Văn bản khác 211/KH-UBND

Kế hoạch 211/KH-UBND năm 2019 về phòng, chống bệnh Cúm gia cầm trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2019-2025

Nội dung toàn văn Kế hoạch 211/KH-UBND 2019 phòng chống bệnh Cúm gia cầm thành phố Hà Nội


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 211/KH-UBND

Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

PHÒNG, CHỐNG BỆNH CÚM GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2019-2025

Thực hiện Quyết định số 172/QĐ-TTg ngày 13/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ vviệc phê duyệt “Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh Cúm gia cm giai đoạn 2019-2025. Để chủ động công tác phòng, chống bệnh cúm gia cm, sn sàng ng phó với các chủng vi rút cúm gia cầm nguy him xâm nhập trên địa bàn Thành phố, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch phòng, chống bệnh Cúm gia cầm giai đoạn 2019-2025 như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Kiểm soát, khống chế không để dịch bệnh Cúm gia cầm (CGC) xảy ra và lây lan diện rộng; chủ động giám sát để phát hiện sớm, cảnh báo và có giải pháp phòng, chống; tạo điều kiện cho việc xây dựng thành công các vùng, các chuỗi cơ sở chăn nuôi gia cầm an toàn dịch bệnh; góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của CGC đối với sức khỏe cộng đồng trên địa bàn Thành phố.

2. Mục tiêu cụ thể

- 100% các quận, huyện, thị xã xây dựng kế hoạch phòng, chống bệnh CGC giai đoạn 2019-2025.

- Tổ chức kiểm soát tốt dịch bệnh, chủ động giám sát phát hiện sớm, xử lý kịp thời ổ dịch và không để dịch bệnh lây lan diện rộng.

- Ngăn chặn không để các nhánh, các chủng vi rút mới nguy hiểm xâm nhiễm vào và lây lan trên địa bàn Thành phố.

- Tổ chức tiêm phòng đạt tỷ lệ tối thiểu 80% tổng đàn gia cầm thuộc diện tiêm. Xây dựng các cơ s, vùng chăn nuôi gia cầm an toàn dịch bệnh.

- Góp phần giảm thiểu hoặc không để phát sinh các ca bệnh CGC ở người do nhiễm các chủng vi rút cúm nguy him.

II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Ban Chỉ đạo phòng, chống bệnh cúm gia cầm các cấp

Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật được thành lập và kiện toàn kịp thời theo quy định tại Quyết định số 16/2016/QĐ-TTg ngày 29/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ, là đầu mối điều phối, chỉ đạo các hoạt động phòng, chống bệnh CGC tại địa phương, đảm bảo hiệu quả.

2. Phân vùng nguy cơ để có cơ sở kiểm soát có hiệu quả dịch bệnh

a) Nguyên tắc phân vùng nguy cơ (cấp huyện)

Dựa trên các tiêu chí sau:

- Căn cứ số ổ dịch CGC xảy ra trên địa bàn các quận, huyện, thị xã trong 5 năm (từ 2014-2018) hoặc có ổ dịch CGC xảy ra tại huyện trong năm đánh giá chuyển đổi huyện nguy cơ.

- Tỷ lệ lưu hành vi rút CGC có khả năng gây ra dịch bệnh ở gia cầm và ở người (H5, H7, H9) qua kết quả giám sát chủ động trong 5 năm (2014-2018) hoặc có ổ dịch CGC xảy ra tại huyện trong năm đánh giá chuyển đổi huyện nguy cơ.

- Cơ cấu, tổng đàn gia cầm;

- Số chợ đầu mối, kinh doanh gia cầm;

- Số cơ sở, hộ kinh doanh, giết mổ gia cầm, kinh doanh sản phẩm gia cầm.

b) Phân vùng nguy cơ dịch bệnh CGC trên địa bàn Thành phố năm 2019

Căn cứ vào các tiêu chí trên, căn cứ vào tình hình chăn nuôi gia cầm, đặc điểm dịch tễ của bệnh CGC, sự lưu hành của vi rút CGC trong 5 năm (2014-2018), phân vùng nguy cơ bệnh CGC trên địa bàn Thành phố năm 2019 như sau:

- 18 huyện, thị xã có nguy cơ cao: Ba Vì, Sơn Tây, Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai, Đan Phượng, Hoài Đức, Chương Mỹ, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Sóc Sơn, Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Mê Linh.

- Các quận nguy cơ thấp: Hà Đông, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, Hoàng Mai, Long Biên.

c) Chuyển đổi huyện nguy cơ

Hằng năm, căn cứ tiêu chí phân vùng nguy cơ tại Quyết định số 172/QĐ-TTg ngày 13/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y xác định, lập danh sách các huyện, thị xã, quận thuộc vùng nguy cơ cao, nguy cơ thấp báo cáo Cục Thú y, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND Thành phố để triển khai các biện pháp phòng, chống CGC phù hp.

3. Tuyên truyền nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi

- Tuyên truyền về tình hình dịch bệnh, nguy cơ dịch tái phát trên diện rộng, nguy cơ xâm nhiễm của các chủng vi rút cúm nguy hiểm vào Việt Nam và địa bàn Thành phố theo quy định;

- Tuyên truyền về bệnh CGC, các chủng vi rút cúm nguy hiểm, tính chất nguy hiểm của bệnh và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; thực hiện các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học; sử dụng giống gia cầm rõ nguồn gốc, đã qua kiểm dịch của cơ quan thú y; sử dụng thịt gia cầm phải nấu chín, không ăn tiết canh; vận động người dân tự giác báo cáo. khi phát hiện gia cầm bị bệnh, gia cm nghi mắc bệnh CGC, giảm thiểu các hành vi làm phát sinh và lây lan dịch bệnh.

- Tuyên truyền sâu, rộng trong cộng đồng, bằng nhiều hình thức: trên các phương tiện thông tin đại chúng, in n tờ rơi, hội nghị, tập hun, pa nô, áp phích...

4. Giám sát dịch bệnh

a) Giám sát tại huyện nguy cơ cao

- Giám sát bị động:

+ Đàn gia cầm nuôi có biểu hiện nghi ngờ bệnh CGC phải được lấy mẫu để xét nghiệm vi rút CGC và chn đoán phân biệt.

+ Đàn gia cầm nghi có tiếp xúc với đàn gia cầm mắc bệnh CGC phải được giám sát, lấy mẫu xét nghiệm vi rút CGC.

+ Chim hoang dã, động vật mẫn cảm với bệnh CGC tại các vườn thú trên địa bàn Thành phố bị ốm, chết không rõ nguyên nhân phải được gửi bệnh phẩm xét nghiệm vi rút CGC.

+ Kinh phí lấy mẫu, gửi mẫu, chẩn đoán xét nghiệm được lấy từ nguồn ngân sách cp huyện.

- Giám sát chủ động: Hằng năm tổ chức giám sát sau tiêm phòng vắc xin CGC và giám sát lưu hành vi rút CGC trên địa bàn Thành phố do Chi cục Chăn nuôi và Thú y chịu trách nhiệm xây dựng, trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và tổ chức thực hiện. Ngân sách Thành phố bảo đảm kinh phí cho hoạt động này theo quy định.

b) Giám sát tại huyện nguy cơ thấp

Tổ chức lấy mẫu giám sát ở các vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh để tạo điều kiện cho việc xây dựng thành công các vùng, cơ sở chăn nuôi gia cầm an toàn dịch bệnh. Cụ thể:

- Tổ chức giám sát lưu hành vi rút CGC và giám sát sau tiêm phòng tại vùng an toàn dịch bệnh, vùng đệm của cơ sở an toàn dịch bệnh. Ngân sách Thành phố bảo đảm kinh phí cho hoạt động này theo quy định.

- Giám sát lưu hành vi rút CGC tại cơ san toàn dịch bệnh. Doanh nghiệp, chủ cơ sở chăn nuôi gia cầm an toàn dịch bệnh chi trả kinh phí cho hoạt động giám sát này.

c) Phối hợp thực hiện giám sát chủ động cúm gia cầm theo Chương trình quốc gia do Cục Thú y xây dựng và tổ chức thực hiện. Hằng năm, ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí cho hoạt động giám sát này.

5. Tiêm phòng vắc xin cho đàn gia cầm

a) Đối với huyện nguy cơ cao

- Ngân sách Thành phố bố trí kinh phí mua vắc xin dự phòng, chi phí tiêm phòng bao vây ổ dịch cúm gia cầm và kinh phí tiêm phòng vắc xin định kỳ cho 100% tổng đàn gia cầm sinh sản (2 đợt/năm) nuôi tại các gia trại và các hộ chăn nuôi. Chủ chăn nuôi có trách nhiệm tự chi trả chi phí tiêm phòng cho đàn gia cầm thương phẩm.

- Đối với đàn gia cầm chăn nuôi theo hình thức trang trại và cơ sở an toàn dịch bệnh và các đối tượng còn lại, chủ gia cầm có trách nhiệm chấp hành tiêm phòng theo quy định và tự chi trả chi phí tiêm phòng vắc xin.

b) Đối với các huyện có nguy cơ thấp

- Ngân sách Thành phố bố trí kinh phí mua vắc xin dự phòng và chi phí tiêm phòng bao vây ổ dịch cúm gia cầm hoặc khi có bằng chứng vi rút cúm gia cầm lưu hành và có khả năng gây bệnh và lây lan.

- Chủ gia cầm tự chi trả kinh phí cho việc tiêm phòng vắc xin định kỳ cho đàn gia cầm.

Tùy theo tình hình dịch bệnh cúm gia cầm trên địa bàn Thành phố, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất kinh phí tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm cho phù hp, bảo đảm hiệu quả phòng, chống dịch bệnh.

6. Kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; quản lý, kiểm soát ch buôn bán gia cầm sống

- Thực hiện việc kiểm soát vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo quy định của Luật Thú y và Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Tăng cường phối hợp giữa các ngành liên quan: Thú y, Quản lý thị trường, Cảnh sát giao thông và Chính quyền địa phương để kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển động vật và sản phẩm động vật tại các trạm kiểm dịch đầu mối giao thông cũng như tại các địa bàn, cơ sở có nguy cơ cao và tại các chợ buôn bán gia cầm sống.

7. Kiểm soát giết mổ gia cầm

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y.

8. Kiểm soát ấp nở gia cầm

Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý chăn nuôi và ấp nở gia cầm.

9. Vệ sinh tiêu độc, khử trùng

- Đối với các trang trại chăn nuôi quy mô công nghiệp: Hướng dẫn thực hiện tốt các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, thực hành chăn nuôi tốt.

- Đối với các hộ chăn nuôi, gia trại: Hướng dẫn thường xuyên thực hiện tốt các biện pháp vệ sinh, phun thuốc sát trùng, tiêu độc nhằm tiêu diệt các loại mầm bệnh, trong đó có vi rút CGC.

- Định kỳ tổ chức 05-06 đợt vệ sinh, tiêu độc, khử trùng tại các khu vực chăn nuôi, các chợ, tụ điểm buôn bán, giết mổ gia cầm và các sản phẩm từ gia cầm; Thực hiện các đợt tiêu độc, khử trùng môi trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phát động (khoảng 2-3 đợt/năm). Kinh phí vệ sinh tiêu độc, khử trùng do Ngân sách Thành phố htrợ theo quy định.

- Ngoài ra căn cứ tình hình, nguy cơ dịch bệnh, chủ động tổ chc triển khai thực hiện vệ sinh, tiêu độc khử trùng phòng, chống dịch cúm gia cầm.

10. Xây dựng vùng, cơ s chăn nuôi an toàn bệnh cúm gia cầm

- Tổ chức hướng dẫn xây dựng vùng, cơ sở chăn nuôi gia cầm an toàn dịch bệnh; phấn đấu đến năm 2025, có ít nhất 3-5 vùng an toàn dịch bệnh, 20 cơ sở chăn nuôi gia cầm an toàn dịch bệnh.

- Hướng dẫn thực hiện việc duy trì an toàn bệnh CGC đối với các cơ sở đã được công nhận an toàn dịch bệnh.

11. Xử lý ổ dịch cúm gia cầm

Thực hiện việc xử lý ổ dịch theo quy định của Luật Thú y, Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn và các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí tổ chức triển khai thực hiện công tác phòng, chống dịch cúm gia cầm theo quy định tại: Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp đkhôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; các Quyết định của UBND Thành phố: Số 4380/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 về ban hành quy định mức hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố, số 1844/QĐ-UBND ngày 03/5/2012 về việc sửa đi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 4380/QĐ-UBND ngày 25/8/2009; Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 11/4/2019 về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh và các văn bản quy định khác liên quan.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật các cấp

- Ban chỉ đạo phòng, chống bệnh cúm gia cầm các cấp được kiện toàn kịp thời theo quy định tại Quyết định số 16/2016/QĐ-TTg ngày 29/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thành lập và tổ chức, hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật các cấp.

- Chỉ đạo thực hiện công tác phòng, chống bệnh cúm gia cầm có hiệu quả, đảm bảo khoanh vùng, khống chế, dập dịch, không để dịch bệnh lây lan ra diện rộng, tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc có liên quan triển khai, thực hiện Kế hoạch:

a) Chi cục Chăn nuôi và Thú y:

- Xây dựng Kế hoạch giám sát cúm gia cầm hàng năm phù hp với tình hình dịch bệnh và vùng nguy cơ.

- Tổ chức thực hiện các quy định của Luật Thú y, Luật Chăn nuôi và các văn bản hướng dẫn Luật Chăn nuôi để giảm thiểu nguy cơ phát sinh dịch bệnh. Thí điểm thực hiện việc đăng ký, khai báo cơ sở chăn nuôi, từng bước hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu trang trại chăn nuôi trên địa bàn Thành phố.

- Tổ chức hướng dẫn, tập huấn về bệnh cúm gia cầm, các biện pháp phòng, chống bệnh cúm gia cầm và chăn nuôi an toàn sinh học, xây dựng vùng, cơ sở chăn nuôi gia cầm an toàn dịch bệnh, đảm bảo chỉ tiêu đề ra.

- Tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi trong phòng, chống bệnh CGC.

- Bám sát chỉ đạo, hướng dẫn của Cơ quan chuyên ngành cấp Trung ương về theo dõi biến đổi của vi rút và hướng dẫn lựa chọn vắc xin cúm gia cầm trên địa bàn cả nước và Thành phố để lựa chọn vắc xin tiêm phòng cho đàn gia cầm trên địa bàn Thành phố đảm bảo hiệu quả phòng bệnh.

- Hỗ trợ, thực hiện điều tra ổ dịch.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện công tác phòng, chống dịch CGC. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh con giống gia cầm, đặc biệt đối với cơ sở ấp nở trứng gia cầm.

b) Các đơn vị khác thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp chặt chẽ với Chi cục Chăn nuôi và Thú y và các đơn vị liên quan trong công tác phòng, chống dịch bệnh Cúm gia cầm.

3. Sở Tài chính

Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, đề xuất, trình UBND Thành phố bố trí kinh phí phục vụ công tác phòng, chống dịch cúm gia cm theo quy định.

4. Sở Công Thương; Cục Quản lý thị trường Thành phố

Chỉ đạo lực lượng quản lý thị trường và các đơn vị liên quan phối hợp với lực lượng thú y, Công an, Thanh tra giao thông đấu tranh, xử lý các trường hp buôn bán, vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm không rõ nguồn gốc trên thị trường theo quy định.

5. Công an Thành phố

Phối hp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các trường hợp buôn bán, vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm không rõ nguồn gốc; tổ chức dừng phương tiện giao thông ra, vào để thực hiện việc kiểm soát vận chuyển và vệ sinh, sát trùng tiêu độc theo quy định.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường

Phối hp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các biện pháp xử lý môi trường phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh cúm gia cầm.

7. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành, đơn vị liên quan xây dựng và trin khai kế hoạch tuyên truyền phòng, chống bệnh cúm gia cầm giai đoạn 2019-2025 theo quy định.

8. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã

- Xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch CGC giai đoạn 2019-2025; phân công trách nhiệm rõ cho từng cơ quan, đơn vị và người chăn nuôi để có cơ sở thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh CGC.

- Chỉ đạo các đơn vị liên quan phối hp chặt chẽ trong công tác phòng, chống dịch bệnh CGC.

- Chỉ đạo UBND cấp xã xây dng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh CGC, đặc biệt là công tác giám sát, phát hiện và xử lý ổ dịch kịp thời, không để dịch bệnh lây lan.

- Tổ chức hướng dẫn xây dựng các cơ sở, các vùng chăn nuôi gia cầm an toàn dịch bệnh.

- Chủ động nguồn kinh phí thuộc trách nhiệm của huyện theo quy định.

9. Các hiệp hội, doanh nghiệp, cơ sở

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị để tham gia thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh theo chỉ đạo, đề nghị của cơ quan Trung ương và địa phương được giao chủ trì, tổ chức thực hiện.

10. Doanh nghiệp và ngưi chăn nuôi

Thực hiện các quy định hiện hành của pháp luật về chăn nuôi, thú y, phòng, chng dịch bệnh; thực hiện theo chỉ đạo, đề nghị của cơ quan Trung ương và địa phương được giao chủ trì, tổ chức thực hiện phòng, chống dịch bệnh theo quy định.

Yêu cầu Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tchức, cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công theo quy đnh.

Trong quá trình tchức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc kp thời tng hợp, báo cáo UBND Thành ph(qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung) xem xét, chỉ đạo./.

 


Nơi nhận:
- Đ/c Bí thư Thành ủy; ể báo cáo)
- Bộ Nông nghiệp và PTNT; ể báo cáo)
- Chủ tịch
UBND Thành phố; ể báo cáo)
- Các PCT UBND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể;
- C
ác Sở: NN&PTNT, TC, CT, TT&TT, TN&MT, KH&ĐT, YT;
- Công an TP Hà Nội;
- Cục QLTT TP Hà Nội;
-
UBND các quận, huyện, thị xã;
- Đài PT&THHN, Báo HNM, Báo KT&ĐT;
- Các đơn vị thuộc Sở NN&PTNT: CN&TY, QLCLNLTS, TT PTNN;
- VPUB: CVP, các PCVP, KT, TKBT, KGVX, NC;
- Lưu: VT, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sửu

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 211/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu211/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/09/2019
Ngày hiệu lực19/09/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtTháng trước
(27/09/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 211/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 211/KH-UBND 2019 phòng chống bệnh Cúm gia cầm thành phố Hà Nội


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 211/KH-UBND 2019 phòng chống bệnh Cúm gia cầm thành phố Hà Nội
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu211/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Hà Nội
                Người kýNguyễn Văn Sửu
                Ngày ban hành19/09/2019
                Ngày hiệu lực19/09/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLĩnh vực khác
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtTháng trước
                (27/09/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 211/KH-UBND 2019 phòng chống bệnh Cúm gia cầm thành phố Hà Nội

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 211/KH-UBND 2019 phòng chống bệnh Cúm gia cầm thành phố Hà Nội

                      • 19/09/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 19/09/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực