Văn bản khác 248/KH-UBND

Kế hoạch 248/KH-UBND năm 2017 về thực hiện Đề án “Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ” giai đoạn 2017-2027 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 248/KH-UBND 2017 hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết vấn đề liên quan đến phụ nữ Huế


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 248/KH-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 05 tháng 12 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG, HỖ TRỢ PHỤ NỮ THAM GIA GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN PHỤ NỮ” GIAI ĐOẠN 2017 - 2027

Thực hiện Quyết định số 938/QĐ-TTg ngày 30/6/2017 Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ” giai đoạn 2017 - 2027. Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thừa Thiên Huế xây dựng kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của UBND các cấp thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ; Phát huy nội lực, vai trò chủ động của phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ góp phần giải quyết các bức xúc trong xã hội có liên quan.

- Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của UBND các cấp trong triển khai thực hiện các hoạt động nhằm góp phần đạt được các mục tiêu của Đề án.

- Định hướng cho UBND các huyện, thị, thành phố triển khai đạt kết quả tốt các nhiệm vụ của Đề án theo mục tiêu và các chỉ tiêu đề ra.

2. Yêu cầu:

- Các hoạt động của Đề án phải được tiến hành một cách thường xuyên liên tục ở các cấp, lựa chọn địa bàn trọng điểm để tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện thiết thực, hiệu quả, đạt được mục tiêu của Đề án đã xây dựng.

- Đề án triển khai đảm bảo tiến độ, chất lượng, phù hợp với điều kiện của từng địa phương.

- Việc chi tiêu nguồn kinh phí đúng chế độ và nguyên tắc tài chính.

II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu chung:

Nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành của phụ nữ, phát huy vai trò chủ động của phụ nữ trong ứng phó và tham gia giải quyết có hiệu quả một số vấn đề xã hội ưu tiên liên quan đến phụ nữ nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực, nâng cao chất lượng cuộc sống của phụ nữ, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Phấn đấu trên 200.000 hội viên, phụ nữ, cha mẹ có con dưới 16 tuổi được cung cấp thông tin, kiến thức về giữ gìn, rèn luyện phẩm chất đạo đức và ý thức chấp hành pháp luật; về giáo dục làm cha mẹ; khả năng, vai trò của phụ nữ trong đảm bảo an toàn thực phẩm, phòng chống bạo lực trên cơ sở giới.

- 80% cán bộ chuyên trách của các cơ quan tham gia triển khai Đề án được bồi dưỡng nâng cao năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nhằm hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội.

- Phấn đấu trên 2.500 phụ nữ được tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ kiến thức, kỹ năng, có nguy cơ hoặc vi phạm đạo đức, pháp luật trong các vấn đề xã hội nổi cộm được lựa chọn tác động có chuyển biến tích cực về hành vi.

- Phấn đấu trên 2.000 phụ nữ được cung cấp kiến thức, kỹ năng phòng chống bạo lực giới, bạo lực gia đình sẵn sàng lên tiếng trước các hành vi bạo lực.

- Hàng năm, không để xảy ra tình trạng các vụ việc xâm hại, bạo lực nghiêm trọng đối với phụ nữ và trẻ em mà Hội không lên tiếng kịp thời.

- Mỗi xã phường, thị trấn xây dựng được ít nhất 01 mô hình vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết, giám sát một số vấn đề xã hội ưu tiên có thể nhân rộng, làm căn cứ để đề xuất, vận động chính sách.

III. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA BÀN

1. Đối tượng của Đề án

- Phụ nữ, cha mẹ có con dưới 16 tuổi.

- Cán bộ Hội phụ nữ và các cơ quan triển khai Đề án các cấp.

Trong đó chú trọng các nhóm phụ nữ đặc thù ở địa bàn trọng điểm của các vấn đề xã hội ưu tiên.

2. Thời gian:

- Giai đoạn 1: Từ năm 2017 - 2022

- Giai đoạn 2: Từ năm 2023 - 2027

3. Địa bàn: Thành phố Huế các thị xã và các huyện.

Đề án triển khai trong 10 năm, từ năm 2017 đến năm 2027.

IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông, giáo dục, vận động phụ nữ giữ gìn, rèn luyện đạo đức, ý thức pháp luật, chủ động tham gia giải quyết hiệu quả một số vấn đề xã hội có liên quan đến phụ nữ

a) Xây dựng các nội dung truyền thông đa dạng phù hợp với từng đối tượng phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội, gồm: giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật, giáo dục làm cha mẹ, đảm bảo an toàn thực phẩm, phòng chống bạo lực giới/bạo lực gia đình.

b) Đa dạng hóa nội dung, hình thức, kênh truyền thông, giáo dục tại cộng đồng phù hợp với từng nhóm đối tượng của Đề án theo phạm vi can thiệp của đề án:

- Phấn đấu, mỗi năm mỗi huyện, thị, thành phố tổ chức ít nhất một sự kiện truyền thông xã hội, vận động phụ nữ tham gia giải quyết vấn đề xã hội ưu tiên. Vận động, thu hút sự tham gia của nhóm người nổi tiếng, người có uy tín vào hoạt động truyền thông, giáo dục.

- Phát huy hiệu quả các phương tiện thông tin đại chúng để truyền thông về nội dung can thiệp của Đề án, về sự tham gia của phụ nữ trong giải quyết các vấn đề xã hội; tăng thời lượng và nâng chất lượng tuyên truyền, giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng, tuyên truyền/quảng bá công cộng.

Xây dựng các thông tin chuyên đề về rèn luyện phẩm chất đạo đức, ý thức chấp hành pháp luật, thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm, giáo dục cha mẹ, phòng chống bạo lực giới/bạo lực gia đình phù hợp với các nhóm đối tượng.

c) Phát hiện, xây dựng điển hình tốt, cách làm hiệu quả hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan đến phụ nữ để truyền thông, nhân rộng. Chú trọng truyền thông bằng điển hình tích cực và thực hiện tư liệu hóa mô hình, điển hình, cách làm hay trong quá trình truyền thông.

d) Xây dựng và phát huy mạng lưới cộng tác viên, tuyên truyền viên, tư vấn viên là cán bộ Hội phụ nữ cơ sở trong chuyển tải thông điệp truyền thông về giáo dục phẩm chất đạo đức, giáo dục pháp luật, giáo dục làm cha mẹ, an toàn thực phẩm, phòng chống bạo lực giới/bạo lực gia đình đến các nhóm đối tượng phụ nữ khác nhau; vận động hỗ trợ phụ nữ chuyển đổi hành vi.

2. Xây dựng các mô hình vận động, hỗ trợ phụ nữ chủ động giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ.

a) Rà soát, đánh giá các mô hình hiện có để phát triển, xây dựng thành mô hình truyền thông lồng ghép vận động phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội.

b) Đẩy mạnh hoạt động tư vấn, hỗ trợ cho nạn nhân bị bạo lực gia đình tại cộng đồng; hoạt động tuyên truyền, giáo dục phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; đầu tư, nâng cao hiệu quả mô hình Địa chỉ tin cậy tại cộng đồng, kết nối với các nhà tạm lánh của Trung ương Hội LHPN Việt Nam để bảo vệ, hỗ trợ các nạn nhân bị bạo lực gia đình.

+ Xây dựng mô hình tư vấn, trợ giúp, hỗ trợ phù hợp với từng nhóm đối tượng:

- Mô hình chi hội phụ nữ tự quản, giám sát về an toàn thực phẩm tại địa phương.

- Mô hình hỗ trợ phụ nữ tiêu thụ sản phẩm, kết nối người tiêu dùng với người sản xuất các sản phẩm nông nghiệp an toàn.

- Mô hình làng nghề, cơ sở sản xuất sản phẩm an toàn.

- Mô hình phụ nữ tiểu thương thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ đầu mối.

- Mô hình hỗ trợ, nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình và xã hội.

d) Tổ chức các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm, kết nối phụ nữ có nhu cầu tới các dịch vụ sẵn có nhằm hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan.

3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phụ nữ giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan

a) Xây dựng đội ngũ giảng viên nguồn về các nội dung: an toàn thực phẩm, bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình, mất cân bằng giới tính khi sinh, giáo dục làm cha mẹ, giáo dục phẩm chất đạo đức, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật.

b) Rà soát, nhân rộng và xây dựng tài liệu nguồn cho từng nội dung của Đề án, bao gồm: tài liệu dành cho giảng viên, tuyên truyền viên; tài liệu hướng dẫn triển khai các mô hình truyền thông, vận động phụ nữ rèn luyện phẩm chất đạo đức, giáo dục ý thức pháp luật, giáo dục làm cha mẹ, tham gia giải quyết các vấn đề: bạo lực gia đình, mất cân bằng giới tính khi sinh, an toàn thực phẩm.

c) Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật thông tin cho đội ngũ giảng viên nguồn, cán bộ các cơ quan, ban, ngành tham gia triển khai thực hiện Đề án.

d) Phát huy vai trò của mạng lưới cộng tác viên về các nội dung của Đề án tại cơ sở.

e) Tổ chức các Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm, các hoạt động tham quan, học tập mô hình tại các tỉnh trên toàn quốc về sự tham gia của phụ nữ trong giải quyết một số vấn đề xã hội.

4. Xây dựng, hoàn thiện và thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết hiệu quả các vấn đề xã hội; Nghiên cứu, đề xuất chính sách; Giám sát việc thực thi pháp luật về các chủ đề của Đề án.

a) Phối hợp xây dựng chương trình giáo dục cha mẹ trong chăm sóc và phát triển trẻ thơ.

b) Tổ chức nghiên cứu thực tiễn, tham mưu đề xuất chính sách, xây dựng hoặc sửa đổi bổ sung một số quy định pháp luật để giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ.

c) Phát huy vai trò của từng phụ nữ trong giám sát việc thực hiện các chính sách pháp luật liên quan đến phòng chống bạo lực gia đình vệ sinh an toàn thực phẩm, chăm sóc và giáo dục trẻ em, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.

5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Đề án

- Xây dựng biểu mẫu báo cáo, chế độ báo cáo định kỳ; hình thành và duy trì các kênh thông tin, báo cáo từ các địa phương.

- Tổ chức kiểm tra giám sát, đánh giá việc thực hiện tại các địa phương.

- Tổ chức sơ kết giai đoạn 1 và tổng kết giai đoạn 2 việc thực hiện Đề án, đánh giá hiệu quả tác động, mức độ chuyển biến nhận thức, thay đổi hành vi của các nhóm đối tượng phụ nữ. Đánh giá kết quả thực hiện Đề án hàng năm.

- Tổ chức các hoạt động giới thiệu Đề án, hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật, tổ chức triển khai Đề án.

6. Tăng cường hợp tác vận động nguồn lực

Tổ chức các hoạt động chia sẻ kết quả, vận động nguồn lực để triển khai các hoạt động của Đề án.

- Tăng cường hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm vận động, hỗ trợ nguồn lực để triển khai các hoạt động của Đề án.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN:

1. Đề án thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của UBND tỉnh, UBND các cấp thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Căn cứ vào hướng dẫn của Đề án hàng năm, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh xây dựng dự toán ngân sách trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở thực hiện; Báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh theo quy định.

3. Hằng năm, Hội Liên hiệp phụ nữ các huyện, thị, thành phố xây dựng toán ngân sách trình UBND cùng cấp phê duyệt làm cơ sở thực hiện; Báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đề nghị Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh:

- Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án; tổng hợp xây dựng kế hoạch hoạt động và báo cáo kết quả thực hiện Đề án.

- Xây dựng các mô hình nhằm tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ hội viên, phụ nữ nâng cao kiến thức, kỹ năng về các nội dung thuộc phạm vi Đề án can thiệp.

- Lồng ghép việc triển khai Đề án với các chương trình, Đề án đang được các cấp Hội triển khai.

- Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án và định kỳ báo cáo.

2. Sở Tài chính: Bố trí kinh phí triển khai thực hiện Đề án hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Lồng ghép triển khai hiệu quả các hoạt động của Đề án vào việc thực hiện Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015 - 2020”,

- Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; đẩy mạnh các phong trào thi đua, các cuộc vận động trong các cơ sở giáo dục, đào tạo.

- Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, nhà giáo, cộng tác viên phụ trách công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống.

- Phối hợp Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên trong nhà trường; chỉ đạo điểm, rút kinh nghiệm; kiểm tra, giám sát, đánh giá.

4. Đài Phát thanh & Truyền hình, Báo Thừa Thiên Huế:

Tăng thời lượng, chủ động xây dựng các chuyên mục, chuyên trang thường kỳ tuyên truyền về các vấn đề đạo đức xã hội bức xúc liên quan đến phụ nữ; về phổ biến, giáo dục pháp luật cho phụ nữ; về vai trò của phụ nữ trong giáo dục đạo đức xã hội và gia đình. Xây dựng phim tài liệu, clip ngắn để phát sóng đồng loạt trên các đài phát thanh, truyền hình, đưa lên mạng internet phục vụ công tác truyền thông đại chúng.

5. Sở Văn hóa và Thể thao:

- Chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện lồng ghép phổ biến giáo dục pháp luật trong xây dựng và tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam.

- Lồng ghép triển khai có hiệu quả các hoạt động của Đề án trong quá trình thực hiện Đề án “Đẩy mạnh công tác xây dựng đạo đức, lối sống con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”, Đề án “Phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình và hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc”; Chương trình quốc gia về Giáo dục đời sống gia đình Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020; Chiến lược quốc gia phòng chống bạo lực gia đình.

6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bình đẳng giới; nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác bình đẳng giới; phối hợp xây dựng tài liệu truyền thông liên quan đến bạo lực, xâm hại trẻ em; Phối hợp xây dựng mô hình truyền thông, tư vấn hỗ trợ phụ nữ tham gia bảo vệ trẻ em tại cộng đồng.

7. Sở Y tế: Tăng cường quản lý nhà nước về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, an toàn thực phẩm; lồng ghép việc thực hiện Đề án với việc thực hiện Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011 - 2025, Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011 - 2020; phối hợp triển khai các nhiệm vụ khác của Đề án theo chức năng, nhiệm vụ của ngành.

8. Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn: Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật cho phụ nữ tham gia giải quyết, đảm bảo an toàn thực phẩm; phối hợp triển khai các nhiệm vụ khác của Đề án theo chức năng, nhiệm vụ của ngành.

9. Sở Tư pháp:

- Hướng dẫn, chỉ đạo, định hướng về nội dung phổ biến giáo dục pháp luật, hình thức phổ biến giáo dục pháp luật.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật cho phụ nữ, hòa giải cơ sở và lồng ghép giới trong xây dựng pháp luật.

10. Các Sở, ngành, cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện nhiệm vụ của Đề án.

11. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh:

Phối hợp với các ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, vận động đoàn viên hội viên và các tầng lớp nhân dân hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan; tham gia giám sát việc thực hiện Đề án.

12. UBND thành phố Huế, các thị xã và các huyện:

- Có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị chức năng của địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; Quan tâm tạo điều kiện để các cấp Hội thực hiện kế hoạch, lồng ghép với các đề án, chương trình khác đang triển khai trên địa bàn.

- Hỗ trợ kinh phí cho việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương theo quy định.

VII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

1. Đề nghị Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh chịu trách nhiệm triển khai, theo dõi, tổng hợp, hướng dẫn các sở, ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch thực hiện của đơn vị mình; tham mưu UBND tỉnh báo cáo Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam và Chính phủ tình hình thực hiện theo qui định; tổ chức tổng kết đánh giá hàng năm về tình hình thực hiện; tham mưu, tổ chức sơ kết đánh giá giữa kỳ và báo cáo tổng kết Kế hoạch giai đoạn 2017 - 2025.

2. Đề nghị Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh chủ trì phối hợp Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, báo cáo thường xuyên với Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình, triển khai thực hiện Kế hoạch.

Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TW Hội LHPN Việt Nam;
- Các đơn vị nêu tại mục VI;
- CVP, PCVP KGVX;
- Lưu: VT. VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Khắc Đính

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 248/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu248/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/12/2017
Ngày hiệu lực05/12/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 248/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 248/KH-UBND 2017 hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết vấn đề liên quan đến phụ nữ Huế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 248/KH-UBND 2017 hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết vấn đề liên quan đến phụ nữ Huế
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu248/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
                Người kýĐinh Khắc Đính
                Ngày ban hành05/12/2017
                Ngày hiệu lực05/12/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 248/KH-UBND 2017 hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết vấn đề liên quan đến phụ nữ Huế

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 248/KH-UBND 2017 hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết vấn đề liên quan đến phụ nữ Huế

                      • 05/12/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 05/12/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực