Văn bản khác 278/KH-UBND

Kế hoạch 278/KH-UBND năm 2017 thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP do tỉnh Quảng Bình ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 278/KH-UBND năm 2017 thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP tỉnh Quảng Bình


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 278/KH-UBND

Quảng Bình, ngày 28 tháng 02 năm 2017

 

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-2017/NQ-CP NGÀY 06/02/2017 CỦA CHÍNH PHỦ

Thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Bình lần thứ XVI; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của Chính phủ như sau:

I. MỤC TIÊU

Phát huy những kết quả đã đạt được, khắc phục những tồn tại hạn chế trong triển khai Kế hoạch 931/KH-UBND ngày 16/6/2016 về thực hiện Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ, UBND tỉnh xây dựng kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của Chính phủ nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh trên cơ sở cải thiện và nâng cao thứ hạng 10 chỉ số thành phần PCI của tỉnh.

1. Mục tiêu tổng quát

Tiếp tục xây dựng môi trường kinh doanh thực sự thông thoáng, minh bạch, hấp dẫn, thuận lợi, tạo động lực thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp, tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nâng cao chất lượng điều hành của bộ máy chính quyền các cấp, nỗ lực cải cách hành chính, nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh năm 2017 và những năm tiếp theo.

2. Mục tiêu cụ thể

- Quyết tâm cải thiện nâng cao thứ hạng PCI Quảng Bình, đặc biệt là thứ hạng của 10 chỉ số thành phần. Tiếp tục phát huy những chỉ số thành phần tăng điểm, tăng thứ hạng; nỗ lực cải thiện các chỉ số thành phần còn thấp và giảm điểm; phấn đấu đưa 2 chỉ số vào nhóm Rất Tốt (Chi phí gia nhập thị trường/Tính minh bạch), 4 chỉ số vào nhóm Tốt (Chi phí thời gian/Chi phí không chính thức/Hỗ trợ doanh nghiệp/Thiết chế pháp lý), 4 chỉ số vào nhóm Khá (Tiếp cận đất đai/Cạnh tranh bình đẳng/Tính năng động/Đào tạo lao động). Đưa PCI Quảng Bình cải thiện thứ bậc xếp hạng, nằm trong nhóm hạng từ 20 - 30 của cả nước.

- Trong năm 2017, cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh cần tiếp tục tập trung nhiều giải pháp, sáng kiến nhằm cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn quy trình xử lý, giảm số lượng và đơn giản hóa nội dung hồ sơ, giảm thiểu chi phí thực hiện thủ tục hành chính. Đồng thời, phải bảo đảm công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của các cơ quan hành chính nhà nước gắn với vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp, cụ thể là:

(1) Đơn giản thủ tục và rút ngắn thời gian thành lập doanh nghiệp và các hsơ liên quan đến thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp xuống còn 2 ngày làm việc; đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng thực hiện 100% (trừ những trường hợp theo yêu cầu của doanh nghiệp); rút ngắn thời gian cấp giấy phép xây dựng từ 30 ngày xuống còn 20 ngày, giảm thời gian thẩm định thiết kế, dự toán từ 30 ngày xuống còn 20 ngày đối với công trình cấp II, cấp III, giảm 20 ngày xuống còn 15 ngày đối với các công trình còn lại để đơn giản hóa và giảm tối đa thời gian thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực xây dựng.

(2) Tiếp tục cải cách quy trình, hồ sơ và thủ tục nộp thuế và rút ngắn thời gian để các doanh nghiệp hoàn thành thủ tục nộp thuế đạt mức ASEAN-4 theo Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 và các văn bản chỉ đạo tiếp theo của Chính phủ.

(3) Tạo thuận lợi, đảm bảo bình đẳng, công khai, minh bạch trong tiếp cận tín dụng theo cơ chế thị trường giữa các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế.

(4) Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa thủ tục hải quan; thực hiện hiệu quả cơ chế “một cửa quốc gia, một cửa ASEAN”, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến độ 3; thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao năng lực thông quan hàng hóa, rút ngắn tối đa thời gian thông quan, tạo thuận lợi doanh nghiệp theo Nghị quyết 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 và các văn bản chỉ đạo của chính phủ, UBND tỉnh Quảng Bình.

(5) Công khai hóa, minh bạch hóa tình hình hoạt động, tài chính doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

(6) Triển khai các giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu nhất; tập trung đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.

(7) Xây dựng và thực hiện khảo sát Bộ chỉ số đánh giá chất lượng điều hành cấp sở, ngành và địa phương (DDCI) đối với các sở, ngành và địa phương thuộc tỉnh. Ngoài ra còn triển khai đánh giá năng lực điều hành và trách nhiệm của người đứng đầu đối với các sở, ngành và địa phương thuộc tỉnh.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

Để đạt được các mục tiêu, yêu cầu nói trên; trong thời gian tới cần chỉ đạo tập trung thực hiện có hiệu quả 8 nhóm giải pháp sau:

1. Nhóm giải pháp về chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện

- Các sở, ngành, địa phương xây dựng mục tiêu, chương trình, kế hoạch triển khai cụ thể về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số PCI và tổ chức chức giám sát, đánh giá tình hình thực hiện báo cáo cấp trên theo định kỳ quý và hàng năm.

- Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật chưa phù hợp, hủy bỏ các văn bản không còn hiệu lực; tổ chức thực hiện và thể chế hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương ban hành để áp dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh nhằm thu hút đầu tư, xây dựng khu, cụm công nghiệp, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển, đồng thời phân cấp ủy quyền cho các ngành, địa phương...... tạo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ phục vụ công tác quản lý, điều hành kinh tế ngày càng tốt hơn.

2. Nhóm giải pháp về cải cách thủ tục hành chính nhằm giảm tối đa thời gian, chi phí cho nhà đầu tư, doanh nghiệp

- Thực hiện đầy đủ nhất quán những cải cách quy định tại Luật Doanh nghiệp và các nghị định hướng dẫn thi hành về Khởi sự kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh chủ trì phối hợp với cơ quan Thuế, lao động, bảo hiểm xã hội kết nối các thủ tục nhằm rút ngắn thời gian Khởi sự kinh doanh cho doanh nghiệp.

- Thực hiện cơ chế liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính giữa các cơ quan có liên quan để gửi thông tin, luân chuyển hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính nhằm rút ngắn thời gian và giảm thành phần hồ sơ phải nộp của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp. Rút ngắn 10% thời gian hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính so với thời gian được pháp luật quy định.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Quyết định số 3537/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, đảm bảo yêu cầu kiểm tra không quá 1 lần/năm/doanh nghiệp; trừ các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm thì cần kiểm tra làm rõ theo quy định của pháp luật (đối với đoàn kiểm tra liên ngành cấp tỉnh trình UBND tỉnh quyết định; đoàn kiểm tra liên ngành cấp huyện trình UBND huyện, thành phố, thị xã quyết định).

3. Nhóm giải pháp về nâng cao tính minh bạch

- Định kỳ điều chỉnh, bổ sung và công khai kịp thời trên các kênh thông tin chính thống; website của tỉnh, của các đơn vị và địa phương về các cơ chế, chính sách, các quy hoạch của tỉnh, địa phương và của ngành (quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch địa điểm xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực,...).

- Niêm yết công khai các thủ tục hành chính trên cổng thông tin điện tử, các trang thông tin điện tử và tại phòng giao dịch một cửa ở các sở, ban, ngành, địa phương. Thực hiện dịch vụ hành chính, cung cấp thông tin ngắn gọn, dễ hiểu, dễ tra cứu, dễ thực hiện. Thực hiện trách nhiệm giải trình của cơ quan hành chính trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.

- Tiếp tục thực hiện Chính phủ điện tử để công khai, minh bạch nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước qua môi trường mạng.

- Thực hiện cơ chế một cửa hiện đại, cổng thông tin hành chính công của tỉnh trong giải quyết các thủ tục hành chính về thuế, tiền thu từ phí, lệ phí; liên thông trong thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai với các thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp tiếp cận thông tin để hiểu rõ hơn các chiến lược, định hướng và kế hoạch đầu tư phát triển của tỉnh; công khai thông tin cho tổ chức, doanh nghiệp, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, các quy hoạch ngành, lĩnh vực, các dự án, danh mục kêu gọi đầu tư; công khai, minh bạch các chính sách ưu đãi đầu tư, khoán phí, lệ phí....; tạo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong việc tiếp cận và áp dụng các chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh.

4. Nhóm giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp

- Tiếp tục tổ chức hiệu quả các hoạt động gặp gỡ, tiếp xúc, tháo gỡ khó khăn cho nhà đầu tư, doanh nghiệp ở nhiều cấp độ khác nhau (ở cấp tỉnh 3 tháng/lần với quy mô doanh nghiệp vừa và lớn; ở cấp huyện 3 tháng/lần với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ); Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong giải quyết các yêu cầu, kiến nghị của doanh nghiệp; Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực hiện giải quyết những khó khăn, vướng mắc doanh nghiệp kiến nghị.

- Tăng cường hỗ trợ, cung cấp thông tin thị trường cho doanh nghiệp; tăng cường các hoạt động quảng bá, giới thiệu xúc tiến đầu tư, vận động đầu tư vào tỉnh theo cách chuyên nghiệp và hiệu quả hơn; tăng cường công tác tư vấn cho các tổ chức cá nhân đến tìm hiểu cơ hội đầu tư tại tỉnh về thành lập doanh nghiệp; tư vấn thực hiện hỗ trợ và ưu đãi đầu tư; tư vấn xây dựng chiến lược kinh doanh, chiến lược sản phẩm, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng, quản lý và quảng bá thương hiệu, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.

- Tổ chức triển khai thiết lập đa dạng kênh thông tin để tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp về kết quả thực hiện thủ tục hành chính.

- Đảm bảo khả năng cung cấp ổn định và nâng cao chất lượng các dịch vụ điện, nước, viễn thông, tín dụng, ngân hàng...... phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) tỉnh Quảng Bình để giám sát quá trình thực hiện đảm bảo chất lượng, công tâm và minh bạch gắn với trách nhiệm, vai trò người đứng đầu cơ quan đơn vị được khảo sát.

- Phát huy vai trò của Hội Doanh nghiệp tỉnh trong việc góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, triển khai các giải pháp hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp.

- Chủ động học tập, trao đổi kinh nghiệm với các địa phương dẫn đầu về chỉ số hỗ trợ doanh nghiệp để đề xuất các sáng kiến mới triển khai kịp thời trong năm 2017.

5. Nhóm giải pháp về đào tạo, tập huấn

- Tiếp tục xây dựng và tổ chức các khóa đào tạo tập huấn về PCI Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) đến các sở, ngành, địa phương nhằm nâng cao nhận thức và chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tham mưu PCI, DDCI.

- Chủ động phối hợp với các tổ chức quốc tế, các cơ quan chuyên môn liên quan tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo để nâng cao nhận thức, kiến thức về pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh cho các nhà quản lý nhà nước, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Ưu tiên đầu tư phát triển nguồn nhân lực có chất lượng. Tăng cường học tập, trao đổi kinh nghiệm với các địa phương bạn, với các tổ chức chuyên gia nghiên cứu về PCI...

6. Nhóm giải pháp về tuyên truyền:

- Tích cực tuyên truyền một cách sâu rộng, bài bản, nâng cao hiệu quả hiệu ứng của các kênh tuyên truyền về PCI, Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương (DDCI).

- Nghiên cứu, triển khai chương trình truyền thông (bao gồm báo đài và truyền hình, internet và các phương tiện truyền thông khác) về PCI, DDCI theo chuyên đề hàng quý để nâng cao hiệu ứng từ công tác truyền thông; phát huy hiệu ứng truyền thông của các kênh truyền hình như VTV1, VTV4, QBTV và Youtube.

7. Nhóm giải pháp về hợp tác với VCCI

- Triển khai thực hiện các nội dung hợp tác toàn diện với VCCI; tham vấn Cục đầu tư nước ngoài, Trung tâm XTĐT phía Bắc về các hỗ trợ liên quan đến PCI, DDCI, hỗ trợ doanh nghiệp và kêu gọi XTĐT...

- Thường xuyên duy trì liên hệ và tranh thủ ý kiến tham vấn từ các chuyên gia PCI của VCCI. Cung cấp và cập nhật thông tin kịp thời về PCI, DDCI, hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh Quảng Bình đến VCCI để phối hợp trong công tác đánh giá PCI.

- Tích cực tham gia đầy đủ các chương trình tập huấn, đào tạo; tọa đàm hội nghị... liên quan đến PCI, DDCI, hỗ trợ doanh nghiệp... do VCCI tổ chức.

8. Nhóm giải pháp về nguồn lực tài chính

- Hàng năm, tỉnh bố trí ngân sách cho công tác triển khai PCI, tổ chức thực hiện và giám sát chặt chẽ các hoạt động cải thiện và nâng cao chỉ số PCI của tỉnh.

- Các sở, ngành liên quan có phương án bố trí nguồn lực thực hiện các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân thực hiện cung cấp các dịch vụ như tìm kiếm thị trường, đối tác, khoa học công nghệ, dịch vụ cung cấp đào tạo lao động...

- Kêu gọi huy động nguồn lực từ cộng đồng doanh nghiệp trong triển khai thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh cải thiện các chỉ số PCI, DDCI...

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Làm đầu mối, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan nâng cao các chỉ số thành phần, đề xuất các giải pháp, sáng kiến nhằm hỗ trợ cùng nhà đầu tư, doanh nghiệp một cách hiệu quả, thiết thực.

- Làm đầu mối theo dõi và chỉ đạo thực hiện cải thiện chỉ số Gia nhập thị trường, chỉ số Cạnh tranh bình đẳng, đảm bảo nâng cao thứ hạng theo kế hoạch năm 2017 và những năm tiếp theo.

- Chủ trương tham mưu UBND tỉnh các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao chỉ số PCI; tham mưu UBND tỉnh tổng hợp các báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 trên địa bàn tỉnh để báo cáo Chính phủ va các Bộ Ngành TW. Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời và đôn đốc các sở, ngành nghiêm túc thực hiện Kế hoạch này.

- Chủ trì, phối hợp với VCCI tham mưu triển khai các nội dung hợp tác giữa VCCI và tỉnh Quảng Bình trong nâng cao chỉ số PCI năm 2017 và các năm tiếp theo.

- Chủ trì xây dựng và triển khai hiệu quả bộ chỉ số DDCI năm 2017 và các năm tiếp theo.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì, làm đầu mối, chịu trách nhiệm theo dõi, cải thiện các tiêu chí thành phần của Chỉ số Tiếp cận đất đai, xây dựng kế hoạch cải thiện chỉ số này một cách hiệu quả nhất trong năm 2017 và các năm tiếp theo.

3. S Tư pháp

- Là đầu mối theo dõi và chỉ đạo cải thiện Chỉ số Tính minh bạchChỉ số Thiết chế pháp lý, bám sát các chỉ tiêu thành phần của PCI liên quan đến ngành để tham mưu cải thiện có hiệu quả, đảm bảo nâng cao thứ hạng theo kế hoạch năm 2017 và các năm tiếp theo.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan đảm bảo tăng cường tính công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian và hiệu quả xử lý các thủ tục hành chính; xây dựng các kênh thông tin đa dạng để triển khai hiệu quả việc công bố các tài liệu pháp lý, các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và của Tỉnh để các nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận; có cơ chế, chế tài cụ thể để bảo vệ các doanh nghiệp tố cáo các hành vi tham nhũng.

- Rà soát các thủ tục hành chính để tham mưu UBND tỉnh phân cấp giải quyết thủ tục hành chính theo hướng nhà đầu tư chỉ tiếp xúc một đầu mối để tiết kiệm chi phí thời gian cho cả nhà đầu tư, doanh nghiệp

4. Sở Công Thương

- Chủ trì và làm đầu mối theo dõi Chỉ số Hỗ trợ doanh nghiệp

- Triển khai tổ chức, tham gia hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại và du lịch trên địa bàn tỉnh; tăng cường hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị thực hiện trực tiếp cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh; chủ trì tham mưu xây dựng các quy hoạch phát triển ngành công nghiệp phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh.

5. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

- Chủ trì và làm đầu mối theo dõi Chỉ số Đào tạo lao động.

- Phối hợp với các sở, ngành địa phương liên quan thực hiện các biện pháp tạo thuận lợi cho việc cung cấp các dịch vụ liên quan đến đào tạo lao động, tuyển dụng lao động và sử dụng lao động; tăng cường tính cạnh tranh của thị trường lao động bằng những giải pháp cụ thể. Bám sát các chỉ số thành phần của PCI, có các giải pháp, sáng kiến, đảm bảo tiếp tục duy trì hiệu quả chỉ số được giao. Rà soát các thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Quảng Bình, đảm bảo đơn giản, thuận lợi cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp, đảm bảo công tác quản lý người nước ngoài tại Quảng Bình được thực hiện hiệu quả.

- Thường xuyên thông báo công khai kết quả, chất lượng, ngành nghề, loại hình, số lượng lao động ở địa phương được đào tạo trên các phương tiện thông tin đại chúng để doanh nghiệp biết tuyển dụng.

- Tăng cường tổ chức sàn giao dịch, giới thiệu việc làm tại tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng lao động và người có nhu cầu việc làm tiếp cận giao dịch trên thị trường lao động.

- Tham mưu UBND tỉnh xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa về đào tạo nghề, giáo dục và hỗ trợ các trường, trung tâm dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp và xã hội.

6. Sở Nội vụ

- Làm đầu mối theo dõi và chủ trì tham mưu cải thiện Chỉ số Chi phí thời gian.

- Phối hợp các sở, ngành địa phương triển khai thực hiện hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính; đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả CCHC công của tỉnh. Tham mưu xây dựng bộ chỉ số đánh giá CCHC.

- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị nơi trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính. Chủ động, bố trí, sắp xếp cán bộ có năng lực, có trách nhiệm trong hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành chính bảo đảm đúng tiến độ theo quy định, nâng cao mức độ hài lòng của nhà đầu tư, doanh nghiệp khi tiếp xúc và làm việc tại phòng giao dịch một cửa các sở, ngành cấp tỉnh và các UBND các huyện, thành phố, thị xã.

- Phát huy hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính tại các cơ quan nhà nước; phát hiện và xử lý nghiêm những cán bộ, công chức có hành vi nhũng nhiễu, gây cản trở trong sử dụng dịch vụ công của các tổ chức, cá nhân.

- Thực hiện giải pháp đánh giá năng lực điều hành gắn với trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ngành và địa phương thuộc tỉnh.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là ứng dụng phần mềm trong cải cách thủ tục hành chính.

- Hoàn thành công tác triển khai một cửa liên thông giữa các sở, ban, ngành.

7. Thanh tra tỉnh

- Làm đầu mối theo dõi và chủ trì tham mưu thực hiện cải thiện Chỉ số Chi phí không chính thức, đảm bảo nâng cao thứ hạng theo kế hoạch năm 2017 và các năm tiếp theo.

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra; theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp hằng năm sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định tại Quyết định số 3537/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh nhằm tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

8. Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh

- Làm đầu mối, theo dõi thực hiện các biện pháp cải thiện Chỉ số Tính năng động, đảm bảo nâng cao thứ hạng theo kế hoạch năm 2017 và các năm tiếp theo.

- Theo dõi, tham mưu triển khai các nhiệm vụ nhằm cải thiện Chỉ số Tính năng động; theo dõi, đôn đốc triển khai nhanh chóng, có hiệu quả các giải pháp chính sách hỗ trợ, các sáng kiến của tỉnh ở địa phương; tham mưu triển khai các giải pháp nhằm đảm bảo môi trường cạnh tranh công bằng giữa các thành phần kinh tế.

9. Sở Xây dựng

- Chủ trì, triển khai các biện pháp cải thiện hiệu quả thực hiện các thủ tục liên quan đến cấp phép xây dựng; tiếp tục đơn giản hóa và giảm tối đa thời gian thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực xây dựng bám sát các chỉ số thành phần PCI liên quan đến lĩnh vực thuộc chức năng nhiệm vụ được giao trong phụ lục để xây dựng mục tiêu triển khai hiệu quả trong năm 2017 và các năm tiếp theo.

10. Sở Thông tin và Truyền thông

- Tham mưu UBND tỉnh thực hiện đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo từng ngành và trong toàn bộ nền kinh tế. Tập trung đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính về đầu tư, kinh doanh; nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trong lĩnh vực công nghệ thông tin; thường xuyên rà soát, đôn đốc các sở, ngành, địa phương cập nhật và nâng cao chất lượng các trang thông tin điện tử của đơn vị mình, đảm bảo thông tin công khai, minh bạch, dễ hiểu, dễ tra cứu đối với nhà đầu tư, doanh nghiệp.

- Tham mưu UBND tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin đối ngoại, thường xuyên theo dõi, kịp thời phản biện các thông tin trái chiều liên quan đến môi trường đầu tư của tỉnh.

- Tham mưu UBND tỉnh đầu tư, xây dựng và ứng dụng có hiệu quả cơ chế một cửa hiện đại và cổng thông tin hành chính công.

- Chủ trì, phối hp với các cơ quan thông tấn, báo chí ở Trung ương và địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chủ trương, hoạt động cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh (thực hiện chuyên đề liên quan đến PCI, DDCI thường xuyên và hàng quý) để cng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước hiểu; tích cực hưởng ứng và triển khai thực hiện có hiệu quả.

11. Sở Tài chính

- Xây dựng phương án tài chính để hỗ trợ doanh nghiệp; định kỳ công bố các tài liệu về ngân sách tỉnh sau khi đã được phê duyệt; đề xuất các giải pháp cụ thể về tài chính; phân bổ kinh phí thực hiện các chương trình, hoạt động cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh hàng năm, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí xúc tiến đu tư.

- Thẩm định dự toán về PCI, DDCI và các nội dung liên quan đến triển khai cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.

12. Sở Giáo dục và Đào tạo

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ về giáo dục phổ thông liên quan đến chỉ số đào tạo lao động; đẩy mạnh triển khai kế hoạch hành động thực hiện Quy hoạch Giáo dục - Đào tạo trên địa bàn tỉnh và các nội dung liên quan.

13. Sở Giao thông Vận tải

- Tham mưu các giải pháp thiết thực để kêu gọi các nguồn lực đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của tỉnh; đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án hạ tầng trọng điểm trên địa bàn; có giải pháp giảm bớt thời gian đi lại và vận chuyển hàng hóa của nhà đầu tư, doanh nghiệp.

- Bám sát các chỉ tiêu thành phần liên quan đến chỉ số hạ tầng cơ sở PCI để tiếp tục có giải pháp cải thiện.

14. Sở Khoa học và Công nghệ

- Tiếp tục bám sát các chỉ số thành phần PCI trong đó tập trung vào các chỉ số thành phần trong chỉ số Hỗ trợ doanh nghiệp để triển khai hiệu quả hơn nữa trong năm 2017 và những năm tiếp theo.

- Tăng cường triển khai ứng dụng Khoa học công nghệ, chuyển giao kết quả Khoa học công nghệ cho các tổ chức, doanh nghiệp theo từng lĩnh vực phù hợp; tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn.

- Triển khai các biện pháp để phổ biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng chế, sáng kiến, sáng tạo tại địa phương, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

15. SY tế

Phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện công tác kiểm tra an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở kinh doanh, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

16. Sở Văn hóa và Thể thao

Tăng cường quản lý hậu kiểm đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao; quản lý xuất, nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ văn hóa.

17. Sở Du lịch

- Tăng cường quản lý hậu kiểm đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực du lịch.

- Phối hợp với cơ quan cấp phép để theo dõi các dự án đầu tư trong lĩnh vực du lịch.

18. Sở Ngoại vụ

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan đẩy mạnh phát triển quan hệ ngoại giao, xúc tiến thương mại với các nước có nền kinh tế, khoa học phát triển nhằm góp phần tạo thuận lợi cho các sản phẩm của tỉnh xuất khẩu đi nước ngoài, bảo vệ lợi ích chính đáng của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp của tỉnh tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại nước ngoài do Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành Trung ương tổ chức nhằm nâng cao năng lực hội nhập quốc tế. Đề xuất các giải pháp tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư, thương nhân và khách du lịch nước ngoài đến tỉnh.

19. Ban Quản lý Khu Kinh tế

- Thực hiện các giải pháp thu hút nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng KCN, KKT; tăng cường thu hút đầu tư vào KCN; đề xuất, tham mưu các cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong KCN, KKT; triển khai hiệu quả việc tạo mặt bằng sạch cho các KCN, KKT (có chỉ tiêu cụ thể về mức độ sẵn sàng hạ tầng KCN trong năm 2017).

- Đảm bảo cung cấp các dịch vụ hạ tầng ổn định cho các doanh nghiệp đầu tư tại KCN, KKT, theo dõi và có giải pháp cải thiện chỉ số hạ tầng PCI trong năm 2017 và các năm tiếp theo.

20. Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Quảng Bình

Xây dựng và tiếp tục triển khai có hiệu quả các chương trình kết nối Ngân hàng, hỗ trợ vay vốn cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp.

21. Cục Thuế tỉnh

Thực hiện cải cách hành chính về thuế đạt mức ASEAN-4 theo Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, UBND tỉnh, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế. Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách quản lý thuế trung hạn giai đoạn 2016-2020 ban hành theo Quyết định số 2541/QĐ-TCT ngày 26/12/2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

22. Cục Hải quan tỉnh

Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hải quan; thực hiện hiệu quả cơ chế “một ca quốc gia, một cửa ASEAN”, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến tối thiểu đạt cấp độ 3; thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao năng lực thông quan hàng hóa rút ngắn tối đa thời gian thông quan, tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh theo Nghị quyết 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của chính phủ, UBND tỉnh Quảng Bình.

23. Hội Doanh nghiệp tỉnh Quảng Bình

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch triển khai hiệu quả Bộ chỉ số đánh giá DDCI sau khi được xây dựng và ban hành; tổ chức các hội thảo tuyên truyền về vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp trong cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh.

- Xây dựng và đề xuất các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp một cách hiệu quả; chủ động đưa ra các sáng kiến mô hình mới đảm bảo nâng cao hiệu quả chỉ số thành phần liên quan đến chỉ số Tính minh bạchHỗ trợ doanh nghiệp.

- Duy trì và tăng cường đối thoại với các cấp chính quyền, tăng cường vai trò phản biện trong tham gia xây dựng các quy định, cơ chế chính sách của tỉnh tạo cơ chế trao đổi thông tin hiệu quả, góp phần cải thiện tích cực môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong triển khai các giải pháp hỗ trợ đồng hành cùng doanh nghiệp và các nội dung liên quan đến PCI, DDCI...

- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng công tác quản lý cho các doanh nghiệp.

24. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã

Căn cứ Kế hoạch này, chủ động xây dựng nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao chất lượng điều hành tại địa phương; Thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Trung ương và cấp Tỉnh; Thực hiện công bố công khai quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành của địa phương để người dân, nhà đầu tư và các doanh nghiệp tiếp cận thông tin nhanh và hiệu quả nhất; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan trong triển khai các chương trình khảo sát PCI, DDCI.

25. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng kế hoạch cụ thể; tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung nêu trong Kế hoạch này đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị; đồng thời cụ thể hóa thành các nhiệm vụ, công việc để tập trung chỉ đạo thực hiện đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao theo kế hoạch được phân công; Định kỳ hàng quý (trước ngày 10 của tháng), hàng năm (trước ngày 10 tháng 12) tổng hợp báo cáo, đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Chính phủ theo quy định.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của Chính phủ tại tỉnh. Tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ đnh kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ, công chức và người đứng đầu thiếu trách nhiệm, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch & Đầu tư;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Huyện ủy, UBND các huyện, TX, TP;
- Hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Báo QB, Đài PT-TH tỉnh, Website tỉnh;
- VPUB: LĐVP, NC, VX, XDCB-TNMT, KTN;
- Lưu: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Hoài

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 278/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu278/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/02/2017
Ngày hiệu lực28/02/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 năm trước

Download Văn bản pháp luật 278/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 278/KH-UBND năm 2017 thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP tỉnh Quảng Bình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 278/KH-UBND năm 2017 thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP tỉnh Quảng Bình
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu278/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Bình
                Người kýNguyễn Hữu Hoài
                Ngày ban hành28/02/2017
                Ngày hiệu lực28/02/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 278/KH-UBND năm 2017 thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP tỉnh Quảng Bình

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 278/KH-UBND năm 2017 thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP tỉnh Quảng Bình

                      • 28/02/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 28/02/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực