Văn bản khác 2885/KH-UBND

Kế hoạch 2885/KH-UBND năm 2019 thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019-2022” trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Nội dung toàn văn Kế hoạch 2885/KH-UBND 2019 nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở tỉnh Hải Dương


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2885/KH-UBND

Hi Dương, ngày 22 tháng 8 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ HÒA GIẢI VIÊN Ở CƠ SỞ GIAI ĐOẠN 2019 - 2022” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

Thực hiện Quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019 - 2022” (sau đây viết tắt là Đề án);

Sau khi xem xét Tờ trình số 992/TTr-STP ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Nâng cao năng lực cho đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở trên địa bàn tỉnh đgiải quyết kịp thời, hiệu quả các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở; góp phần tạo chuyển biến căn bản, toàn diện trong công tác hòa giải ở cơ sở, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ trong giai đoạn mới; giảm svụ việc phải đưa ra Tòa án và các cơ quan nhà nước giải quyết; tiết kiệm thời gian, chi phí của xã hội và của Nhà nước.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Giai đoạn 1 (từ năm 2019 đến hết năm 2020)

- Đăng tải toàn bộ các tài liệu tập huấn, bồi dưỡng cho tập huấn viên, hòa giải viên ở cơ s, các ấn phẩm về hòa giải ở cơ sở được đăng tải trên mạng internet nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc nâng cao năng lực cho đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở.

- 100% tổ hòa giải ở cơ sở được củng cố, kiện toàn đủ số lượng, thành phần cơ cấu hòa giải viên theo quy định của Luật Hòa giải cơ sở.

- Từ 80% - 90% hòa giải viên ở cơ sở được tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở theo Chương trình khung và Bộ tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở đó Bộ Tư pháp ban hành. Đối với các xã, phường, thị trấn được chọn thực hiện chỉ đạo điểm của Tỉnh, của Trung ương (nếu có), tỷ lệ này là 100%.

- Kết thúc năm 2020, 100% đội ngũ tập huấn viên cấp tỉnh, cấp huyện được tập huấn, bồi dưỡng, cung cấp tài liệu để hướng dẫn, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ cho hòa giải viên cơ sở.

b) Giai đoạn 2 (từ năm 2021 đến hết năm 2022)

- 100% hòa giải viên ở cơ sở (bao gồm cả đối tượng hòa giải viên mới được bầu, bổ sung, kiện toàn hàng năm) được tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở theo Chương trình khung và Bộ tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở do Bộ Tư pháp ban hành.

- 100% hòa giải viên ở cơ sở được tiếp cận và sử dụng Bộ tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở bằng các hình thức phù hợp để tự nâng cao năng lực, nghiệp vụ hòa giải.

- Hoàn thành việc thực hiện các hoạt động chỉ đạo điểm, tổng kết, rút kinh nghiệm và nhân rộng trên phạm vi toàn tỉnh.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Biên soạn tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở, cung cấp cho UBND cấp huyện, UBND cấp xã, tổ hòa giải để bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: UBND huyện, thành ph; các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 - 2022.

2. Xây dựng đội ngũ tập huấn viên có đủ khả năng, kiến thức, phương pháp để hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải cho hòa giải viên ở cơ sở

2.1. Lựa chọn, công nhận đội ngũ tập hun viên cp tỉnh (từ 10-15 người).

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2019.

2.2. Lựa chọn, quyết định công nhận đội ngũ tập huấn viên cấp huyện (từ 8 - 10 người/01 huyện, thành ph).

- Cơ quan chủ trì: UBND huyện, thành phố.

- Cơ quan thực hiện: Phòng Tư pháp.

- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 20/9/2019, tổng hợp lập danh sách gửi về Sở Tư pháp trước ngày 30/9/2019.

2.3. Cử tập huấn viên cấp tỉnh tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng về phương pháp bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải ở cơ sở do Bộ Tư pháp tổ chức.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thc hiện: Từ năm 2019 - 2022 (cụ thể theo triệu tập của Bộ Tư pháp).

2.4. Tổ chức tập huấn phương pháp bồi dưng nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải cơ sở cho đội ngũ tập huấn viên cấp huyện.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Luật gia, Đoàn Luật sư tỉnh; UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 - 2022.

3. Thực hiện chỉ đạo điểm

3.1. Sở Tư pháp phối hợp với các địa phương lựa chọn, thực hiện điểm từ 1 đến 3 đơn vị cấp xã.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: UBND huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2019.

3.2. Lựa chọn xã để thực hiện chỉ đạo điểm, ưu tiên tập trung lựa chọn các xã chưa đạt tiêu chí về hòa giải ở cơ skhi đánh giá xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (mỗi huyện, thành ph lựa chọn 1-2 xã đ thực hiện chỉ đạo điểm ưu tiên cho địa bàn có tỉ lệ hòa giải thành thấp hoặc có nhiều vướng mắc trong việc thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở).

- Cơ quan chủ trì: UBND huyện, thành phố.

- Cơ quan phi hợp: Sở Tư pháp.

- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2019 và Quý I, II năm 2020.

3.3. Tổ chức các hoạt động chỉ đạo điểm, gồm:

a) Bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ (tổ chức các lớp tập huấn, cấp phát tài liệu; tổ chức các diễn đàn giao lưu, trao đổi kinh nghiệm...) cho hòa giải viên của đơn vị cấp xã thực hiện chỉ đạo điểm; hỗ trợ nguồn lực thực hiện hòa giải các vụ việc phức tạp, tranh chấp giá trị tài sản lớn, tranh chấp đất đai và các trường hp vi phạm pháp luật nhưng được miễn trách nhiệm hình sự do người bị hại tự nguyện hòa giải theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, b sung năm 2017) và Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015.

b) Hỗ trợ, huy động nguồn lực xã hội nhằm nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên.

c) Đánh giá hiệu quả công tác chỉ đạo điểm; biểu dương, khen thưởng tổ hòa giải, hòa giải viên, cá nhân, tổ chức có đóng góp tích cực, hiệu quả trong công tác hòa giải ở cơ sở.

d) Các hoạt động khác phù hp với điều kiện cụ thể của địa phương.

- Cơ quan chủ trì: STư pháp; UBND huyện, thành phố.

- Cơ quan phối hp: UBND huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2019 - 2022.

4. Xây dựng đội ngũ hòa giải viên có đủ tiêu chuẩn, năng lực đáp ứng yêu cầu của công tác hòa giải ở cơ sở

4.1. Thường xuyên rà soát, kiện toàn các tổ hòa giải, bảo đảm các tổ hòa giải đủ số lượng, thành phần, tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu của công tác hòa giải ở cơ sở; thực hiện kiện toàn, đổi tên Tổ hòa giải theo Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 23/4/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sắp xếp, sáp nhập, chia tách các thôn khu dân cư để thành lập các thôn mới, khu dân cư mới trên địa bàn; Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 về việc đổi tên và thành lập một số thôn khu dân cư mới trên địa bàn tỉnh và các văn bản pháp luật có liên quan.

- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.

- Thời gian thực hiện: Năm 2019 và các năm tiếp theo.

4.2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải cho Tổ trưởng tổ hòa giải ở cơ sở

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện; Tòa án nhân dân cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Năm 2019 và các năm tiếp theo.

4.3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải cho đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở.

- Cơ quan chủ trì: UBND các huyện, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện và các phòng, ban có liên quan cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: năm 2019 và các năm tiếp theo.

5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở

5.1. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc khai thác các cơ sở dữ liệu pháp luật liên quan đến công tác hòa giải ở cơ sở.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: SThông tin và Truyền thông.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2020 và các năm tiếp theo.

5.2. Đăng tải Bộ tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở; các tài liệu hỗ trợ, tham khảo dành cho hòa giải viên; các tài liệu dành cho đội ngũ tập huấn viên (tài liệu về phương pháp hướng dn kỹ năng bồi dưỡng cho hòa giải viên, bài giảng mẫu, tài liệu hỗ trợ khác) do Bộ Tư pháp biên soạn lên trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc Cng thông tin điện tử tỉnh Hải Dương để tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông.

- Thời gian thực hiện: Năm 2019 - 2020.

5.3. Số hóa và đăng tải các tài liệu tập huấn, bồi dưỡng, các n phẩm khác về hòa giải ở cơ sở trên mạng xã hội, trang fanpage và các phương tiện phát thanh, truyền hình, hệ thống thông tin cơ sở.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; UBND huyện, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông; các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2020 và các năm tiếp theo.

5.4. Tiếp nhận, xử lý thông tin hai chiều, hướng dẫn giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hòa giải ở cơ sở, nht là hòa giải các vụ việc khó, phức tạp.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; UBND huyện, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2020 và các năm tiếp theo.

6. Các nhiệm vụ, giải pháp khác

6.1. Tổ chức hội nghị (diễn đàn) giao lưu, đối thoại, chia sẻ kinh nghiệm về thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở, trao đổi, đề xuất cơ quan có thẩm quyền tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, vấn đề mới phát sinh trong công tác hòa giải ở cơ sở.

- Cơ quan chtrì: Sở Tư pháp; UBND huyện, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm, từ 2019 - 2022.

6.2. Huy động nguồn lực từ xã hội hỗ trợ hoạt động hòa giải ở cơ sở

- Huy động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hỗ trợ kinh phí, cơ svật chất, phương tiện cho công tác hòa giải ở cơ sở.

- Khuyến khích Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, các trung tâm tư vn pháp luật, tổ chức hành nghề luật sư hỗ trợ tài liệu, tư vấn, tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho hòa giải viên ở cơ sở; vận động và tạo điều kiện cho thành viên của tổ chức mình tham gia làm hòa giải viên ở cơ sở.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; UBND huyện, thành ph.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 - 2022 và các năm tiếp theo.

6.3. Kiểm tra, tổng kết việc thực hiện Đề án, tổ chức tuyên dương, khen thưởng những hòa giải viên, tổ hòa giải ở cơ sở đin hình xuất sắc, tchức, cá nhân có đóng góp tích cực trong công tác hòa giải ở cơ sở.

- Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh;

- Cơ quan thực hiện: STư pháp; UBND huyện, thành ph.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận T quc tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: + Kiểm tra: Hàng năm;

+ Tổng kết: Năm 2022.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp

Là cơ quan chủ trì Đán, có trách nhiệm: Chủ trì, phối hp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức thực hiện Đề án; xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để thực hiện Đề án theo từng năm; chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Đề án; đề xuất cơ quan có thẩm quyền khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Đ án; Phi hợp với Sở Tài chính dự toán kinh phí thực hiện Đề án vào nguồn ngân sách cấp cho Sở Tư pháp hàng năm; tổng kết việc thực hiện Đán và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp về kết quả thực hiện Đề án.

2. S Tài chính

Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Đề án hàng năm.

3. Sở Thông tin và Truyền thông:

Hướng dẫn các cơ quan thông tin truyền thông triển khai tuyên truyền sâu, rng về Đề án, các quy định pháp luật về hòa giải ở cơ sở và tình hình, kết quả hòa giải ở cơ sở, góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác hòa giải ở cơ sở trong đời sống xã hội, khuyến khích sử dụng hòa giải để giải quyết các tranh chấp, mâu thuẫn, vi phạm pháp luật trong cộng đồng.

4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức chính trị xã hội thành viên hàng năm phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng kế hoạch theo dõi, đôn đc, kiểm tra, giám sát, tổng kết việc thực hiện Đề án; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Đề án; chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành viên phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án; tăng cường vận động, thuyết phục thành viên, hội viên và Nhân dân giải quyết mâu thuẫn, tranh chp, vi phạm pháp luật thông qua hòa giải ở cơ sở.

5. Đ ngh Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Đề án; tổ chức đào tạo đội ngũ tập huấn viên, bồi dưỡng cho hòa giải viên ở cơ sở, hỗ trợ cung cấp tài liệu; tổ chức xây dựng mô hình huy động luật gia, luật sư, thẩm phán, hội thẩm nhân dân, thư ký tòa án, kiểm sát viên hỗ trợ nghiệp vụ cho hòa giải viên ở cơ sở.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, ban hành Kế hoạch cụ thể để hoàn thành các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Đề án và Kế hoạch này; bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện đảm bảo thiết thực, hiệu quả. Báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Sở Tư pháp theo quy định.

7. Chế độ thông tin, báo cáo: Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, UBND các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan cập nhật các nội dung, tiến độ thực hiện Đề án bằng văn bản gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019 - 2022” trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành và địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực T
nh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- UB MTTQ và các tổ ch
c CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành trong tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Hội Luật gia, Đoàn Luật sư t
nh;
- Báo Hải Dương, Đài PT&TH tỉnh;
- UBND các huyện, thành ph
;
- Lưu: VT, NC. Th
(100b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lương Văn Cầu

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2885/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu2885/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/08/2019
Ngày hiệu lực22/08/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thủ tục Tố tụng
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtTháng trước
(27/09/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2885/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 2885/KH-UBND 2019 nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở tỉnh Hải Dương


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 2885/KH-UBND 2019 nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở tỉnh Hải Dương
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu2885/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hải Dương
                Người kýLương Văn Cầu
                Ngày ban hành22/08/2019
                Ngày hiệu lực22/08/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thủ tục Tố tụng
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtTháng trước
                (27/09/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 2885/KH-UBND 2019 nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở tỉnh Hải Dương

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 2885/KH-UBND 2019 nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở tỉnh Hải Dương

                      • 22/08/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 22/08/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực