Văn bản khác 215/KH-UBND

Kế hoạch 215/KH-UBND năm 2019 triển khai Đề án vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã vùng khó khăn giai đoạn 2019-2025 do tỉnh Quảng Ninh ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 215/KH-UBND 2019 nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã vùng khó khăn tỉnh Quảng Ninh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 215/KH-UBND

Quảng Ninh, ngày 17 tháng 9 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN VẬN ĐỘNG NGUỒN LỰC XÃ HỘI HỖ TRỢ TRẺ EM CÁC XÃ VÙNG KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2019 - 2025

Thực hiện Quyết định số 588/QĐ-TTg ngày 17/5/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2019 - 2025 (sau đây gọi tắt là Đề án 588), Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 588 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2019 - 2025, như sau:

I. MỤC TIÊU

Nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng của trẻ em vùng dân tộc thiểu số và miền núi thông qua khám chữa bệnh, hỗ trợ bữa ăn dinh dưỡng cho trẻ em lứa tuổi mầm non, tiểu học; hỗ trợ trẻ em được tham gia hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí; hỗ trợ đồ ấm cho trẻ em.

II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI THỰC HIỆN

1. Đối tượng

- Trẻ em các xã vùng khó khăn, đặc biệt trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo, cận nghèo.

- Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan.

2. Phạm vi thực hiện: Các xã vùng khó khăn của tỉnh Quảng Ninh theo Quyết định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ.

III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

1. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động

- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, vận động các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và mọi tầng lớp nhân dân đóng góp nguồn lực hỗ trợ trẻ em các xã vùng khó khăn.

- Đa dạng hóa các hình thức, phương pháp tuyên truyền, vận động: Xây dựng chuyên trang, chuyên mục về vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em trên các phương tiện báo chí, phát thanh truyền hình; tuyên truyền qua hệ thống loa truyền thanh của địa phương; qua các hội nghị, hội thảo... nhằm khai thác các nguồn tài trợ trong nước và quốc tế cho mục tiêu cải thiện tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng của trẻ em; hỗ trợ trẻ em được tham gia hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí.

- Chú trọng tuyên truyền việc làm tốt, các tập thể và cá nhân tham gia đóng góp, vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã vùng khó khăn trên địa tỉnh Quảng Ninh.

2. Hỗ trợ điều kiện vui chơi, giải trí dành cho trẻ em các xã vùng khó khăn

- Khảo sát, lập danh sách các trường mầm non, tiểu học, các thôn, bản cần hỗ trợ cơ sở vật chất, thiết bị vui chơi, các điểm vui chơi cho trẻ em.

- Triển khai các gói hỗ trợ (danh mục, tiêu chuẩn, đơn giá...) vui chơi, giải trí cho trẻ em tại các trường mầm non, tiểu học, các thôn, bản.

- Đánh giá hiệu quả các gói thiết bị vui chơi, giải trí cho trẻ em tại các trường, mầm non, tiểu học và tại thôn, bản.

3. Hỗ trợ trẻ em mầm non và tiểu học các xã vùng khó khăn được chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng

- Khảo sát nhu cầu hỗ trợ dinh dưỡng, bao gồm sữa, các sản phẩm từ sữa và thức ăn dinh dưỡng khác tại các trường mẫu giáo, tiểu học. Lập danh sách lớp, trường, số học sinh, các nhu cầu hỗ trợ bữa ăn bổ sung dinh dưỡng.

- Triển khai mẫu sổ theo dõi sức khỏe cho trẻ em mầm non, tiểu học. Thường xuyên kiểm tra định kỳ tình hình khám sức khỏe cho trẻ em mầm non và tiểu học tại địa phương.

- Vận động nhà tài trợ hỗ trợ các gói bữa ăn bổ sung dinh dưỡng cho trẻ em.

4. Hỗ trợ đồ ấm cho trẻ em các xã vùng khó khăn: Khảo sát nhu cầu hỗ trợ đồ ấm (quần áo, mũ, dép, chăn ấm...) tại các trường mầm non, tiểu học cần được hỗ trợ; vận động nhà tài trợ hỗ trợ đồ ấm để đảm bảo sức khỏe cho trẻ em vào mùa đông.

5. Quản lý, giám sát, đánh giá việc thực hiện vận động nguồn lực hỗ trợ trẻ em

- Hình thành mạng lưới các nhà tài trợ, các tổ chức và cá nhân hỗ trợ thực hiện Đề án 588; cung cấp cho các nhà tài trợ kế hoạch, nhu cầu cần hỗ trợ của các địa phương.

- Điều phối, vận động và lồng ghép, sử dụng các nguồn lực một cách công khai, minh bạch.

- Triển khai các hoạt động giám sát thường xuyên tình hình thực hiện vận động nguồn lực và hỗ trợ cho trẻ em nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả sử dụng hàng hóa, công trình, các nguồn hỗ trợ trẻ em đúng địa bàn, đúng đối tượng hưởng lợi; đánh giá thực hiện Đề án, tiến hành sơ, tổng kết hằng năm và giai đoạn.

- Phát hiện, giới thiệu và biểu dương kịp thời các địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan và cá nhân tích cực tham gia thực hiện Đề án 588.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp trong công tác chỉ đạo, hướng dẫn việc vận động và sử dụng nguồn lực bảo đảm mọi sự hỗ trợ được sử dụng đúng mục tiêu, đối tượng, phạm vi của Kế hoạch này.

2. Khảo sát nhu cầu cần hỗ trợ của trẻ em, các trường mầm non, tiểu học, cộng đồng dân cư theo từng nội dung để vận động nguồn lực hỗ trợ.

3. Kết hợp hợp lý giữa nguồn lực từ ngân sách Nhà nước phân bổ, sử dụng cho việc thực hiện các chính sách, chương trình, đề án, kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ em vùng khó khăn với nguồn lực vận động.

4. Thúc đẩy phong trào “Toàn dân chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em”, gắn kết thực hiện kế hoạch với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” ở cả địa phương hỗ trợ và nhận hỗ trợ.

5. Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước nhằm thực hiện hiệu quả hỗ trợ trẻ em tại các xã vùng khó khăn.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Vận động từ các cơ quan, tổ chức, các doanh nghiệp, các quỹ từ thiện, quỹ xã hội, các cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai các hoạt động của Kế hoạch này.

Ngân sách nhà nước hằng năm của các sở, ngành, địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước thực hiện một số hoạt động thí điểm và phục vụ chi cho công tác quản lý, điều hành thực hiện Kế hoạch này.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Là cơ quan chủ trì thực hiện Đề án 588, phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tổ chức thực hiện; hướng dẫn các địa phương đánh giá, khảo sát nhu cầu của trẻ em, điều phối việc vận động nguồn lực và triển khai hỗ trợ trẻ em; chỉ đạo Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Ninh vận động nguồn lực với các nội dung hoạt động của Kế hoạch này; tổng hợp các nguồn huy động từ các tổ chức và số trẻ em được hỗ trợ; theo dõi, giám sát, đánh giá về tình hình thực hiện Đề án 588; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Đề án 588 theo quy định; tham mưu biểu dương, khen thưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực trong việc vận động nguồn lực thực hiện Đề án 588.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì hướng dẫn việc sử dụng các cơ sở giáo dục cho trẻ em tham gia các hoạt động vui chơi giải trí; phối hợp với Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn triển khai hỗ trợ bữa ăn dinh dưỡng, hỗ trợ đồ ấm cho trẻ em tại các lớp, điểm trường, trường mầm non, trường tiểu học.

3. Sở Y tế: Chủ trì hướng dẫn việc xây dựng các quy định về tiêu chuẩn chất lượng dinh dưỡng, khám chữa bệnh cho trẻ em; hướng dẫn thực hiện việc đánh giá nhu cầu về dinh dưỡng khám chữa bệnh cho trẻ em.

4. Sở Văn hóa và Thể thao: Chủ trì, hướng dẫn về tiêu chuẩn, chất lượng các khu vui chơi, giải trí cho trẻ em.

5. Ban Dân tộc:

- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã khó khăn trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với các địa phương vùng khó khăn đánh giá nhu cầu cần hỗ trợ trẻ vùng khó khăn về hạ tầng cơ sở (các công trình phúc lợi vì trẻ em).

6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành, địa phương liên quan triển khai vận động nguồn lực hỗ trợ đồ ấm và các hỗ trợ khác; hằng năm sử dụng một phần Quỹ Vì người nghèo để hỗ trợ thực hiện Đề án 588.

7. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Tham gia vận động nguồn lực hỗ trợ cho các hoạt động về dinh dưỡng, khám chữa bệnh cho trẻ em; xây dựng kế hoạch vận động, thông tin kết quả vận động nguồn lực gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để thống nhất trong Kế hoạch chung hằng năm triển khai Đề án 588.

8. Đề nghị Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh: Tham gia vận động nguồn lực hỗ trợ bảo đảm quyền vui chơi, giải trí cho trẻ em; xây dựng kế hoạch vận động, thông tin kết quả vận động nguồn lực gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để thống nhất trong Kế hoạch chung hằng năm triển khai Đề án 588.

9. Đề nghị Hội Nông dân tỉnh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia hỗ trợ, vận động nguồn lực để thực hiện Đề án 588; tích cực truyền thông về Đề án 588.

10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Xây dựng kế hoạch vận động nguồn lực tại địa phương, vận động các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tham gia ủng hộ tài chính để thực hiện Đề án 588.

- Khảo sát, đánh giá, đề xuất nhu cầu cần hỗ trợ về khám chữa bệnh, dinh dưỡng, vui chơi, giải trí, đồ ấm mùa đông cho trẻ em.

- Bố trí kinh phí phục vụ cho công tác quản lý, điều phối thực hiện Đề án 588 tại địa phương; theo dõi, tổ chức kiểm tra, giám sát và báo cáo đánh giá việc thực hiện Đề án 588 trên địa bàn theo yêu cầu.

Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố không có các xã khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Xây dựng kế hoạch vận động và triển khai hỗ trợ cho đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo, cận nghèo tại địa phương và hỗ trợ cho các địa phương khác trong tỉnh có đối tượng trẻ em được hỗ trợ theo Đề án 588.

11. Khuyến khích các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế, các quỹ xã hội, quỹ từ thiện, quỹ tài chính, các cá nhân trong và ngoài nước tham gia ủng hộ tài chính để thực hiện Đề án 588.

Căn cứ nội dung kế hoạch này, các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, cụ thể hóa các hoạt động triển khai thực hiện; định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (cơ quan thường trực) trước ngày 01/12 để tổng hợp báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Lao động TB&XH; (báo cáo)
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; (báo cáo)
- CT, các PCT UBND tỉnh; (báo cáo)
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các Hội đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- V0,2,3,4; các Chuyên viên NCTH;
- Lưu: VT, VX2.
03b-KH14

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Thị Thu Thủy

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 215/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu215/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/09/2019
Ngày hiệu lực17/09/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 215/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 215/KH-UBND 2019 nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã vùng khó khăn tỉnh Quảng Ninh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 215/KH-UBND 2019 nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã vùng khó khăn tỉnh Quảng Ninh
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu215/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ninh
                Người kýVũ Thị Thu Thủy
                Ngày ban hành17/09/2019
                Ngày hiệu lực17/09/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 215/KH-UBND 2019 nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã vùng khó khăn tỉnh Quảng Ninh

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 215/KH-UBND 2019 nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã vùng khó khăn tỉnh Quảng Ninh

                      • 17/09/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 17/09/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực