Văn bản khác 23/KH-UBND

Kế hoạch 23/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP; gắn với thực hiện nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thành phố Cần Thơ năm 2019 và định hướng đến năm 2021

Nội dung toàn văn Kế hoạch 23/KH-UBND 2019 thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP nâng cao năng lực cạnh tranh Cần Thơ


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/KH-UBND

Cần Thơ, ngày 25 tháng 01 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ; GẮN VỚI THỰC HIỆN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2019 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2021

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020; Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về kết quả thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2018 và nhiệm vụ, giải pháp năm 2019; UBND thành phố ban hành kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung chính như sau:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

Qua thực hiện các Nghị quyết số 19 của Chính phủ, gắn với nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) hàng năm của thành phố đã tạo được sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động của cán bộ, công chức và người lao động các sở, ban ngành và UBND quận, huyện về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh thành phố, đẩy mạnh cải cách hành chính, rút ngắn quy trình xử lý, giảm số lượng và đơn giản hóa nội dung hồ sơ, giảm chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp; nhiều sở, ban ngành và cơ quan đã chỉ định đầu mối chuyên trách việc theo dõi, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 19 của Chính phủ. Chất lượng việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” và dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 được nâng cao. Thủ tục thuế, hải quan được cắt giảm, thời gian và chi phí cho doanh nghiệp, đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử quốc gia được vận hành hiệu quả đáp ứng được yêu cầu dịch vụ công trực tuyến mức độ 4. Môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiện, thời gian cấp phép các thủ tục chuyên ngành trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy, xây dựng, thẩm định thiết kế công trình, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,... được giảm mạnh.

Công tác thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp trên địa bàn thành phố có nhiều chuyển biến tích cực, trong năm 2018, cấp mới đăng ký kinh doanh cho 1.335 doanh nghiệp các loại hình, nâng tổng số doanh nghiệp đang hoạt động là 7.749 doanh nghiệp, đạt bình quân 5,47 tỷ đồng/doanh nghiệp. Tỷ lệ doanh nghiệp quay trở lại nền kinh tế sau khi tạm ngừng hoạt động đạt 67,12%, tỷ lệ hộ kinh doanh đủ điều kiện đồng ý chuyển sang hoạt động theo loại hình doanh nghiệp đạt trên 14%. Tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký tăng vốn trên 30,8% với số vốn tăng bình quân đạt 15 tỷ đồng/doanh nghiệp. Các chuyển biến trên đã đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế cho thấy môi trường đầu tư kinh doanh của thành phố có nhiều chuyển biến, tạo được niềm tin trong cộng đồng doanh nghiệp.

Theo đánh giá của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), năm 2017, Chỉ số PCI thành phố Cần Thơ liên tục được cải thiện, thành phố xếp hạng 10/63 tỉnh thành phố trực thuộc TW (tăng 01 bậc so với năm 2016 và tăng 04 bậc so với năm 2015), với số điểm tổng hợp là 65,09 điểm, đứng thứ 5/13 trong khu vực ĐBSCL, xếp trong nhóm địa phương có chất lượng điều hành “Khá”, cụ thể thành phố có 07/10 chỉ số thành phần được cải thiện so với năm 2016. Kết quả cải thiện từng bước của môi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh của thành phố được cộng đồng doanh nghiệp ghi nhận. Tuy nhiên, những cải thiện về môi trường đầu tư, kinh doanh, năng lực cạnh tranh của thành phố vẫn còn một số hạn chế, chưa tạo được đột phá trong cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh. Nhiều Chỉ số thành phần vẫn còn khoảng cách lớn so với các tỉnh, thành trên cả nước như: Chỉ số gia nhập thị trường (31/63), Chỉ số tiếp cận đất đai (17/63), Đào tạo lao động (27/63),… Một số sở ngành và UBND quận, huyện triển khai thực hiện các Chương trình hành động của UBND thành phố còn mang tính hình thức, chưa thực sự quyết liệt trong hành động, công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ được giao chưa sâu sát và hiệu quả chưa cao. Công tác tổ chức đối thoại với doanh nghiệp tại một số quận huyện được thực hiện nhưng vẫn chưa đạt yêu cầu, bước đầu chỉ ghi nhận vướng mắc, kiến nghị, chưa đi vào thực chất, chưa giải quyết dứt điểm hoặc thỏa đáng những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp như các quy trình về đất đai, xây dựng, thuế,... cũng như theo dõi, giám sát quá trình xử lý sau đối thoại.

Nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, năng suất lao động, UBND thành phố ban hành kế hoạch nối tiếp các Chương trình hành động triển khai Nghị quyết 19 hàng năm của Chính phủ về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; gắn với thực hiện nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tập trung thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021; thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao Chỉ số PCI của thành phố giai đoạn năm 2019 - 2021, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, nhà đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và trở thành động lực của nền kinh tế; trong đó đặt trọng tâm vào các nội dung cải thiện cả về điểm số và thứ hạng môi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh cải cách hành chính, phấn đấu Cần Thơ được đánh giá là “Nhóm địa phương có chất lượng điều hành tốt”. Đặc biệt là tạo lập hệ thống hỗ trợ khởi sự kinh doanh, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, ổn định, tự do sáng tạo cho doanh nghiệp khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp ngày càng tăng về quy mô, số lượng và chất lượng hoạt động.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Cải thiện môi trường kinh doanh: Tăng cường các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, giảm thời gian gia nhập thị trường, rút ngắn hơn nữa thời gian nộp thuế, bảo hiểm xã hội, cấp phép xây dựng, tiếp cận tín dụng, tiếp cận điện năng nhằm thu hút mạnh mẽ sự tham gia đầu tư, sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế.

b) Nâng cao năng lực cạnh tranh: Nâng cao hơn nữa hiệu quả phòng chống tham nhũng, giảm chi phí không chính thức cho doanh nghiệp, các nhà đầu tư; nâng cao chất lượng quản lý hành chính đất đai, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp; cải thiện mạnh mẽ chất lượng đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp, các nhà đầu tư; phát triển mạnh mẽ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, có ý tưởng đột phá trong sản xuất kinh doanh. Tập trung cải thiện thứ hạng và chỉ số thành phần PCI hàng năm; chuyển đổi mạnh mẽ cách thức quản lý nhà nước từ tiền kiểm sang hậu kiểm.

c) Cải thiện các chỉ số đổi mới sáng tạo: Nâng cao hơn nữa các chỉ số về
Hạ tầng thông tin, chất lượng nhân lực trình độ cao; tăng cường hợp tác giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp; hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng các giải pháp về ứng dụng công nghệ trong hoạt động sản xuất và kinh doanh, thúc đẩy tự do đổi mới sáng tạo gắn với ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao hiệu quả thị trường hàng hóa, dịch vụ và cạnh tranh công bằng.

d) Nâng cao công tác hỗ trợ logistics: Từng bước hoàn chỉnh hạ tầng nâng cao chất lượng dịch vụ logistics, triển khai các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu, mở rộng thị trường, khai thác có hiệu quả các thị trường xuất khẩu truyền thống, đảm bảo tăng trưởng xuất khẩu bền vững. Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ logistics nhằm tạo thuận lợi và giảm chi phí cho doanh nghiệp.

đ) Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành du lịch: Từng bước đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn; đẩy mạnh liên kết, xây dựng nhiều tour - tuyến du lịch mới, hấp dẫn với các tỉnh, thành phố ký kết phát triển du lịch.

3. Yêu cầu

a) Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong toàn thể cán bộ, công chức, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp Nhân dân nhận thức đầy đủ, rõ ràng và thống nhất về mục tiêu của Kế hoạch này, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện công vụ.

b) Quán triệt chủ trương Nhà nước kiến tạo, lấy doanh nghiệp là đối tượng phục vụ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh và phát triển; xây dựng các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh đồng bộ bám sát Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ và bộ chỉ số thành phần PCI thuộc dự án hợp tác nghiên cứu của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

c) Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp; nâng cao chất lượng chỉ đạo, điều hành; tăng cường công tác hậu kiểm; bảo vệ quyền sở hữu tài sản hợp pháp và quyền tự do kinh doanh của người dân, doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật. Xây dựng chính sách đặc thù hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và có tiềm năng tăng trưởng cao.

d) Các Sở, ban ngành, UBND quận, huyện phân công cán bộ đầu mối theo dõi việc triển khai, thực hiện Kế hoạch này. Xây dựng các giải pháp rút ngắn hơn nữa thời gian giải quyết các thủ tục gồm: Cấp phép xây dựng, Tiếp cận điện năng, đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản, Thông quan hàng hóa,...

đ) Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin và các nghiên cứu khoa học phục vụ cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững của thành phố. Tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4, bảo đảm kịp thời, công khai, minh bạch và hiệu quả. Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, ứng dụng các giải pháp công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

e) Đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, lãng phí; phát hiện xử lý nghiêm những cán bộ, công chức, viên chức có hành vi nhũng nhiễu, gây cản trở hoạt động đầu tư, kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp. Xử lý nghiêm minh và giải quyết thỏa đáng khiếu nại đối với các vụ việc vi phạm cạnh tranh, ô nhiễm môi trường, khai thác tài nguyên trái phép; hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật, góp phần tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng.

g) Thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật (không quá một lần/năm); công khai trước kế hoạch thanh, kiểm tra tránh chồng chéo, trùng lắp; kết hợp thanh, kiểm tra liên ngành nhiều nội dung trong một đợt thanh tra, kiểm tra, trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng.

h) Yêu cầu 100% trường học, bệnh viện, công ty điện lực, công ty cấp, thoát nước, công ty vệ sinh môi trường, các công ty viễn thông, bưu chính trên địa bàn đô thị phối hợp với các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thu học phí, viện phí, tiền điện,… bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, ưu tiên giải pháp thanh toán trên thiết bị di động, thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ. Hoàn thành trước tháng 12 năm 2019.

III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành, Chủ tịch UBND quận, huyện và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn phải trực tiếp chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh thuộc thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về kết quả thực hiện. Đồng thời, tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Khẩn trương xây dựng Chương trình/kế hoạch thực hiện Kế hoạch của UBND thành phố về triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP năm 2019 của Chính phủ; gắn với nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), hoàn thành trước ngày 15 tháng 02 năm 2019 về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp; trong đó xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện, cơ quan/đơn vị chủ trì thực hiện; đồng thời báo cáo kết quả triển khai thực hiện, cách thức giám sát, đánh giá tại cơ quan, đơn vị, trọng tâm là:

- Các hoạt động hỗ trợ, tổ chức gặp gỡ giải quyết phản ánh kiến nghị của doanh nghiệp; hoạt động vận động chuyển đổi hộ kinh doanh đủ điều kiện sang hoạt động theo loại hình doanh nghiệp góp phần phát triển doanh nghiệp theo Nghị quyết số 35/NQ-CP năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp.

- Cải cách thủ tục hành chính, cải thiện chỉ số khởi sự kinh doanh, tiếp cận đất đai, cấp phép xây dựng và các thủ tục có liên quan, tiếp cận điện năng, đăng ký sở hữu trí tuệ và sử dụng tài sản, nộp thuế điện tử và bảo hiểm xã hội.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ công; đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng đối với các dịch vụ công như thuế, điện, nước, học phí, viện phí, chi trả các các chương trình an sinh xã hội.

- Nâng cao chất lượng hạ tầng du lịch, y tế, chăm sóc sức khỏe, an ninh và an toàn, vệ sinh môi trường các du, điểm du lịch.

- Đẩy mạnh hoạt động logistics, chỉ đạo áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, hiệu quả kinh doanh đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ logistics, xây dựng các giải pháp thiết thực nhằm giảm chi phí cho chủ hàng.

b) Tổ chức tuyên truyền, quán triệt, phổ biến sâu rộng trong toàn thể cán bộ, công chức, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân nhận thức đầy đủ, rõ ràng và thống nhất về mục tiêu của Kế hoạch này, tổ chức phổ biến Luật, các văn bản quy phạm pháp luật về công tác phòng, chống tham nhũng, Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ khởi nghiệp, đất đai, tiếp cận tín dụng,…. nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức trong thực hiện công vụ. Kịp thời phát hiện và thay thế cán bộ, công chức chần chừ trong cải cách thủ tục hành chính, tháo bỏ rào cản, tạo thuận lợi cho đầu tư kinh doanh, hoặc có những hành vi lạm dụng quyền, vị trí việc làm để tư lợi riêng.

c) Tăng cường thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.

d) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra đồng bộ, tránh chồng chéo, gây ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo quyền bình đẳng của các doanh nghiệp trước pháp luật.

đ) Rà soát, thống nhất đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ; hướng dẫn, giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, cho Nhân dân theo nguyên tắc khi cần yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì thông báo một lần bằng văn bản về toàn bộ nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung đối với mỗi bộ hồ sơ. Thông báo rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung và lý do của việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Kiên quyết xử lý nghiêm cán bộ vi phạm quy trình xử lý hồ sơ, gây phiền hà cho doanh nghiệp và người dân. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm về các vi phạm của công chức, viên chức trong phạm vi quản lý.

e) Chế độ báo cáo: Yêu cầu các Sở, ban ngành thành phố, các cơ quan có liên quan và UBND quận, huyện thực hiện nghiêm chế độ báo cáo; định kỳ hàng quý (trước ngày 12 tháng cuối quý) và báo cáo năm trước ngày 10 tháng 12, tổng hợp báo cáo, đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện Quý và cả năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố. Trong trường hợp không báo cáo định kỳ, xem như người đứng đầu cơ quan không triển khai thực hiện trong kỳ đó.

Trong quá trình triển khai thực hiện, phải bảo đảm đúng quy định, quy chế phối hợp, quy chế nội bộ thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ và đoàn kết nội bộ trong từng cơ quan và giữa các cơ quan.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư (Thường trực Ban chỉ đạo) chủ trì theo dõi, kiểm tra và tổng hợp việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của các Sở, ban ngành, cơ quan và địa phương; phối hợp với Sở Nội vụ, Văn phòng UBND thành phố và các thành viên Ban chỉ đạo của thành phố thành lập Đoàn kiểm tra tình hình thực hiện Kế hoạch này tại các Sở, ban ngành thành phố, UBND quận, huyện và cơ quan, đơn vị có liên quan; đề nghị xử lý nghiêm cán bộ, công chức và người đứng đầu thiếu trách nhiệm, gây phiền hà cho Nhân dân và doanh nghiệp.

Chủ trì phối hợp với cơ quan Thuế, Sở, ban ngành thành phố và UBND quận, huyện triển khai, phổ biến các văn bản có liên quan cho cộng đồng doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh qua mạng, sử dụng chữ ký số, hóa đơn điện tử,… trong hoạt động của doanh nghiệp. Tạo dựng môi trường thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.

Tăng cường hơn nữa hoạt động Trung tâm hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Cần Thơ, xây dựng chính sách khuyến khích hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi, đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

Cải thiện chỉ số khởi sự kinh doanh trên địa bàn, đẩy mạnh xã hội hóa, huy động linh hoạt các nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, hạ tầng đô thị, các công trình trọng điểm.

3. Sở Nội vụ chủ trì: Nghiên cứu lồng ghép một số tiêu chí đánh giá việc thực thi Kế hoạch này vào nội dung khảo sát hàng năm về chỉ số cải cách hành chính, Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính. Đẩy mạnh thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước địa phương. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính.

4. Sở Tư pháp chủ trì: Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm soát thủ tục hành chính, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, loại bỏ kịp thời các quy định thủ tục hành chính không còn phù hợp, gây cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống nhân dân; trọng tâm là các lĩnh vực cấp phép xây dựng, đăng ký sở hữu tài sản, tài nguyên và môi trường, công thương, đầu tư; tuyên truyền phổ biến rộng rãi các thủ tục hành chính đã được công bố. Tập trung nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện thể chế liên quan đến quản lý hoạt động đầu tư kinh doanh nhằm tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp.

5. Sở Công Thương chủ trì: Tiếp tục thực hiện cải thiện Chỉ số tiếp cận điện năng, xây dựng quy trình thực hiện các thủ tục về tiếp cận điện năng, đảm bảo minh bạch, thống nhất về thủ tục, thời gian thực hiện và trách nhiệm giải quyết của mỗi cơ quan. Thực hiện cơ chế một cửa liên thông giữa cơ quan quản lý nhà nước và điện lực nhằm tổ chức thực hiện đồng thời các công việc liên quan đến cấp phép.

Tổ chức thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính theo đúng quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008; tăng dần các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3, mức độ 4; thực hiện các giải pháp hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn gắn với phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản trên địa bàn các quận, huyện; triển khai thực hiện “Xây dựng và định vị thương hiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn”. Nâng cao năng lực hội nhập quốc tế của các địa phương và cộng đồng doanh nghiệp; tăng cường tuyên truyền, phổ biến thông tin về hội nhập quốc tế, nhất là các cam kết theo các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, để thống nhất nhận thức và quán triệt trong thực thi.

Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo về hội nhập quốc tế của thành phố, gắn việc cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Thực hiện các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp logistic và nâng cao chất lượng dịch vụ logistics, hỗ trợ doanh nghiệp rút ngắn thời gian, chi phí tiếp nhận nguyên vật liệu và sản phẩm. Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ hậu cần của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp theo hướng chuyên môn hóa, phân công lao động hợp lý trong chuỗi cung ứng.

6. Bảo hiểm xã hội thành phố: Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện giao dịch điện tử đối với các thủ tục kê khai, nộp và giải quyết chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; phấn đấu giảm mạnh hơn nữa thời gian nộp bảo hiểm xã hội. Phát triển Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế, nâng cao chất lượng công tác giám định bảo hiểm y tế, đặc biệt là giám định điện tử nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế, đảm bảo quyền lợi bảo hiểm y tế cho người bệnh. Thực hiện các giải pháp vận động, khuyến khích người nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội qua các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt với mục tiêu đạt 50% số người nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, mai táng phí, tử tuất,… sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ở khu vực đô thị.

7. Sở Xây dựng chủ trì: Thực hiện các giải pháp nâng cao Chỉ số cấp phép xây dựng, đẩy mạnh cải cách quy trình về cấp phép xây dựng và các thủ tục hành chính có liên quan đến quản lý xây dựng công trình. Đơn giản hóa thủ tục, giảm thời gian và chi phí cấp phép xây dựng. Phối hợp với Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy lồng ghép thủ tục thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy với thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng.

8. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì: Tổ chức truyền thông, quán triệt, phổ biến mục tiêu, ý nghĩa của Kế hoạch này đến toàn thể cán bộ công chức, viên chức mọi tầng lớp Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp hiểu, tích cực hưởng ứng và triển khai thực hiện. Tăng cường theo dõi, giám sát của các cơ quan truyền thông, báo chí về kết quả thực hiện Chương trình. Đẩy mạnh thực hiện dịch vụ công trực tuyến ỏ cấp độ 4, đẩy mạnh phương thức tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua bưu chính công ích. Phối hợp Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng và triển khai Chính quyền điện tử.

Tham mưu ban hành kế hoạch cung cấp ít nhất 30% số dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền ở cấp độ 4; hoàn thành trước tháng 12 năm 2019.

9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu kết hợp thủ tục đăng ký lao động và đăng ký bảo hiểm xã hội nhằm góp phần cải thiện chỉ số Khởi sự kinh doanh. Thường xuyên cập nhật dữ liệu về an toàn vệ sinh lao động, lao động, việc làm về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người hưởng nhận các khoản trợ cấp quan phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, đảm bảo ít nhất trên địa bàn đô thị đạt 10% đến hết năm 2019 và 30% đến hết năm 2020.

10. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì: Tăng cường thực hiện các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ thông qua việc triển khai 03 Chương trình, dự án về đổi mới công nghệ - năng suất chất lượng - sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố.

Tập trung triển khai các giải pháp để tiếp thu và làm chủ công nghệ cốt lõi của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đặc biệt quan tâm lĩnh vực trí tuệ nhân tạo. Nghiên cứu, cơ cấu lại các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng coi doanh nghiệp là trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo của thành phố nói riêng và quốc gia nói chung. Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 175/KH-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2017 của UBND thành phố về Hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.

11. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì: Thực hiện giải pháp cần thiết giảm thời gian Đăng ký sở hữu và sử dụng tài sản xuống dưới 20 ngày; bãi bỏ hoặc kiến nghị bãi bỏ hồ sơ không cần thiết, đơn giản hóa hồ sơ, đơn giản hóa thủ tục, thực hiện kết nối điện tử liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng với các thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Tạo điều kiện cho ngành Tòa án tiếp cận thông tin về đăng ký đất đai và tài sản gắn liền trên đất trong quá trình thực hiện giải quyết tranh chấp tài sản liên quan đến đất đai nhằm rút ngắn thời gian và phòng ngừa các sai lầm trong giải quyết tranh chấp dân sự, kinh doanh thương mại.

12. Sở Ngoại vụ chủ trì: Đẩy mạnh vận động chính trị, ngoại giao thúc đẩy các đối tác tạo thuận lợi cho các hoạt động đầu tư, thương mại của doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngoài. Phối hợp các sở ngành liên quan đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch; tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài vào phát triển du lịch và lĩnh vực logistics của thành phố.

13. Công an thành phố: Đẩy mạnh rà soát, cắt giảm hoặc đề xuất cắt giảm các thủ tục rườm rà, không cần thiết, tập trung vào một số lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh trong lĩnh vực cấp phép Phòng cháy Chữa cháy; công bố công khai, minh bạch thủ tục hành chính, thời gian giải quyết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính. Đẩy nhanh tiến độ triển khai nhiệm vụ đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 - 2020; xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông; ứng dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt trong thu phạt vi phạm hành chính.

Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; xử lý nghiêm những doanh nghiệp vi phạm pháp luật, buôn lậu, trốn thuế, buôn bán hàng cấm, hàng giả, gian lận thương mại, vi phạm pháp luật về môi trường,... để đảm bảo bình đẳng và quyền lợi của các doanh nhân chân chính; không hình sự hóa quan hệ kinh tế, dân sự. Tạo môi trường lành mạnh, an toàn để doanh nghiệp kinh doanh theo đúng quy định pháp luật.

14. Cục Thuế chủ trì: Tiếp tục tổ chức Hội nghị vận động chuyển đổi hộ kinh doanh đủ điều kiện sang hoạt động theo các loại hình doanh nghiệp. Tiếp tục thực hiện các giải pháp cải thiện Chỉ số nộp thuế; phấn đấu giảm mạnh thời gian nộp thuế (không bao gồm thời gian nộp Bảo hiểm xã hội) trong năm 2019 và những năm tiếp theo. Công khai cơ sở dữ liệu về hoàn thuế, bảo đảm kiểm tra 100% hồ sơ hoàn thuế thuộc diện phải kiểm tra và phấn đấu đến năm 2020 đảm bảo 100% hồ sơ khiếu nại của người nộp thuế được giải quyết đúng thời gian quy định của pháp luật. Công khai minh bạch các quy định của Luật Quản lý thuế, các quy trình thanh tra, giải quyết khiếu nại và hoàn thuế giá trị gia tăng.

15. Cục Hải quan chủ trì: Giải quyết vướng mắc của doanh nghiệp về thời gian làm việc của chi cục Hải quan chuyển phát nhanh theo hướng bố trí nhân lực để làm thủ tục hải quan 24/7 cho hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển theo đường chuyển phát nhanh. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giám sát hàng hóa và phương tiện vận tải chuyên chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh nằm trong sự giám sát của Hải quan. Nghiên cứu, xây dựng giải pháp kỹ thuật kết nối đồng bộ hệ thống VNACC/VCIS và tất cả các thủ tục hành chính về quản lý, kiểm tra chuyên ngành vào cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN.

16. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì: Nghiên cứu đề xuất giải quyết khó khăn đối với doanh nghiệp nông nghiệp; phát triển vùng sản xuất tập trung có giá trị kinh tế cao và mang đặc trưng của vùng, xây dựng và mở rộng các mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao, các mô hình nông nghiệp đô thị. Đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất nông, lâm, thủy sản; phát triển chuỗi giá trị phù hợp với địa phương, ngành hàng, sản phẩm. Nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tiếp cận thị trường cho sản phẩm từ khu vực nông thôn, thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế. Đẩy mạnh triển khai Chương trình “mỗi xã một sản phẩm”.

17. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ chỉ đạo các Ngân hàng thương mại trên địa bàn đẩy mạnh thanh toán điện tử; tập trung ưu tiên vốn tín dụng cho nông nghiệp nông thôn, sản xuất hàng xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, ứng dụng công nghệ cao; triển khai có hiệu quả chương trình kết nối doanh nghiệp - ngân hàng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được bình đẳng và thuận lợi tiếp cận vốn tín dụng theo cơ chế thị trường.

18. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Nghiên cứu, phát triển sản phẩm du lịch chủ đạo như du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch tâm linh,… định vị điểm đến có sức hấp dẫn cao. Mở rộng phát triển sản phẩm du lịch mới, có tiềm năng như du lịch cộng đồng, du lịch chăm sóc sức khỏe, du lịch vui chơi giải trí, trình diễn nghệ thuật, sự kiện.

Tăng cường mời gọi các nhà đầu tư tiềm năng, đầu tư xây dựng các dự án du lịch trọng điểm trong danh mục các dự án mời gọi đầu tư của thành phố. Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ du lịch theo hướng hiện đại, khác biệt, có sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao. Quản lý chặt chẽ chất lượng kinh doanh dịch vụ du lịch, nhất là hoạt động lữ hành, lưu trú.

19. Thanh tra thành phố: Thực hiện nghiêm các quy định trong Luật Thanh tra, các văn bản hướng dẫn thi hành; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và phối hợp với các Sở, ban ngành thành phố, UBND quận, huyện trong việc thực hiện Kế hoạch thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp, tránh tình trạng chồng chéo, trùng lắp trong hoạt động thanh tra gây phiền hà, khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp; Công văn số 2018/UBND-NC ngày 06 tháng 6 năm 2017 của UBND thành phố về việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp, theo đó việc xây dựng, phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm không quá 01 lần/năm đối với doanh nghiệp, trong quá trình thanh tra, kiểm tra không làm cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp.

20. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Hội chợ triển lãm: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành các hoạt động xúc tiến; đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu ngành hàng trái cây của thành phố; tập trung kêu gọi đầu tư vào danh mục các dự án mời gọi đầu tư tại Công văn số 2004/UBND-KT ngày 22 tháng 6 năm 2018 của UBND thành phố. Phối hợp các Bộ, ngành và tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt Hội chợ triễn lãm chuyên đề, hội chợ quốc tế, tổ chức các sự kiện,… nhằm thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư, doanh nghiệp đến với thành phố.

21. Sở Giao thông vận tải: Thực hiện các giải pháp thiết thực, giảm chi phí logistics, hỗ trợ các đơn vị vận tải thực hiện kết nối, chia sẽ thông tin giữa các chủ hàng, đơn vị vận tải để tăng tỷ lệ vận tải hai chiều, nâng cao hiệu quả của các đơn vị vận tải; Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng logistic; tham mưu đề xuất các dự án xúc tiến đầu tư thuộc lĩnh vực giao thông vận tải vào danh mục các dự án xúc tiến đầu tư của thành phố. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan đề xuất mở tuyến vận tải hành khách, hàng hóa bằng được hàng không giữa các địa phương trong nước và một số nước lân cận với Cần Thơ. Nghiên cứu phát triển vận tải thủy nội địa, từng bước xây dựng các cảng thủy nội địa có trang thiết bị hiện đại để kết nối vận chuyển về cảng biển thành phố Hồ Chí Minh và cảng biển Vũng Tàu.

22. Sở Giáo dục và Đào tạo: Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển không gian khởi nghiệp sáng tạo tại các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn.

23. Chủ tịch UBND quận, huyện trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND thành phố về việc thực hiện các Chương trình/Kế hoạch cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; gắn với cải thiện Chỉ số PCI thành phố; xem đây là một nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu của địa phương.

Ban hành Kế hoạch thực hiện dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền ở mức độ 4; hoàn thành trước quý IV/2019. Đẩy mạnh phương thức tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.

24. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh những vấn đề mới, khó khăn vướng mắc cần bổ sung, điều chỉnh, Giám đốc sở, Thủ trương cơ quan có liên quan chủ động đề xuất gửi văn bản đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định.

Trên đây là Kế hoạch của UBND thành phố Cần Thơ triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP năm 2019 của Chính phủ; gắn với thực hiện nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thành phố Cần Thơ năm 2019 và định hướng đến năm 2021, UBND thành phố yêu cầu các Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện và đề nghị các Thủ trưởng cơ quan liên quan phối hợp chặt chẽ trong tổ chức thực hiện./.

(Đính kèm Phụ lục phân công nhiệm vụ)

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Thành Thống

 

PHỤ LỤC: PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP năm 2019 của Chính phủ; gắn với thực hiện nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của thành phố Cần Thơ năm 2019 và định hướng đến năm 2021

(Ban hành theo Kế hoạch số 23/KH-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2019 của UBND thành phố Cần Thơ)

STT

Nội dung công việc cụ thể

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Ghi chú

01

Phổ biến Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định số 38/2018/NĐ-CP năm 2018 Quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo; Nghị định số 39/2018/NĐ-CP năm 2018 hướng dẫn một số điều của Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Quý II, Quý III và Quý VI/2019

 

02

Tham mưu UBND thành phố tổ chức Hội nghị phân tích Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) thành phố năm 2018.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Quý III - Quý III/2019

 

03

Tổ chức tập huấn kiến thức về khai báo thuế, quyết toán thuế, các chính sách thuế mới cho doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hàng quý

 

04

Phấn đấu rút ngắn thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (lần đầu) từ 03 ngày làm việc xuống còn 02 ngày làm việc

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Năm 2019-2021

 

05

Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn hỗ trợ kiến thức cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Thường xuyên

 

06

Tổ chức Hội nghị Vận động chuyển đổi Hộ kinh doanh sang hoạt động theo loại hình doanh nghiệp

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Thường xuyên

 

07

Tham mưu UBND thành phố triển khai Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư các dự án ngoài ngân sách nhà nước; chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Quý II/2019

 

08

Triển khai thực hiện Chương trình phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ đến năm 2025

Sở Công Thương

Năm 2019-2025

 

09

Tổ chức tuyên truyền bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Chương trình bình ổn thị trường năm 2019, dịp Tết Nguyên đán năm 2020

Sở Công Thương

Năm 2019

 

10

Lập quy hoạch tổng thể mặt bằng Trung tâm logistic hạng II thuộc vùng kinh tế Trung tâm ĐBSCL

Sở Công Thương

Năm 2019

 

11

Hoàn thành phê duyệt Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/500 các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn và Thốt Nốt

Sở Xây dựng

Năm 2019

 

12

Tham mưu hệ thống cơ chế chính sách, các nội dung cải cách quản lý hệ thống định mức và giá xây dựng

Sở Xây dựng

Năm 2019

 

13

Tham mưu quy trình, thủ tục và điều kiện xem xét việc chấp thuận đầu tư đối với các dự án sản xuất gạch đất nung

Sở Xây dựng

Năm 2019

 

14

Thực hiện các thủ tục chủ sở hữu dự án Nhà máy xử lý nước thải 30.000m3/ngày đêm (xây dựng đơn giá, lựa chọn đơn vị vận hành)

Sở Xây dựng

Năm 2019

 

15

Rà soát, bổ sung các khu đô thị mới, khu tái định cư vào danh mục các dự án đầu tư xây dựng

Sở Xây dựng

Năm 2019

 

16

Tăng cường quản lý hoạt động vận tải, thường xuyên kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp vận tải, yêu cầu thực hiện niêm yết giá cước vận tải theo quy định pháp luật; nâng cao chất lượng đào tạo cấp Giấy phép lái xe tại các cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch trên địa bàn

Sở Giao thông vận tải

Năm 2019

 

17

Phối hợp mời gọi các hãng hàng không mở các đường bay mới (đi và đến) Cảng Hàng không quốc tế Cần Thơ

Sở Giao thông vận tải

Năm 2019

 

18

Thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 01/8/2016 về phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ và kế hoạch số 114/KH-UBND ngày 23/9/2016 về thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 01/8/2016 của Thành ủy

Sở Khoa học và Công nghệ

Năm 2019

 

19

Thực hiện Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ, thiết bị giai đoạn 2018 - 2020

Sở Khoa học và Công nghệ

Năm 2019-2020

 

20

Triển khai Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016 - 2020

Sở Khoa học và Công nghệ

Năm 2019-2020

 

21

Triển khai thực hiện dự án nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đến năm 2020

Sở Khoa học và Công nghệ

Năm 2019-2020

 

22

Thực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố

Sở Tư pháp

Năm 2019

 

23

Tăng cường xúc tiến du lịch thông qua khuyến khích các công ty lữ hành quốc tế trải nghiệm du lịch tại Cần Thơ

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Năm 2019-2020

 

24

Biên soạn tài liệu và tăng cường công tác tập huấn, tuyên truyền phát triển du lịch cộng đồng, lan truyền và nâng cao nhận thức về du lịch cộng đồng

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Năm 2019 -2020

 

25

Tăng cường khai thác, phát triển Chợ nổi Cái Răng, xây dựng giải pháp phát triển Chợ nổi Cái Răng trở thành sản phẩm du lịch đặc thù của vùng ĐBSCL

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Năm 2019-2020

 

26

Đẩy mạnh thực hiện Đề án khai thác quỹ đất giai đoạn 2017 - 2021; tiếp tục đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các công trình trọng điểm

Sở Tài nguyên và Môi trường

Năm 2019

 

27

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra môi trường các cơ sở sản xuất kinh doanh, khu công nghiệp, các khu xử lý rác, bệnh viện, chợ, kênh rạch,…

Sở Tài nguyên và Môi trường

Thường xuyên

 

28

Rà soát, bổ sung danh mục các dự án cần thu hồi đất và các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) trong năm 2019

Sở Tài nguyên và Môi trường

Quý II/2019

 

29

Tổ chức Tọa đàm đối thoại giữa Chính quyền thành phố và Doanh nghiệp

Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Hội chợ triển lãm

02 lần/năm

 

30

Tổ chức Đoàn xúc tiến hợp tác, đầu tư tại thị trường Nhật Bản, Nga, Singapore và Malaysia

Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Hội chợ triển lãm

Năm 2019

 

31

Triển khai các hoạt động của Văn phòng Japan Desk Cần Thơ

Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Hội chợ triển lãm

Năm 2019

 

32

Triển khai thực hiện Đề án thành lập khu công nghệ thông tin tập trung

Sở Thông tin và Truyền thông

Năm 2019

 

33

Xây dựng hệ thống thông tin địa lý GIS - phần mềm quản lý hạ tầng bưu chính, viễn thông thành phố

Sở Thông tin và Truyền thông

Năm 2019

 

34

Triển khai thực hiện Kế hoạch số 02/KH-UBND ngày 08/01/2018 về việc thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 27/12/2016 của Thành ủy về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực thành phố đến năm 2020 và những năm tiếp theo

Sở Nội vụ

Năm 2019

 

35

Thực hiện đề án nâng cao năng lực quản lý và chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm đến năm 2020

Sở Y tế

Năm 2019

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 23/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu23/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/01/2019
Ngày hiệu lực25/01/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 23/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 23/KH-UBND 2019 thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP nâng cao năng lực cạnh tranh Cần Thơ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 23/KH-UBND 2019 thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP nâng cao năng lực cạnh tranh Cần Thơ
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu23/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Cần Thơ
                Người kýVõ Thành Thống
                Ngày ban hành25/01/2019
                Ngày hiệu lực25/01/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật10 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 23/KH-UBND 2019 thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP nâng cao năng lực cạnh tranh Cần Thơ

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 23/KH-UBND 2019 thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP nâng cao năng lực cạnh tranh Cần Thơ

                      • 25/01/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 25/01/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực