Văn bản khác 2111/KH-UBND

Kế hoạch 2111/KH-UBND năm 2019 thực hiện Kết luận 45-KL/TW và Nghị quyết 12/NQ-CP về tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2019-2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Nội dung toàn văn Kế hoạch 2111/KH-UBND 2019 thực hiện quy định an toàn chống ùn tắc giao thông tỉnh Ninh Thuận


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2111/KH-UBND

Ninh Thuận, ngày 21 tháng 5 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 45-KL/TW NGÀY 01/02/2019 CỦA BAN BÍ THƯ VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 12/NQ-CP NGÀY 19/02/2019 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ CHỐNG ÙN TẮC GIAO THÔNG GIAI ĐOẠN 2019 - 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

Thực hiện Kế hoạch số 159-KH/TU ngày 17/4/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 45-KL/TW ngày 01/02/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04/9/2012 của Ban Bí thư (khóa XI) về bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh và Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2019-2021, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện với các nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện tốt các nhiệm vụ và giải pháp đã được nêu trong Chỉ thị số 18-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông (TTATGT) đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông và Chương trình hành động số 146-CTr/TU ngày 19/10/2012 của Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TW; tập trung khắc phục những tồn tại, bất cập, ảnh hưởng đến công tác bảo đảm TTATGT trong thời gian qua.

2. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm cấp ủy đảng, người đứng đầu chính quyền các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và các tầng lớp nhân dân trong công tác bảo đảm TTATGT và chống ùn tắc giao thông; xác định rõ công tác bảo đảm TTATGT là một nội dung quan trọng của công tác bảo đảm an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội; đồng thời, xem đây là một nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên. Việc phân công quản lý nhà nước về TTATGT thực hiện theo đúng tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII: “Một cơ quan thực hiện nhiều việc và một việc chỉ giao cho một cơ quan chủ trì thực hiện và chịu trách nhiệm chính”.

3. Nâng cao năng lực công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải và bảo đảm TTATGT; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành, tổ chức giao thông, nhất là hệ thống giám sát, phát hiện vi phạm TTATGT.

4. Tăng cường thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp kéo giảm tai nạn giao thông, khắc phục ùn tắc giao thông, lập lại TTATGT, trật tự mỹ quan đô thị; tạo sự chuyển biến rõ rệt trong năm 2019 và các năm tiếp theo; quyết tâm đạt được mục tiêu, yêu cầu mỗi năm kéo giảm tai nạn giao thông từ 05% đến 10% trên cả 03 tiêu chí số vụ, số người chết và số người bị thương xảy ra trên địa bàn.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM

1. Rà soát, nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về công tác bảo đảm TTATGT, bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

2. Tăng cường quản lý nhà nước về giao thông vận tải, tập trung vào các lĩnh vực: Quy hoạch phát triển, xây dựng hạ tầng giao thông; công tác quản lý vận tải, kiểm định an toàn kỹ thuật phương tiện và bảo vệ môi trường; quản lý tốt hành lang an toàn giao thông, vỉa hè, đường phố; khắc phục, xử lý các điểm đen, các vị trí mất an toàn giao thông, những nút thắt ùn tắc giao thông, trạm thu phí BOT Cà Ná; gắn trách nhiệm của chủ doanh nghiệp vận tải với người điều khiển phương tiện được chủ doanh nghiệp thuê. Thực hiện các giải pháp phát triển giao thông công cộng, từng bước hạn chế phương tiện cá nhân.

3. Quản lý chặt chẽ hoạt động xây dựng bảo đảm việc đầu tư, xây dựng mới hoặc điều chỉnh, sắp xếp các khu công nghiệp, đô thị, các trường học, bệnh viện, ... trong các đô thị phù hợp với năng lực kết cấu hạ tầng giao thông và vận tải công cộng; lồng ghép mục tiêu an toàn giao thông trong các đề án quy hoạch cấp tỉnh, cấp huyện và các dự án đầu tư tạo ra nhu cầu giao thông vận tải lớn. Tập trung đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông gắn với công tác duy tu, bảo đảm an toàn giao thông và khai thác có hiệu quả các công trình hạ tầng hiện hữu.

4. Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về TTATGT; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp gây tai nạn giao thông, đặc biệt là các hành vi lái xe vi phạm về tốc độ, nồng độ cồn, sử dụng ma túy hoặc các chất kích thích khác; trách nhiệm của chủ phương tiện vận tải, thiếu trách nhiệm quản lý để lái xe gây ra hậu quả nghiêm trọng, ...; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về TTATGT đi đôi với chế tài bắt buộc việc chấp hành pháp luật về TTATGT. Điều tra, xử lý nghiêm các vụ tai nạn giao thông, nhất là các hành vi trực tiếp gây ra tai nạn giao thông.

5. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải và quản lý nhà nước về TTATGT, nêu cao tinh thần trách nhiệm, gương mẫu khi thực thi công vụ. Kiên quyết xử lý những sai phạm, tiêu cực trong hoạt động quản lý giao thông vận tải và quản lý TTATGT; gắn trách nhiệm trực tiếp của người đứng đầu, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước đối với công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông. Có chính sách ưu tiên về biên chế, trang bị phương tiện, công cụ hỗ trợ, nghiệp vụ và chế độ, chính sách phù hợp cho lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

6. Thanh tra, kiểm tra, chấn chỉnh công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe và có biện pháp quản lý chặt chẽ người điều khiển phương tiện giao thông. Quản lý tốt công tác đăng ký phương tiện giao thông theo hướng gắn chặt trách nhiệm chủ sở hữu phương tiện giao thông với trách nhiệm quản lý, sử dụng xe.

7. Tăng cường các hoạt động tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm về TTATGT; ưu tiên đầu tư ứng dụng khoa học - công nghệ thông tin hiện đại, các thành tựu của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đối với công tác quản lý, điều hành, tổ chức giao thông, hướng dẫn người tham gia giao thông; nhất là hệ thống giám sát, phát hiện vi phạm TTATGT, từng bước tiến đến bao quát toàn địa bàn tỉnh gắn với công tác giám sát an ninh, bảo đảm cơ bản các điều kiện phục vụ cho lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo đảm TTATGT.

8. Đẩy mạnh tái cơ cấu hệ thống dịch vụ vận tải, nâng cao năng lực, chất lượng và giảm giá để thu hút hành khách, hàng hóa sử dụng vận tải đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải. Thực hiện đồng bộ các giải pháp hạn chế sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân; đẩy nhanh tiến độ đầu tư, phát triển hệ thống vận tải công cộng trong đô thị, nội tỉnh và liên tỉnh.

9. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về TTATGT, đặc biệt là giữa Công an tỉnh với Sở Giao thông vận tải; xây dựng và thường xuyên cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu tiến đến kết nối thông tin dùng chung phục vụ công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải và TTATGT.

10. Cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội các cấp, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và trường học, trước hết là người đứng đầu phát huy vai trò, chức trách, nhiệm vụ, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tiếp tục đẩy mạnh Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn với Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư và xây dựng khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, trường học, ... an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về TTATGT phù hợp với từng giới, lứa tuổi, địa bàn khu dân cư, đề cao trách nhiệm tự giác chấp hành Luật Giao thông của mỗi công dân; phát huy vai trò của các phương tiện công cụ truyền thông hiện đại, các loại hình văn hóa nghệ thuật dân tộc để tạo chuyển biến trong hành vi của người tham gia giao thông, kiên trì xây dựng văn hóa giao thông an toàn và thân thiện môi trường cho mọi tầng lớp nhân dân; đồng thời đấu tranh, lên án các hành vi vi phạm về TTATGT; cán bộ, đảng viên phải gương mẫu chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về bảo đảm TTATGT và vận động người thân, gia đình cùng thực hiện.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cơ quan Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh:

- Hàng năm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch công tác bảo đảm TTATGT của năm gắn với việc thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TW của Ban Bí thư (khóa XI), Kết luận số 45-KL/TW của Ban Bí thư Trung ương và Nghị quyết số 12/NQ-CP của Chính phủ; Chương trình hành động số 146- CTr/TU ngày 19/10/2012 của Tỉnh ủy.

- Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình phối hợp, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về TTATGT và chống ùn tắc giao thông trên địa bàn tỉnh; xây dựng các pano, áp phích, tờ rơi, tài liệu tuyên truyền cho các sở, ban, ngành, đoàn thể và các địa phương để tổ chức tuyên truyền nhằm vận động toàn dân xây dựng văn hóa tham gia giao thông an toàn và thân thiện môi trường.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng đường dây nóng về tình hình TTATGT, ùn tắc giao thông; trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan, bao gồm thông tin về các vụ va chạm và tai nạn giao thông.

- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các ngành, đoàn thể và địa phương triển khai, thực hiện kế hoạch này; định kỳ tổng hợp và báo cáo về kết quả thực theo quy định.

2. Sở Giao thông vận tải:

- Tập trung thi công, xây dựng các công trình giao thông trọng điểm; tăng cường công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông; công tác quản lý, bảo vệ hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt; tổ chức rà soát và xử lý dứt điểm các điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng kế hoạch thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với các cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ; quản lý an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện cơ giới đường bộ, phương tiện thủy nội địa; tăng cường công tác quản lý phương tiện và người lái. Thực hiện các giải pháp phát triển giao thông công cộng, từng bước hạn chế phương tiện cá nhân.

- Chỉ đạo lực lượng thanh tra tăng cường công tác kiểm soát tải trọng phương tiện, xử lý các xe vi phạm thông qua thiết bị giám sát hành trình; thường xuyên thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về hành lang an toàn giao thông đường bộ.

3. Công an tỉnh;

- Tăng cường công tác tuần tra kiểm soát, chú trọng tuần tra lưu động; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ cũng như phương án sử dụng thiết bị ghi hình của các tổ chức được giao quản lý, khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông để phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm quy định về TTATGT; trong đó tập trung xử lý hành vi của người điều khiển phương tiện vi phạm nồng độ cồn, vi phạm quy định tốc độ, sử dụng điện thoại di động, không thắt dây an toàn khi ngồi trên ô tô, không đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy, vi phạm quy định về an toàn, kỹ thuật và tải trọng của xe ô tô chở khách từ 09 chỗ trở lên và xe ô tô tải có trọng tải từ 10 tấn trở lên.

- Tăng cường năng lực, thường xuyên diễn tập chỉ huy và phối hợp lực lượng giữa Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ và các lực lượng khác trong công tác cứu hộ, cứu nạn đối với các vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng.

- Chỉ đạo phòng Cảnh sát giao thông tỉnh phối hợp với Thanh tra Sở Giao thông vận tải trong việc tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên tuyến quốc lộ; công tác kiểm soát tải trọng phương tiện. Tăng cường công tác phối hợp giữa lực lượng cảnh sát giao thông tỉnh với cảnh sát giao thông các huyện, thành phố trong việc tuần tra, kiểm soát xử lý vi phạm trên các tuyến quốc lộ; đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật tại các địa bàn phức tạp về TTATGT, chú trọng phối hợp tuyên truyền trong đoàn viên, thanh niên, học sinh, sinh viên.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu, kết nối chia sẻ cơ sở dữ liệu, thông tin dùng chung phục vụ công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải và TTATGT. Xây dựng Quy chế phối hợp giữa ngành Công an và Giao thông vận tải để trao đổi các thông tin phục vụ quản lý nhà nước và kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về TTATGT.

4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:

- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về trật tự, an toàn giao thông để mọi quân nhân, công nhân viên chức, người lao động trong quân đội gương mẫu, tự giác chấp hành nghiêm quy định của pháp luật về TTATGT.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo đảm TTATGT, tập trung vào công tác quản lý, sử dụng phương tiện vận tải quân sự; chất lượng đào tạo, sát hạch lái xe; kiểm định an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường xe, máy quân sự, phương tiện vận tải. Tăng cường hoạt động tuần tra, kiểm soát, duy trì nghiêm việc chấp hành các quy định của pháp luật, Điều lệnh, Điều lệ của quân đội đối với người điều khiển phương tiện quân sự khi tham gia giao thông; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng của địa phương xử lý nghiêm các hành vi vi phạm TTATGT gây hậu quả nghiêm trọng.

- Tăng cường huấn luyện, diễn tập cứu hộ, cứu nạn các tình huống tai nạn, mất an toàn trên biển, trên các tuyến đường thủy nội địa cho lực lượng hải quân và công binh trong toàn quân.

- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp với lực lượng chức năng, địa phương liên quan tăng cường công tác kiểm tra, tuần tra kiểm soát, quản lý hoạt động của các phương tiện thủy nội địa chở khách tham quan, du lịch và nhà hàng nổi đang hoạt động trên địa bàn tỉnh; có biện pháp xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm các quy định về bảo đảm TTATGT đường thủy nội địa. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho các hộ dân sống trong khu vực biết, hiểu rõ và chấp hành về các điều kiện bảo đảm TTATGT đường thủy nội địa, Luật Giao thông đường thủy nội địa.

5. Sở Xây dựng:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tăng cường công tác quản lý quy hoạch, quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt.

- Phối hợp với các địa phương kiểm soát chặt chẽ công tác lập, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, bảo đảm khả năng đáp ứng, kết nối giao thông đô thị; đảm bảo quy mô diện tích đỗ xe trong đô thị, các công trình xây dựng, không gian vỉa hè, lối đi bộ; thiết kế, thi công và bảo hành, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô thị đáp ứng các yêu cầu về an toàn giao thông.

- Tăng cường công tác kiểm tra các công trình xây dựng, xử lý nghiêm các hành vi xây dựng vi phạm hành lang an toàn giao thông, các công trình xây dựng gây mất an toàn giao thông thuộc ngành quản lý.

6. Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Tăng cường phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật về TTATGT, xây dựng văn hóa giao thông và kỹ năng tham gia giao thông qua các hoạt động ngoại khóa cho học sinh, sinh viên; xây dựng kế hoạch và các giải pháp cụ thể nhằm ngăn chặn tình trạng học sinh chưa đủ tuổi hoặc chưa có giấy phép lái xe điều khiển mô tô, xe gắn máy.

- Đưa nội dung giáo dục pháp luật về TTATGT vào trong chương trình chính khóa dưới hình thức tích hợp vào một số môn học và hoạt động giáo dục từ mầm non đến trung học phổ thông; đưa kiến thức giáo dục văn hóa giao thông vào chương trình giáo dục mầm non.

- Chỉ đạo các trường, các phòng giáo dục tổ chức cho học sinh ký cam kết với nhà trường trong việc chấp hành nghiêm quy định về TTATGT; đồng thời, chỉ đạo lãnh đạo các trường học làm việc với Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên nhắc nhở, giáo dục con em minh tự giác chấp hành quy tắc giao thông, đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện; không điều khiển xe mô tô, xe gắn máy khi chưa đủ tuổi hoặc không có giấy phép lái xe; xây dựng kế hoạch và các giải pháp cụ thể nhằm ngăn chặn tình trạng học sinh chưa đủ tuổi hoặc chưa có giấy phép lái xe điều khiển mô tô, xe máy.

7. Sở Y tế tăng cường năng lực hoạt động cấp cứu tai nạn giao thông cho hệ thống cấp cứu 115 và bệnh viện đa khoa cấp huyện, đảm bảo khả năng tiếp cận nạn nhân trong thời gian nhanh nhất sau khi nhận thông tin yêu cầu cấp cứu; thống kê các nạn nhân thương tích, tử vong do tai nạn giao thông, tổ chức kiểm tra chất ma túy và nồng độ cồn đối với nạn nhân cấp cứu do tai nạn giao thông tại các cơ sở y tế; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ban An toàn giao thông tỉnh theo quy định.

8. Sở Tài chính phối hợp với Ban An toàn giao thông tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh xây dựng kế hoạch bảo đảm kinh phí để triển khai công tác bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh hàng năm; phối hợp với Sở Tư pháp tiếp tục rà soát và hoàn thiện văn bản liên quan đến việc bảo đảm kinh phí cho công tác bảo đảm TTATGT; tham mưu ban hành hướng dẫn cụ thể trong việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm TTATGT theo những quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

9. Sở Tư pháp phối hợp với cơ quan Công an, Tòa án, Kiểm sát tham mưu các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, xử lý qua hệ thống tư pháp đối với hành vi vi phạm TTATGT.

10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường tuyên truyền văn hóa giao thông đến các tầng lớp nhân dân thông qua hệ thống thông tin tuyên truyền lưu động, các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật dân tộc, sử dụng thông điệp, băng rôn, khẩu hiệu, triển lãm tranh ảnh, các hội thi về chủ đề an toàn giao thông; loại bỏ các thông tin kích động, hành vi vi phạm TTATGT trước khi cho lưu hành các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật; giám sát chặt chẽ việc gắn quảng cáo rượu, bia với cảnh báo tác hại, nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông nếu điều khiển phương tiện khi sử dụng rượu, bia.

11. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương kiểm tra, kiểm soát ngăn chặn việc sản xuất và lưu thông hàng giả, không đạt tiêu chuẩn chất lượng đối với các sản phẩm, phụ tùng, linh kiện của phương tiện giao thông, mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy, ...

12. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Giao thông vận tải tổ chức rà soát và ưu tiên phân bổ nguồn đầu tư trung, dài hạn, các nguồn dự phòng và hỗ trợ khẩn cấp từ ngân sách nhà nước, vốn vay ưu đãi,... cho các dự án đầu tư phát triển giao thông vận tải thực hiện mục tiêu giảm tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường.

13. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về TTATGT; tổ chức tuyên truyền về TTATGT trên hệ thống thông tin do ngành quản lý; đưa nội dung tuyên truyền về TTATGT vào các cuộc họp giao ban báo chí. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền an toàn giao thông trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở giai đoạn 2019 - 2021; kế hoạch tuyên truyền vận động nhân dân phòng chống tác hại của rượu, bia, thực hiện “Đã uống rượu bia, không lái xe”.

14. Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về TTATGT trên hệ thống báo, đài; nâng cao hiệu quả các chuyên mục, chuyên đề, chương trình, nội dung về công tác bảo đảm TTATGT; thường xuyên phát sóng các thông điệp tuyên truyền về an toàn giao thông, tuyên truyền sâu rộng đến mọi tầng lớp Nhân dân; kịp thời đưa tin, nêu gương những việc làm tốt của các tập thể, cá nhân góp phần bảo đảm TTATGT, đồng thời lên án những hành vi vi phạm quy định pháp luật về TTATGT.

15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Tỉnh Đoàn tăng cường, đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền giáo dục pháp luật trong công tác bảo đảm TTATGT gắn với việc đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư và xây dựng xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp an toàn; thực hiện tốt nếp sống văn hóa giao thông; tiếp tục phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức hội, đoàn thể trong việc giám sát, vận động hội viên, đoàn viên tự giác chấp hành pháp luật về TTATGT khi tham gia giao thông; duy trì và phát triển các mô hình đảm bảo TTATGT có tính hiệu quả.

16. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Xây dựng kế hoạch chỉ đạo Ban An toàn giao thông và các ngành của địa phương triển khai thực hiện tốt theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; tiếp tục tham mưu cấp ủy cùng cấp thực hiện Chương trình hành động số 146-CTr/TU ngày 19/10/2012 của Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04/9/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm TTATGT đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông.

- Chỉ đạo các lực lượng chức năng của địa phương tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra, tuần tra kiểm soát và xử lý vi phạm TTATGT, chống ùn tắc giao thông; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm TTATGT, nhất là tình trạng điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm, không có giấy phép lái xe, người điều khiển phương tiện giao thông vi phạm nồng độ cồn; có biện pháp xử lý nghiêm các hành vi lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, sử dụng lòng lề đường, vỉa hè làm nơi buôn bán, họp chợ, tập kết vật liệu gây mất an toàn giao thông.

- Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình giao thông, tập trung khắc phục, xử lý các điểm đen, các vị trí mất an toàn giao thông trên các tuyến đường do địa phương quản lý; tổ chức rà soát, cắm các biển cảnh báo nguy hiểm từ đường phụ ra đường chính, lối đi tự mở qua đường sắt.

- Các địa phương có tuyến đường sắt đi qua phối hợp với ngành đường sắt triển khai các biện pháp bảo đảm TTATGT tại các vị trí đường ngang hợp pháp; xây dựng kế hoạch xóa bỏ các lối đi dân sinh bất hợp pháp; tổ chức tuyên truyền Luật Đường sắt, các quy định về an toàn giao thông đường sắt cho người dân sống dọc hai bên tuyến đường sắt.

- Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về TTATGT đến mọi đối tượng, nhất là cho đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thành phố và đoàn thể cùng cấp đẩy mạnh phong trào “Toàn dân tham gia bảo đảm TTATGT” và phát động phong trào “Toàn dân thực hiện văn hóa giao thông”, trong đó chú trọng vào giới trẻ, thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên; nhân rộng các mô hình hoạt động có hiệu quả về công tác bảo đảm TTATGT, tổ chức cho các hộ dân ký cam kết không vi phạm pháp luật về TTATGT.

IV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ KHEN THƯỞNG

1. Hằng quý, năm các Sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân các huyện, thành phố báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong kế hoạch này tại hội nghị sơ kết và tổng kết về công tác bảo đảm TTATGT. Định kỳ, Ban An toàn giao thông tỉnh báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Không xem xét các hình thức thi đua, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân của cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nếu trong năm để xảy ra tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng trên địa bàn, tuyến đường được phân công phụ trách.

Căn cứ nội dung Kế hoạch này, yêu cầu các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc và khẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai trong cơ quan, đơn vị của mình; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ban An toàn giao thông tỉnh (thông qua Văn phòng Ban An toàn giao thông) để tổng hợp. Yêu cầu Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện nội dung Kế hoạch này, tổng hợp báo cáo kết quả theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban ATGT Quốc gia;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các Sở, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Ninh Thuận;
- Chi Cục QLĐB IV.1;
- Các đơn vị đường bộ, đường sắt tại tỉnh;
- Văn phòng Ban ATGT tỉnh;
- VPUB: LĐ;
- Lưu: VT, KTTH.Nam

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Quốc Nam

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2111/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu2111/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/05/2019
Ngày hiệu lực21/05/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2111/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 2111/KH-UBND 2019 thực hiện quy định an toàn chống ùn tắc giao thông tỉnh Ninh Thuận


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 2111/KH-UBND 2019 thực hiện quy định an toàn chống ùn tắc giao thông tỉnh Ninh Thuận
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu2111/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Ninh Thuận
                Người kýTrần Quốc Nam
                Ngày ban hành21/05/2019
                Ngày hiệu lực21/05/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 2111/KH-UBND 2019 thực hiện quy định an toàn chống ùn tắc giao thông tỉnh Ninh Thuận

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 2111/KH-UBND 2019 thực hiện quy định an toàn chống ùn tắc giao thông tỉnh Ninh Thuận

                      • 21/05/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 21/05/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực