra, kiểm tra; hằng năm tham mưu UBND tỉnh giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH cho UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện.

- Tăng cường công tác phối hợp, chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu giữa cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, tài chính, thuế, lao động để nâng cao hiệu quả quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và thực thi chính sách bảo hiểm xã hội.

4. Nâng cao năng lực quản trị và hiệu quả tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Đẩy mạnh sắp xếp, hoàn thiện bộ máy tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo Kế hoạch số 53-KH/TU ngày 05/3/2018 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khoá XII “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”. Thực hiện nghiêm chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán và thông tin báo cáo về bảo hiểm xã hội theo quy định.

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên tất cả các lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; hoàn thiện, đẩy mạnh kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm với các hệ thống cơ sở dữ liệu có liên quan nhằm phục vụ tốt công tác thực hiện chính sách và công tác nghiên cứu, hoạch định chính sách. Tiếp tục hiện đại hóa quản lý bảo hiểm xã hội, đầu tư phát triển công nghệ và phương pháp quản lý tiên tiến trong tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Kịp thời ngăn chặn tình trạng gian lận, trục lợi chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Triển khai có hiệu quả các chính sách bảo hiểm thất nghiệp, phát huy đầy đủ các chức năng của bảo hiểm thất nghiệp, bảo đảm bảo hiểm thất nghiệp thực sự là công cụ quản trị thị trường lao động. Có cơ chế tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đã đề ra.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đối thoại pháp luật về lao động, Luật Bảo hiểm xã hội sâu rộng đến người lao động, người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp; cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân hiểu rõ sự cần thiết, lợi ích, vai trò, ý nghĩa và những nội dung cơ bản khi tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, góp phần nâng cao nhận thức về sự cần thiết phải cải cách chính sách bảo hiểm xã hội nhằm phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, tạo sự đồng thuận, thống nhất trong việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội; tích cực tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam về Bảo hiểm xã hội. Đổi mới toàn diện nội dung, hình thức và phương pháp tuyên truyền, vận động toàn xã hội tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tính chất đặc thù của từng nhóm đối tượng, từng địa phương, bảo đảm hiệu quả công tác tuyên truyền gắn với phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, thu hút sự tham gia tích cực của nông dân, lao động khu vực phi chính thức; chú trọng, phát huy vai trò của những tổ chức, cá nhân có uy tín trong cộng đồng dân cư để vận động nhân dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

- Chủ trì, phối hợp với BHXH tỉnh chủ động tham mưu UBND tỉnh giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH hàng năm cho các địa phương triển khai thực hiện.

- Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo triển khai có hiệu quả chính sách BHTN, phát huy đầy đủ các chức năng của BHTN để bảo đảm BHTN thực sự là công cụ quản trị thị trường lao động.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về bảo hiểm xã hội, trước hết tập trung kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp có dấu hiệu trốn đóng, đóng không đủ số lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, doanh nghiệp chậm đóng BHXH, kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm.

2. Bảo hiểm xã hội tỉnh

- Chủ trì nghiên cứu, xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, có giải pháp và lộ trình phù hợp, thiết thực và hiệu quả, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, địa phương và doanh nghiệp triển khai thực hiện hoàn thành tốt các mục tiêu theo từng giai đoạn của kế hoạch đã đề ra.

- Tích cực tuyên truyền pháp luật về bảo hiểm xã hội trên các phương tiện thông tin đại chúng như: các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình, đồng thời có kế hoạch tuyên truyền, phổ biến sâu, rộng và dành thời lượng phù hợp để tuyên truyền, phổ biến các nội dung của của Kế hoạch số 78-KH/TU ngày 17/10/2018 của Tỉnh ủy nhằm tạo sự đồng thuận xã hội, các ngành, các cấp, các doanh nghiệp trong việc thực hiện cải cách chính sách bảo hiểm xã hội; xây dựng chuyên mục, chuyên trang và dành thời lượng phát sóng định kỳ thích đáng để tuyên truyền, phổ biến, giải đáp chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Hàng năm, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan và địa phương tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê, nắm chắc số doanh nghiệp, số lao động đang làm việc trong các thành phần kinh tế chưa thực hiện chính sách BHXH, BHTN để có biện pháp yêu cầu người sử dụng lao động, người lao động thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia BHXH, bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định pháp luật. Tổng hợp danh sách các đối tượng tham gia BHXH tự nguyện và nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền đóng BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP của Chính phủ, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.

- Thực hiện nghiêm công tác sắp xếp, hoàn thiện bộ máy tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo đúng Kế hoạch số 53-KH/TU ngày 05/3/2018 của Tỉnh ủy. Thực hiện nghiêm chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán và thông tin báo cáo về bảo hiểm xã hội theo quy định.

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên tất cả các lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; hoàn thiện, đẩy mạnh kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm với các hệ thống cơ sở dữ liệu có liên quan nhằm phục vụ tốt công tác thực hiện chính sách và công tác nghiên cứu, hoạch định chính sách. Tiếp tục hiện đại hóa quản lý bảo hiểm xã hội, đầu tư phát triển công nghệ và phương pháp quản lý tiên tiến trong tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng quỹ BHXH; tổ chức thanh tra chuyên ngành theo kế hoạch, đột xuất đối với các đơn vị trốn đóng, chậm đóng BHXH; cung cấp số liệu, danh sách đơn vị nợ BHXH cho tổ chức Công đoàn để khởi kiện doanh nghiệp ra Tòa án; đối với các đơn vị cố tình chây ì, không đóng hoặc trốn đóng BHXH, kịp thời chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra xử lý theo quy định của pháp luật, không để xảy ra tình trạng gian lận, trục lợi chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện theo từng giai đoạn, đề ra phương hướng, kế hoạch triển khai giai đoạn tiếp theo.

3. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội và các địa phương chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh xây dựng chuyên mục, chuyên trang và dành thời lượng phát sóng định kỳ, phù hợp để tuyên truyền, phổ biến, giải đáp chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, nhất là các nội dung Nghị quyết số 125/NQ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ, Kế hoạch số 78-KH/TU ngày 17/10/2018 của Tỉnh ủy nhằm tạo sự đồng thuận xã hội, các ngành, các cấp, các doanh nghiệp trong việc thực hiện cải cách chính sách bảo hiểm xã hội;

4. Sở Tài chính

Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để đơn vị thực hiện kế hoạch phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Phối hợp với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, đối thoại chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội đến người lao động, người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp và người dân trong việc thực hiện cải cách chính sách bảo hiểm xã hội.

- Thực hiện quyết liệt và đồng bộ các giải pháp đề nghị doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa phương tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đầy đủ cho người lao động theo quy định pháp luật; tổ chức thực hiện tốt chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội hằng năm của địa phương đề ra.

- Định kỳ, hàng năm và giai đoạn tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHTN, đề ra giải pháp, kế hoạch phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHTN cho năm sau; kịp thời biểu dương, khen thưởng các cá nhân, tập thể có nhiều thành tích trong công tác này để động viên, khuyến khích cá nhân, tổ chức tiếp tục phấn đấu hoàn thành vượt mức chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHTN của địa phương.

Các sở, ngành, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp triển khai thực hiện tốt nội dung Kế hoạch này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- TT.Tỉnh ủy (b/c);
- TT.HĐND tỉnh (b/c);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN và hội, đoàn thể tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Sở: LĐTBXH, Tài chính, TT&TT; BHXH tỉnh;
- UBND các huyện, TX, TP;
- Chánh, PVP.UBND tỉnh (Ch);
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (Ty).

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Đình Phùng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 210/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu210/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/11/2018
Ngày hiệu lực29/11/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBảo hiểm
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 210/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 210/KH-UBND 2018 cải cách chính sách bảo hiểm xã hội Phú Yên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 210/KH-UBND 2018 cải cách chính sách bảo hiểm xã hội Phú Yên
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu210/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Phú Yên
                Người kýPhan Đình Phùng
                Ngày ban hành29/11/2018
                Ngày hiệu lực29/11/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBảo hiểm
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 210/KH-UBND 2018 cải cách chính sách bảo hiểm xã hội Phú Yên

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 210/KH-UBND 2018 cải cách chính sách bảo hiểm xã hội Phú Yên

                      • 29/11/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 29/11/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực