Văn bản khác 270/KH-UBND

Kế hoạch 270/KH-UBND năm 2019 thực hiện Đề án vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2019-2025 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 270/KH-UBND 2019 hỗ trợ trẻ em xã đặc biệt khó khăn dân tộc thiểu số miền núi Hà Tĩnh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 270/KH-UBND

Hà Tĩnh, ngày 23 tháng 8 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN VẬN ĐỘNG NGUỒN LỰC XÃ HỘI HỖ TRỢ TRẺ EM CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2019 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

Thực hiện Quyết định số 588/QĐ-TTg ngày 17/5/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án vận động nguồn lực xã hội hỗ trtrẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2019 - 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án như sau:

I. MỤC TIÊU

Vận động các nguồn lực xã hội để hỗ trợ trẻ em các bậc học, cấp học ở các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi cải thiện tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng thông qua hoạt động: hỗ trợ học tập; hỗ trợ dinh dưỡng bữa ăn; hỗ trợ quần, áo ấm; tổ chức các hoạt động khám chữa bệnh, các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí an toàn, lành mạnh, b ích.

II. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

1. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, vận động các cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể, tchức, cá nhân và mọi tầng lp nhân dân đóng góp tích cực để hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

2. Vận động, hình thành mạng lưới các nhà tài trợ, các tổ chức, cá nhân hỗ trợ thực hiện Kế hoạch. Thưng xuyên cung cấp cho các nhà tài trợ kế hoạch, nhu cầu, địa chỉ cần hỗ trợ của từng địa phương để nhà tài trợ xem xét hỗ trợ.

3. Nắm bắt nhu cầu của các địa phương để điều phối việc hỗ trợ cho trẻ em tại các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi về khám, chữa bệnh, dinh dưỡng cho trẻ em lứa tuổi mầm non, tiểu học; hỗ trợ học tập, tổ chức các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí cho trẻ em; hỗ trợ đồ ấm cho trẻ em phù hp với độ tui.

4. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong việc vận động, phân bổ nguồn lực hỗ trợ trẻ em như:

- Xây dựng kế hoạch hàng năm để vận động nguồn lực; điều phối, vận động và lồng ghép, sử dụng các nguồn lực một cách công khai, minh bạch, tránh việc vận động và hỗ trợ chồng chéo, trùng lp giữa các ngành, địa phương.

- Đa dạng hóa các nguồn lực, phương thức hỗ trợ phù hợp vi yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, các nhà tài trợ. Tiếp nhận, phân phối và triển khai các hoạt động hỗ trợ đúng quy định của pháp luật, các sản phẩm hỗ trợ bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng, đáp ứng nhu cầu của các địa phương và đối tượng hưởng lợi.

- Rà soát, nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh các chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, nhà tài trợ hỗ trợ công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

5. Kịp thời động viên, biểu dương, khen thưởng các cơ quan, doanh nghiệp, nhà tài trợ, tchức, cá nhân tích cực tham gia đóng góp, vận động nguồn lực thực hiện Kế hoạch.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn lực hỗ trtrẻ em được vận động từ các cơ quan, doanh nghiệp, các quỹ từ thiện, quỹ xã hội, các tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí hp pháp khác để triển khai các hoạt động của Kế hoạch.

2. Ngân sách nhà nước hàng năm của các sở, ngành, địa phương theo phân cp của Luật Ngân sách nhà nước phục vụ cho công tác quản lý, điều phối thực hiện Kế hoạch.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì thực hiện Kế hoạch:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể liên quan xây dựng, hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch; Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương rà soát, đánh giá nhu cầu của trẻ em; vận động nguồn lực và điều phối triển khai việc hỗ trợ trẻ em.

- Chủ trì triển khai các hoạt động truyền thông, vận động nguồn lực thực hiện Kế hoạch; xây dựng mạng lưới các nhà tài trợ để hỗ trợ trẻ em;

- Chỉ đạo Quỹ Bảo trtrẻ em - Văn phòng Công tác xã hội tỉnh vận động nguồn lực tương ứng với các hoạt động chủ yếu của kế hoạch;

- Tổng hp các nguồn lực huy động và số trẻ em được hỗ trợ theo Kế hoạch.

- Theo dõi, giám sát, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tổ chức đánh giá hàng năm và tổng kết thực hiện Kế hoạch; biểu dương, khen thưởng các cơ quan, tchức, cá nhân có đóng góp tích cực trong việc vận động nguồn lực, hỗ trtrẻ em thực hiện Kế hoạch.

2. Sở Y tế:

- Chịu trách nhiệm bảo đảm chuyên môn về dinh dưỡng, khám chữa bệnh cho trẻ em; hướng dẫn thực hiện đánh giá nhu cầu về dinh dưỡng, khám chữa bệnh cho trẻ em;

- Phối hợp với các cơ quan liên quan vận động nguồn lực hỗ trợ về dinh dưỡng, khám chữa bệnh cho trẻ em.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Chủ trì, hướng dẫn các cơ sở giáo dục, trường học để trẻ em, học sinh tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí đảm bảo an toàn, lành mạnh, b ích;

- Phối hợp vi các Sở: Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn trin khai hỗ trợ bữa ăn dinh dưỡng, hỗ trợ đồ ấm cho trẻ em, học sinh tại các trường mầm non, tiểu học.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

- Chủ trì hướng dẫn về tiêu chuẩn, chất lượng các khu vui chơi, giải trí cho trẻ em;

- Phối hợp với các cơ quan liên quan vận động nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình văn hóa, khu vui chơi, giải trí dành cho trẻ em.

5. Sở Kế hoạch và Đu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; và các đơn vị liên quan thực hiện lồng ghép nguồn vốn từ các Chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn tnh và đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn các dán về hỗ trtrẻ em các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2019 - 2025.

6. Sở Tài chính: Hàng năm, căn cứ khả năng cân đi ngân sách, chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị liên quan tham mưu, bố trí nguồn kinh phí phục vụ công tác quản lý, điều phối để thực hiện Kế hoạch.

7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh phối hợp vi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các, ngành, đoàn thliên quan triển khai vận động nguồn lực hỗ trợ trẻ em; hàng năm, sử dụng một phần kinh phí Quỹ “Vì người nghèo” để hỗ trợ thực hin Kế hoạch.

8. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tham gia vận động hỗ trợ các hoạt động về dinh dưỡng, khám chữa bệnh cho trẻ em; xây dựng kế hoạch vận động, thông tin kết quả vận động nguồn lực gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để thống nhất kế hoạch chung hàng năm; định kỳ gửi báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch.

9. Đề nghị Tnh đoàn tham gia vận động nguồn lực hỗ trợ bảo đảm quyền vui chơi, giải trí cho trẻ em; xây dựng kế hoạch vận động, thông tin kết quả vận động nguồn lực gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để thống nhất kế hoạch chung hàng năm; định kỳ gửi báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch.

10. Đnghị các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế, các quỹ xã hội, quỹ từ thiện, quỹ tài chính, các tchức, cá nhân tích cực tham gia vận động, hỗ trợ nguồn lực để thực hiện Kế hoạch.

11. UBND các huyện, thành phố, thị xã tiếp nhận hỗ trợ:

- Xây dựng kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương; chủ động vận động nguồn lực để hỗ trtrẻ em theo mục tiêu của Kế hoạch;

- Hàng năm, rà soát, đánh giá, đề xuất nhu cầu cn hỗ trợ về khám chữa bệnh, dinh dưỡng, vui chơi, giải trí, đồ ấm mùa đông cho trẻ em thuộc đối tượng ca Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo với cơ quan chủ trì để thống nhất trong kế hoạch chung nhằm vận động nguồn lực hỗ trợ phù hợp, hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, báo cáo kết quả vận động, hỗ trợ trẻ em tại địa phương.

- Chủ động bố trí nguồn kinh phí phục vụ cho công tác quản , điều phối thực hiện Kế hoạch tại địa phương.

Trên đây là Kế hoạch triển khai Đề án vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2019 - 2025 trên địa bàn tnh; Yêu cầu các sở, ngành, đoàn thể, địa phương liên quan trin khai thực hiện đảm bảo thiết thực, hiệu quả./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp t
nh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Chánh VP, PVP Trần Tu
n Nghĩa;
- Trung tâm TT-CB-
TH;
- Lưu: VT, VX1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Quốc Vinh

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 270/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu270/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/08/2019
Ngày hiệu lực23/08/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 270/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 270/KH-UBND 2019 hỗ trợ trẻ em xã đặc biệt khó khăn dân tộc thiểu số miền núi Hà Tĩnh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 270/KH-UBND 2019 hỗ trợ trẻ em xã đặc biệt khó khăn dân tộc thiểu số miền núi Hà Tĩnh
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu270/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Tĩnh
                Người kýĐặng Quốc Vinh
                Ngày ban hành23/08/2019
                Ngày hiệu lực23/08/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 270/KH-UBND 2019 hỗ trợ trẻ em xã đặc biệt khó khăn dân tộc thiểu số miền núi Hà Tĩnh

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 270/KH-UBND 2019 hỗ trợ trẻ em xã đặc biệt khó khăn dân tộc thiểu số miền núi Hà Tĩnh

                      • 23/08/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 23/08/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực