Văn bản khác 269/KH-UBND

Kế hoạch 269/KH-UBND năm 2019 thực hiện Đề án chăm sóc vì sự phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời tại gia đình và cộng đồng giai đoạn 2018-2025 do tỉnh Lai Châu ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 269/KH-UBND 2019 thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em Lai Châu


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 269/KH-UBND

Lai Châu, ngày 05 tháng 3 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CHĂM SÓC VÌ SỰ PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN TRẺ EM TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU ĐỜI TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2018 - 2025

Căn cứ Quyết định số 1437/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Đề án chăm sóc vì sự phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời tại gia đình và cộng đồng giai đoạn 2018 ‑ 2025. Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc vì sự phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời tại gia đình và cộng đồng giai đoạn 2018 ‑ 2025 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, toàn xã hội và Nhân dân về việc chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em trong gia đình và cộng đồng.

Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành về vấn đề chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em những năm đầu đời; trao đổi thông tin, theo dõi, giám sát việc cung cấp dịch vụ chính sách phát triển toàn diện trẻ em.

Tăng cường hỗ trợ trẻ em đến 8 tuổi tiếp cận các dịch vụ chăm sóc vì sự phát triển toàn diện trẻ em ưu tiên nhóm trẻ em dưới 3 tuổi, trẻ em thuộc hộ nghèo, cận nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số đang sống ở các xã biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

Thu hút đầu tư tài trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước để triển khai thực hiện kế hoạch.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung

Bảo đảm cho trẻ em đến 8 tuổi được phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần; được bình đẳng tiếp cận với các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện theo độ tuổi nhằm thực hiện các quyền của trẻ em, góp phần phát triển nguồn nhân lực quốc gia.

1.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

a) Phấn đấu 60% trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện theo nhu cầu và phù hợp với độ tuổi về chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng, bảo vệ trẻ em, phúc lợi xã hội.

b) Phấn đấu 60% cán bộ làm công tác liên quan đến trẻ em tại các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở giáo dục, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cán bộ tại cộng đồng, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em được cung cấp kiến thức, kỹ năng liên quan để hỗ trợ, chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em.

c) Phấn đấu 40% các huyện, thành phố xây dựng mạng lưới kết nối và chuyển tuyến các dịch vụ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em; triển khai theo dõi, đánh giá nhu cầu của trẻ em đến 8 tuổi và thí điểm mô hình chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em tại gia đình và cộng đồng.

1.3. Mục tiêu giai đoạn 2021 - 2025

a) Phấn đấu 80% trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện theo nhu cầu và phù hợp với độ tuổi về chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng, bảo vệ trẻ em, phúc lợi xã hội.

b) Phấn đấu 80% cán bộ làm công tác liên quan đến trẻ em tại các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở giáo dục, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cán bộ tại cộng đồng, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em được cung cấp kiến thức, kỹ năng liên quan để hỗ trợ, chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em.

c) Phấn đấu 75% các huyện, thành phố xây dựng, duy trì mạng lưới kết nối và chuyển tuyến các dịch vụ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em; triển khai theo dõi, đánh giá nhu cầu của trẻ em đến 8 tuổi và thí điểm mô hình chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em tại gia đình và cộng đồng.

2. Đối tượng, thời gian thực hiện kế hoạch

2.1. Đối tượng

- Trẻ em đến 8 tuổi.

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2.2. Thời gian thực hiện kế hoạch: Từ năm 2019 đến năm 2025.

3. Nôi dung các hoạt động

3.1. Truyền thông nâng cao nhận thức về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời cho các cấp, các ngành, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và cộng đồng

Thực hiện các hoạt động truyền thông để nâng cao nhận thức cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ và cộng đồng về tầm quan trọng của sự phát triển bộ não của trẻ trong giai đoạn đầu đời, đặc biệt trong 1.000 ngày đầu đời đẩy mạnh sự tham gia và cam kết của cha mẹ đối với thực hiện chăm sóc phát triển toàn diện của trẻ em; nâng cao nhu cầu và sự tiếp cận các dịch vụ cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ em để đảm bảo sự phát triển sớm và toàn diện cho trẻ sơ sinh, đặc biệt là trong 1.000 ngày đầu đời.

Xây dựng chiến lược truyền thông về chăm sóc phát triển toàn diện cho trẻ em với mục tiêu phổ biến các kiến thức, kỹ năng thực hành tốt, các bài học kinh nghiệm về việc chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em.

Tổ chức các chiến dịch truyền thông lồng ghép với các dịch vụ chăm sóc cho trẻ em tại cộng đồng với mục tiêu phổ biến các kiến thức, kỹ năng, các bài học kinh nghiệm về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em.

Cung cấp thông tin về các chương trình và dịch vụ phát triển toàn diện trẻ em; đa dạng về phương thức tiếp cận các chương trình, dịch vụ này tại cộng đồng, địa phương.

Tổ chức các hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng các chủ đề phù hợp với từng nhóm đối tượng.

Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, trường học; thông qua các phương tiện truyền thông sẵn có tại cộng đồng và thông qua hội nghị, diễn đàn, tọa đàm, cuộc thi hoặc cung cấp tờ gấp cho các đối tượng của chương trình.

3.2. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ liên quan đến công tác trẻ em của các ngành, đoàn thể các cấp, các cơ sở cung cấp dịch vụ về các kiến thức, kỹ năng liên quan đến chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em những năm đầu đời

Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ các cấp thuộc ngành Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, các ngành, đoàn thể liên quan, người chăm sóc trẻ tại các cơ sở dịch vụ bảo vệ trẻ em, cộng tác viên, nhân viên công tác xã hội, giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non, nhân viên y tế về chăm sóc và phát triển toàn diện trẻ em.

Tổ chức các khóa đào tạo với nội dung về phát triển toàn diện trẻ em phù hợp với các nhóm đối tượng tập huấn.

3.3. Tư vấn, hướng dẫn, giáo dục cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ em các kiến thức kỹ năng chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em đến 8 tuổi.

Tư vấn, hướng dẫn cho các bà mẹ trong thời kỳ mang thai đảm bảo cho các bà mẹ được khám thai, tiêm phòng trước sinh; tư vấn cho các bà mẹ chuẩn bị các kiến thức, kỹ năng chăm sóc trẻ sau khi sinh; triển khai sàng lọc trước sinh và sơ sinh phát hiện các dị tật và có hướng xử lý phù hợp; tư vấn dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai.

Hướng dẫn cha mẹ, người chăm sóc trẻ, giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học về kiến thức và kỹ năng nuôi dưỡng chăm sóc trẻ đến 8 tuổi; thời điểm học tập quan trọng của trẻ em thuộc nhóm tuổi này, cơ hội phát triển toàn diện và học tập trong những năm đầu đời, các kỹ năng đảm bảo an toàn tính mạng, hỗ trợ phát triển tâm lý, tinh thần cho trẻ đến 8 tuổi; hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt sống tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh được phát triển toàn diện về kỹ năng tạo môi trường an toàn đảm bảo tính mạng, thân thể của trẻ em ở nhiều độ tuổi khác nhau.

3.4. Bảo đảm cung cấp các dịch vụ toàn diện theo nhu cầu cho trẻ em đến 8 tuổi về chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng, giáo dục, bảo vệ, chăm sóc trẻ em và phúc lợi xã hội.

3.4.1. Cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho trẻ em từ 0 đến 8 tuổi và phụ nữ mang thai

Can thiệp về chăm sóc sớm sự phát triển của trẻ được triển khai lồng ghép tại cộng đồng và tuyến y tế cơ sở, chú trọng chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ em trong 1.000 ngày đầu đời, bao gồm cả chăm sóc từ khi trẻ còn trong bụng mẹ.

Chăm sóc trẻ sơ sinh đến 3 tuổi: Sử dụng sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em để gia đình và cơ sở y tế theo dõi, chăm sóc, tư vấn, nuôi dưỡng trẻ tại gia đình và cộng đồng; cho trẻ bú mẹ sớm và bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, áp dụng chế độ dinh dưỡng phù hợp với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, bổ sung vi chất dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai và trẻ nhỏ từ 6 đến 24 tháng tuổi; phát hiện và điều trị trẻ em suy dinh dưỡng cấp tính; nhận thức về vệ sinh và tiếp cận với nước sạch.

Chăm sóc trẻ từ 3 đến 6 tuổi: Thực hiện lập sổ theo dõi sức khỏe toàn diện cho trẻ em và khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho trẻ em, sàng lọc sớm phát hiện các nguy cơ và bệnh tật và chuyển các cơ sở y tế để điều trị thích hợp; can thiệp giảm suy dinh dưỡng thấp còi, bao gồm thúc đẩy nuôi con bằng sữa mẹ, ăn bổ sung hợp lý và bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ em; chế độ ăn uống lành mạnh và tư vấn dinh dưỡng cho gia đình chăm sóc trẻ phù hợp với từng lứa tuổi ( 3-6 tuổi, 6-8 tuổi).

Triển khai lồng ghép dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con trong hệ thống chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em.

Triển khai công tác tiêm chủng cho trẻ em đặc biệt trẻ em vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều dân di cư, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Triển khai thí điểm công cụ sàng lọc, phát hiện sớm trẻ khuyết tật và chuyển tuyến trẻ khuyết tật trên địa bàn để can thiệp kịp thời.

3.4.2. Hỗ trợ giáo dục cho trẻ em đến 8 tuổi

Hỗ trợ giáo dục cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ tập trung vào trẻ 0-3 tuổi, tăng cường mạng lưới sân chơi cho trẻ em dưới 3 tuổi.

Hỗ trợ giáo dục cho trẻ từ 3 đến 6 tuổi, tập trung vào các can thiệp chính: Các chương trình học tập sớm (học tập vui chơi) và chuẩn bị cho trẻ chuyển tiếp sang giáo dục tiểu học; hướng dẫn kỹ năng sống cho trẻ em từ 6 đến 8 tuổi; tăng cường chăm sóc dinh dưỡng học đường cho trẻ, tăng cường giáo dục ngôn ngữ cho trẻ em dân tộc thiểu số trẻ trong các trường học, hỗ trợ giáo viên, cha mẹ về phát hiện sớm, can thiệp sớm đối với trẻ em có nguy cơ chậm phát triển và trẻ khuyết tật; đẩy mạnh giáo dục hòa nhập đối với trẻ khuyết tật.

3.4.3. Hỗ trợ bảo vệ chăm sóc trẻ em và phúc lợi xã hội

Hỗ trợ trẻ được tiếp cận các dịch vụ đảm bảo trẻ em được an toàn tính mạng, chăm sóc nuôi dưỡng, bảo vệ không bị xâm hại, bạo lực, phát triển tâm lý, tâm thần, ưu tiên trẻ em vùng miền núi, vùng sâu vùng xa, trẻ em dân tộc thiểu số.

Đảm bảo cho trẻ em được đăng ký khai sinh đúng thời hạn quy định, đặc biệt trẻ em vùng miền núi, vùng sâu vùng xa, trẻ em dân tộc thiểu số.

Tạo môi trường an toàn để trẻ em không bị xâm hại, bạo lực; đảm bảo trẻ phát triển tâm lý, tâm thần, xã hội tích cực; đảm bảo an toàn thân thể không bị tai nạn thương tích, hướng dẫn về kiến thức và kỹ năng cho trẻ em từ 6 đến 8 tuổi về phòng, chống bạo lực, kỹ năng tự bảo vệ, chăm sóc bản thân.

Đảm bảo trẻ em được hưởng đầy đủ các chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước, đặc biệt là các chính sách bảo đảm quyền được vui chơi, giải trí của trẻ.

Đảm bảo các chính sách trợ giúp xã hội cho trẻ em được ban hành/thực hiện và tiếp cận đến tất cả trẻ em, ưu tiên cho trẻ em ở các gia đình nghèo, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

Phát triển mạng lưới các cộng tác viên bảo vệ trẻ em, cộng tác viên công tác xã hội tại thôn, bản có thể hỗ trợ và tư vấn cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ em.

3.5. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành, mạng lưới kết nối chuyển tuyến dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em những năm đầu đời tại gia đình và cộng đồng. Thí điểm triển khai các mô hình và tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm hướng dẫn nhân rộng mô hình sau 3 năm triển khai

3.5.1 Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành về vấn đề chăm sóc và phát triển toàn diện trẻ em trong đó phân công trách nhiệm cụ thể của các ngành trong việc phối hợp liên ngành, trách nhiệm liên kết mạng lưới dịch vụ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em và chuyển tuyến các dịch vụ giữa các cấp.

3.5.2 Rà soát các dịch vụ và xây dựng các gói dịch vụ cơ bản về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em.

Chăm sóc y tế cho phụ nữ mang thai gồm 6 nội dung sau: (1) Khám thai; (2) Có sự trợ giúp của nhân viên y tế quá trình sinh; (3) Tiêm chủng đầy đủ; (4) Tư vấn về chế độ dinh dưỡng đầy đủ trong thai kỳ; (5) Bổ sung axit folic và sắt cho bà mẹ mang thai; (6) Hướng dẫn chăm sóc trẻ sau sinh.

Chăm sóc y tế cho trẻ từ 0 đến 8 tuổi, chăm sóc Y tế tập trung hài hòa cả sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần, bao gồm 4 nội dung sau: (1) Tiêm chủng đầy đủ; (2) Tiếp cận với chăm sóc y tế khi bị ốm; (3) Phát hiện sớm và can thiệp sớm các loại hình khuyết tật; (4) Phòng ngừa và điều trị rối loạn tâm thần và sàng lọc rối nhiễu tâm trí ở trẻ em.

Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ từ 0 đến 8 tuổi, bao gồm 5 nội dung sau: (1) Trẻ được bú hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu sau sinh; (2) Trẻ được ăn bổ sung đúng cách; (3) Được theo dõi cân nặng, chiều cao phù hợp với lứa tuổi; (4) Phòng ngừa và điều trị suy dinh dưỡng cấp tính - mức trung bình và nghiêm trọng; (5) Được uống sữa ở lứa tuổi mầm non, tiểu học.

Nước sạch vệ sinh môi trường, bao gồm 3 nội dung: (1) Tiếp cận với nước sạch; (2) Tiếp cận với vệ sinh môi trường; (3) Vệ sinh cá nhân/Rửa tay.

Giáo dục với trẻ em gồm 7 nội dung: (1) Giáo dục cách nuôi dạy trẻ em, ưu tiên giáo dục về chăm sóc và kích thích sự phát triển toàn diện của trẻ trong 1000 ngày đầu đời; (2) Can thiệp sớm giúp trẻ tăng trưởng và phát triển (học tập thông qua vui chơi); (3) Các chương trình giáo dục trẻ em trước khi trẻ bước vào lớp 1; (4) Đánh giá sự PTTDTE từ 3 đến 5 tuổi; (5) Tiếp cận giáo dục tiểu học; (6) Giáo dục giới tính và bình đẳng giới; (7) Giáo dục kỹ năng sống.

Bảo vệ chăm sóc trẻ, bao gồm 6 nội dung: (1) Đăng ký khai sinh và đảm bảo an toàn tính mạng; (2) Các kỹ năng nuôi dạy, chăm sóc trẻ tích cực; (3) Chăm sóc thay thế dành cho trẻ em không được cha mẹ chăm sóc; (4) Các dịch bảo vệ trẻ em gồm phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp dành cho trẻ; (5) Kỹ năng tự bảo vệ dành cho trẻ; (6) Phòng ngừa TNTTTE bao gồm đảm bảo chỗ ở an toàn.

Phúc lợi xã hội cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm 3 Nội dung: (1) Tiếp cận Chính sách hỗ trợ cho trẻ em bao gồm trợ cấp xã hội; (2) Hỗ trợ các thủ tục pháp lý; (3) Vui chơi giải trí cho trẻ em.

Gói dịch vụ hỗ trợ cha mẹ, người chăm sóc trẻ tại gia đình: (1) Kỹ năng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ bao gồm về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, bảo vệ trẻ em an toàn tính mạng, bảo vệ khỏi xâm hại bạo lực; (2) Kỹ năng hỗ trợ trẻ phát triển tâm lý cho trẻ; (3) Kỹ năng phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường về tâm thần ở trẻ.

3.5.3. Triển khai xây dựng mạng lưới liên kết các dịch vụ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em tại cộng đồng

Triển khai thực hiện các dịch vụ: (1)Dịch vụ hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em từ 0 đến 8 tuổi; (2) Dịch vụ giáo dục cho trẻ em từ từ 0 đến 8 tuổi; (3) Dịch vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em; (4)Dịch vụ liên quan đến Phúc lợi xã hội và chính sách BTXH; (5) Dịch vụ hỗ trợ cha mẹ chăm sóc và phát triển toàn diện trẻ em tại gia đình.

Thành lập ban điều hành triển khai chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em tại các cấp và mạng lưới cộng tác viên tại cộng đồng tham gia công tác chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em. Ban điều hành phân công các ngành liên quan tại địa phương hỗ trợ các dịch vụ theo nhu cầu của trẻ hoặc chuyển tuyến đến các dịch vụ chuyên sâu.

Thường xuyên theo dõi và đánh giá nhu cầu về phát triển toàn diện trẻ em của trẻ đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trẻ khám, chữa bệnh tại trạm y tế để kết nối cung cấp dịch vụ cho trẻ.

3.5.4.Triển khai thí điểm và nhân rộng một số mô hình phát triển toàn diện trẻ em

Lựa chọn địa bàn thí điểm triển khai một số mô hình chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em những năm đầu đời, ưu tiên cho trẻ em dưới 3 tuổi, bao gồm: (1) Mô hình “Dịch vụ thân thiện với trẻ nhỏ tại cộng đồng” để theo dõi sức khỏe và sự phát triển của trẻ, tư vấn chăm sóc sức khỏe, tư vấn nuôi dưỡng trẻ tốt hơn trong 1.000 ngày đầu đời; (2) Mô hình tư vấn, hướng dẫn cha mẹ, người chăm sóc và phát triển toàn diện trẻ em theo các lứa tuổi từ từ 0 đến 8 tuổi các kiến thức kỹ năng chăm sóc trẻ tại gia đình, cộng đồng; (3) Mô hình hỗ trợ trẻ chuyển tiếp vào tiểu học; (4) Mô hình kết nối dịch vụ chăm sóc và phát triển toàn diện trẻ em tại cộng đồng dựa trên đánh giá nhu cầu của trẻ.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn ngân sách Trung ương và địa phương được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các sở, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, dự án có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Huy động nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn hợp pháp khác.

3. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các sở, ngành, địa phương chủ động lập dự toán chi hàng năm, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.

b) Tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao năng lực về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em.

c) Xây dựng mạng lưới kết nối, lồng ghép dịch vụ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em; hỗ trợ trẻ em tiếp cận các dịch vụ về chăm sóc nuôi dưỡng, bảo vệ, chăm sóc trẻ em và phúc lợi xã hội.

d) Triển khai thí điểm các mô hình kết nối dịch vụ chuyển tuyến chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em; xây dựng Chương trình tư vấn, giáo dục cha mẹ về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em những năm đầu đời, thí điểm và chỉ đạo triển khai Chương trình trên địa bàn tỉnh.

đ) Theo dõi, giám sát, đánh giá về tình hình thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì, triển khai hỗ trợ giáo dục phù hợp cho trẻ em đến 8 tuổi; hỗ trợ giáo dục sớm cho trẻ em và triển khai giáo dục kỹ năng cho trẻ em trước tuổi đi học và học sinh tiểu học; hướng dẫn giáo dục phù hợp đảm bảo sự phát triển toàn diện trẻ em tại cộng đồng; triển khai thí điểm các mô hình theo chức năng của ngành.

3. Sở Y tế

Chủ trì, triển khai cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng đảm bảo sự phát triển toàn diện trẻ em; hướng dẫn chăm sóc sức khỏe trẻ em đảm bảo sự phát triển toàn diện trẻ em; triển khai thí điểm các mô hình theo chức năng của ngành.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Hàng năm chủ trì, tham mưu triển khai các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch phù hợp với đặc điểm của từng lứa tuổi và sự phát triển toàn diện của trẻ em; lồng ghép nội dung chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em trong xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc; phối hợp hỗ trợ các dịch vụ liên quan đến phát triển toàn diện trẻ em trong gia đình.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan vận động các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho các chương trình, dự án về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em; hướng dẫn việc đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các sở, ngành và địa phương.

6. Sở Tài chính

Hàng năm trên cơ sở dự toán của các sở, ban, ngành lập, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương và lồng ghép kinh phí thực hiện các chương trình, dự án có liên quan Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu, trình UBND tỉnh cân đối kinh phí thực hiện nhiệm vụ kế hoạch.

7. Các sở, ngành

Theo chức năng, nhiệm vụ được giao tham gia triển khai hỗ trợ Kế hoạch chăm sóc vì sự phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời tại gia đình và cộng đồng.

8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Viẹt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội trên địa bàn tỉnh

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em những năm đầu đời trong tổ chức mình; triển khai các mô hình; triển khai chương trình tư vấn, giáo dục làm cha, mẹ về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em; giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em.

9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương theo hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành chức năng.

b) Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn xây dựng kế hoạch triển khai, trong đó chú trọng việc triển khai xây dựng mạng lưới kết nối dịch vụ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em những năm đầu đời; hỗ trợ trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận với các dịch vụ; triển khai mô hình, đánh giá, nhân rộng mô hình tại địa phương; triển khai các hoạt động tư vấn, giáo dục làm cha mẹ về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em những năm đầu đời.

c) Bố trí nguồn ngân sách địa phương thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

d) Huy động nguồn lực triển khai Kế hoạch tại địa phương; lồng ghép việc thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này với các chương trình, dự án khác có liên quan tại địa phương.

đ) Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) về tình hình thực hiện Kế hoạch tại địa phương để tổng hợp báo cáo.

Trên đây là nội dung kế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc vì sự phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời tại gia đình và cộng đồng giai đoạn 2018 - 2025 trên địa bàn tỉnh. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố hàng năm xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) trước ngày 05/12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo.

Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh, khó khăn, vướng mắc, các cấp, các ngành kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ) để tổng hợp điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Lao động ‑ TBXH ;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, TP;
- Lưu: VT, VX.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Tống Thanh Hải

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 269/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu269/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/03/2019
Ngày hiệu lực05/03/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật5 tháng trước
(08/04/2019)

Download Văn bản pháp luật 269/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 269/KH-UBND 2019 thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em Lai Châu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 269/KH-UBND 2019 thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em Lai Châu
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu269/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lai Châu
                Người kýTống Thanh Hải
                Ngày ban hành05/03/2019
                Ngày hiệu lực05/03/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật5 tháng trước
                (08/04/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Kế hoạch 269/KH-UBND 2019 thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em Lai Châu

                        Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 269/KH-UBND 2019 thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em Lai Châu

                        • 05/03/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 05/03/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực