Văn bản khác 2929/KH-UBND

Kế hoạch 2929/KH-UBND năm 2017 về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương năm 2018

Nội dung toàn văn Kế hoạch 2929/KH-UBND 2017 ứng dụng công nghệ thông tin hoạt động cơ quan nhà nước Hải Dương


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2929/KH-UBND

Hải Dương, ngày 29 tháng 09 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2018

I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH

Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 của Quốc hội;

Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;

Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ vđẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;

Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020;

Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;

Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020;

Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu tiên triển khai tạo nn tảng phát triển Chính phủ điện tử;

Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 13/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020;

Quyết định số 879/QĐ-UBND ngày 07/5/2013 của UBND tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghệ thông tin tỉnh Hải Dương đến năm 2020 và định hướng đến 2025;

Kế hoạch số 116-KH/TU ngày 31/10/2014 của Tỉnh ủy Hải Dương về thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;

Kế hoạch số 681/KH-UBND ngày 01/4/2016 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử.

Kế hoạch số 682/KH-UBND ngày 01/04/2016 của UBND tỉnh Hải Dương về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020.

II. KẾT QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM 2017

1. Môi trường pháp lý

Triển khai ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương, trong năm 2017 tỉnh Hải Dương đã ban hành các văn bản tạo môi trường pháp lý cho ứng dụng và phát triển CNTT như:

Chỉ thị số 27/CT-UBND ngày 23/12/2016 của UBND tỉnh về đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Hải Dương.

Kế hoạch số 1316/KH-UBND ngày 18/5/2017 của UBND tỉnh về triển khai sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương.

Kế hoạch số 1549/KH-UBND ngày 09/6/2017 của UBND tỉnh về đào tạo và thi sát hạch, cấp chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương.

2. Hạ tầng kỹ thuật

2.1. Hạ tầng mạng truyền dẫn

Mạng truyền dẫn do Viễn thông Hải Dương và Chi nhánh Viettel Hải Dương xây dựng đã đảm bảo quang hóa đến 100% xã, phường, thị trấn;

Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước do Cục Bưu điện Trung ương triển khai đã hoàn thành đảm bảo kết ni tới Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố với tổng số 55 điểm kết nối; 100% máy tính được kết ni mạng LAN, kết nối internet qua cổng chung của các cơ quan.

Mạng diện rộng Tỉnh ủy kết nối các Ban xây dựng Đảng, Văn phòng Tỉnh ủy, các Đảng ủy trực thuộc và 12 huyện, thị, thành ủy.

Công an, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh có đường truyền dẫn cáp quang riêng đến 100% các đơn vị trực thuộc trên địa bàn.

Trong các cơ quan chuyên môn thuộc ngành dọc đã xây dựng được mng diện rộng của ngành liên kết các mạng LAN các chi nhánh trong tỉnh.

Trong khối đoàn thể, hầu hết các cơ quan đã được đầu tư xây dựng mạng LAN, kết nối Internet.

2.2. Hạ tầng Trung tâm dữ liệu

Hệ thống Trung tâm dữ liệu của tỉnh đặt tại Sở Thông tin và Truyền thông được thiết kế và đầu tư theo chuẩn kỹ thuật của Bộ Thông tin và Truyền thông và do Microsoft Việt Nam tư vấn từ năm 2009 với quy mô gồm 27 máy chủ và các thiết bị tin học khác. Hiện nay, Trung tâm dữ liệu đã được đầu tư nâng cấp thêm 10 máy chủ hiệu năng cao, các thiết bị lưu trữ, thiết bị mạng và bảo mật, hệ thống phân phối điện năng, phần mềm phòng chống virus... Hiện nay, Cng thông tin điện tcủa tỉnh; các trang thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn; hệ thống Hội nghị truyền hình, hệ thng Thư điện tử công vụ của tỉnh, hệ thống Công sở điện tử, hệ thống một cửa điện tử, các dịch vụ công trực tuyến, một số hệ thống thông tin và ứng dụng chuyên ngành của các đơn vị đều được cài đặt tại Trung tâm dữ liệu của tỉnh, được bảo đảm an toàn thông tin và vận hành ổn định.

2.3. Hạ tầng trang thiết bị tin học

Trong các cơ quan Đảng hiện có 60 máy chủ tập trung chủ yếu tại Văn phòng Tỉnh ủy và phân bố đều tại các đơn vị từ 2-3 máy/đơn vị; 788 máy trạm và các thiết bị tin học khác.

Trong các cơ quan hành chính nhà nước hiện có 111 máy chủ các loại, tập trung tại Trung tâm dữ liệu của tỉnh và phân bố đều tại các cơ quan, trung bình mỗi đơn vị có từ 1 đến 2 máy chủ và khoảng 3000 máy trạm phân b đu ở các cơ quan; tỷ lệ máy tính/cán bộ công chức đạt 100%.

Trong các cơ quan chuyên môn thuộc ngành dọc đã đầu tư mua sắm máy tính, trang thiết bị, phần mềm tin học phục vụ chuyên môn nghiệp vụ; duy trì, phát triển các mạng LAN, WAN, các ứng dụng chuyên ngành với hơn 1.000 máy tính các loại và các thiết bị tin học.

Trong các cơ quan đoàn thể đã được đầu tư trang bị máy tính và các thiết bị tin học.

Các trường học, trung tâm dạy nghề đều có máy tính và phần mềm phục vụ cho công tác quản lý và đào tạo.

2.4. Hạ tầng hệ thống hội nghị trực tuyến

Hệ thống hội nghị trực tuyến ca Chính phủ với điểm đầu cầu là Văn phòng UBND tỉnh hoạt động tốt, đảm bảo chất lượng hình ảnh, âm thanh tương đối đồng bộ. Hệ thống hội nghị trực tuyến của tỉnh được đầu tư triển khai tới 28 điểm cầu tại Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, UBND 12 huyện, thị xã, thành phố. Hiện nay, hệ thống được duy trì, vận hành ổn định.

3. Hạ tầng về nhân lực CNTT

Trong các cơ quan Đảng có 19 cán bộ CNTT và được biên chế tập trung chủ yếu tại Văn phòng Tỉnh ủy, thực hiện nhiệm vụ triển khai ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng; số còn lại phân bố đều tại mỗi huyện, thị, thành ủy phục vụ duy trì hệ thống mạng và ứng dụng của đơn vị.

Trong các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh có 74 cán bộ chuyên trách về CNTT, phân bố tập trung chủ yếu tại Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo. Tại UBND các huyện, thị xã, thành phố đu bố trí cán bộ văn phòng làm kiêm nhiệm CNTT; 100% cơ quan ngành dọc có cán bộ CNTT phục vụ công tác chuyên ngành. Hầu hết các cơ quan đoàn th không có cán bộ CNTT.

Trong năm 2017, Sở Thông tin và Truyền thông đã tổ chức 03 lớp đào tạo và thi sát hạch, cấp chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước của tỉnh.

4. ng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước

4.1. Trang/Cổng thông tin điện tử

Hiện nay, cổng thông tin điện tử của tỉnh và 52 trang thông tin điện tử thành phần của các Sở, ban, ngành và các huyện, thị xã, thành phố được tích hợp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Năm 2017, Sở Thông tin và Truyền thông đã tiến hành cài đặt, nâng cấp công nghệ đối với các trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị từ sharepoint 2007 lên sharepoint 2013.

Sở Thông tin và Truyền thông đã phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai xây dựng trang thông tin điện tử cho các xã, phường, thị trấn. Đến thời điểm hiện tại đã có trên 200 xã, phường, thị trn đưa vào vận hành trang thông tin điện tử.

4.2. Phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc

Phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc đã triển khai cho 37 Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố. Năm 2017, UBND tỉnh đã bố trí kinh phí để đầu tư, triển khai nhân rộng phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc đến cấp xã, phường, thị trấn; đng thời đang triển khai thử nghiệm phiên bản mới 2.0 tại Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND huyện Tứ Kỳ từ tháng 4/2017.

4.3. Hệ thống thư điện tử công vụ

Hầu hết các cơ quan đều sử dụng thư điện tử trong trao đổi công việc. 100% các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố được triển khai đưa vào sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh trong trao đổi công việc. Hệ thống thư điện tử công vụ đang được vận hành với gn 3000 tài khoản. Hiện nay, hệ thống Thư điện tử công vụ của tỉnh đã được nâng cấp và sẽ thực hiện việc thiết lập tài khoản đối với tất cả các cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

4.4. Các phần mềm chuyên ngành

Trong các cơ quan Đảng: Xây dựng và đưa vào sử dụng các phần mềm quản lý công văn đi đến, trao đổi thông tin Lotus Note, lưu trữ văn bản, quản lý tài chính kế toán, thi đua khen thưởng, quản lý cán bộ công chức; xây dựng trang thông tin điện tử nội bộ Văn phòng Tỉnh ủy, đưa lên mạng Internet trang thông tin điện tử của Ban Tuyên giáo, Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh và Trường Chính trị tỉnh phục vụ lãnh đạo điều hành.

Trong các cơ quan hành chính,nhà nước: Xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng Cổng thông tin điện tử của tỉnh; các trang thông tin điện tử thành phần của các Sở, ban, ngành, và UBND huyện, thị xã, thành phố; phn mm thư điện tử công vụ, quản lý công báo, văn bản pháp quy, cán bộ công chức tỉnh; phn mm quản lý văn bản và hồ sơ công việc; phần mềm dịch vụ công trực tuyến mức độ 3; phần mềm giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa cấp huyện; phần mềm quản lý tài chính, kế toán, công sản, thi đua khen thưởng và các phần mềm quản lý chuyên ngành.

Thực hiện thỏa thuận hợp tác về xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Hải Dương giữa UBND tỉnh và Tập đoàn Viettel đã triển khai ứng dụng CNTT xây dựng Cổng dịch vụ công của tỉnh dùng chung cho các sở ngành và ứng dụng CNTT trong một số ngành như y tế, giáo dục, giao thông... Trong y tế đã triển khai thí điểm hệ thng quản lý khám chữa bệnh tuyến xã/phường; triển khai hệ thng quản lý tiêm chủng. Các trường học đã dùng Internet cáp quang tốc độ cao, thí điểm dùng phần mềm quản lý nhà trường và ứng dụng sổ liên lạc điện tử; triển khai xây dựng hệ thng cơ sở dữ liệu dùng chung và hệ thống mạng xã hội học tập trực tuyến. Ngành giao thông đã triển khai ứng dụng quản lý giám sát phương tiện ô tô. Tuy nhiên kết quả còn hạn chế, hệ thống dịch vụ công chưa đáp ứng được yêu cầu đra, chức năng cũng như hiệu quả sử dụng của phn mềm không đạt yêu cầu so với phần mềm dịch vụ công do Sở Thông tin và Truyền thông triển khai theo Đtài khoa học công nghệ của tỉnh.

Trong các cơ quan chuyên môn thuộc ngành dọc: đầu tư mua sắm nhiều phần mềm như phần mềm giao dịch trực tiếp, phần mềm tổng hợp thông tin báo cáo, chuyn tin điện tử, thanh toán quốc tế, phát hành báo chí, phần mềm tính giá cước, quản lý nhân sự, kế toán tài chính,... phục vụ công tác chỉ đạo điều hành và chuyên môn nghiệp vụ.

5. ng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

5.1. Hệ thống một cửa điện tử

Có 12/12 huyện đã xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống thông tin một cửa điện tử. Một số huyện đã triển khai liên thông xuống cấp xã như: Thành phố Hải Dương, Thị xã Chí Linh, huyện Gia Lộc, huyện Ninh Giang, Kim Thành. Nhìn chung, các đơn vị đu vận hành tốt hệ thống, mang lại hiệu quả trong công tác quản lý, điều hành và phục vụ tốt nhu cầu của người dân và doanh nghiệp.

Hiện nay, UBND tỉnh đã chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án: “ng dụng CNTT xây dựng và triển khai mô hình một cửa, một cửa liên thông hiện đại tại các Sở, ngành, UBND cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh” tại Quyết định số 3445/QĐ-UBND Trong năm 2017, Sở Thông tin và Truyền thông đã tổ chức tiến hành khảo sát, thu thập thông tin tại Bộ phận một cửa của các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố để/phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trình UBND tỉnh phê duyệt; đồng thời tổ chức triển khai thí điểm phần mềm một cửa tại một số cơ quan, đơn vị, sau đó đánh giá, rút kinh nghiệm và triển khai nhân rộng tới các đơn vị còn lại.

5.2. Dịch vụ công trực tuyến

100% dịch vụ công được cung cấp thông tin mức độ 1 và 2 trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, trong đó có 54 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 53 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 (tính cả bộ ngành trung ương triển khai) thuộc các lĩnh vực của Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Y tế, Sở Giao thông vận tải, Sở Nội vụ, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Công thương, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tư pháp, Sở Tài chính.

Hiện nay, Sở Thông tin và Truyền thông đang tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng cổng Dịch vụ công trực tuyến của tỉnh để tích hợp tất cả các dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.

6. Đánh giá chung

Tình hình ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước đã có biến chuyển. Các đơn vị đã tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà nước như sử dụng văn bản điện tử, thư công vụ, trang thông tin điện tử để trao đổi thông tin và thông tin cho người dân, doanh nghiệp.

Hạ tầng CNTT đã được đầu tư, nâng cấp. Trung tâm tích hp dữ liệu của tỉnh hoạt động 24/24, đảm bảo tốt cho triển khai các ứng dụng dùng chung, của tỉnh; các hệ thống phần mềm dùng chung được triển khai đồng bộ, thống nhất như: Cổng thông tin điện tử, Quản lý văn bản và điều hành, Thư điện tử công vụ.

Trong năm 2017, triển khai thực hiện Kế hoạch số 3438/KH-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương năm 2017, các cơ quan, đơn vị đã tập trung triển khai các nhiệm vụ như: nhân rộng hệ thống Quản lý văn bản và hồ sơ công việc cho UBND các xã, phường, thị trấn; Xây dựng Khung Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hải Dương; Triển khai ứng dụng chữ ký số trong các cơ quan nhà nước của tỉnh; Xây dựng, phát triển các hệ thống thông tin chuyên ngành phục vụ công tác chuyên môn của các cơ quan, đơn vị; Đào tạo, nâng cao trình độ về CNTT... Nhiệm vụ ứng dụng CNTT xây dựng và triển khai mô hình một cửa, một cửa liên thông hiện đại tại các Sở, ngành, UBND cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh và Xây dựng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đã được chấp thuận về chủ trương và sẽ triển khai thực hiện sau khi được bố trí kinh phí.

Tuy nhiên, việc triển khai các dự án, nhiệm vụ về ứng dụng CNTT còn gặp nhiu khó khăn do chưa được bố trí kinh phí đầy đủ, kịp thời. Việc này đã ảnh hưởng không nhỏ tới việc xếp hạng các chỉ số của tỉnh. Năm 2017 việc đánh giá đối với các chỉ scủa tỉnh về mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT và truyền thông (ICT index), về cải cách hành chính, về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) đều ở mức độ xếp hạng thấp. Cụ thể: Chỉ số ICT Index xếp hạng thư 33/63 tỉnh, thành giảm 2 bậc so với năm 2016; Chỉ số về cải cách hành chính của tỉnh xếp thứ 51 giảm 8 bậc so với năm 2016; Chỉ số PCI của tỉnh xếp hạng thứ 36 giảm 2 bậc so với năm 2016.

Đánh giá chung, các cơ quan, đơn vị đã cơ bản triển khai các nhiệm vụ theo nội dung Kế hoạch đề ra, đạt khoảng 60% nội dung Kế hoạch.

7. Những khó khăn, hạn chế

Bên cạnh những kết quả đã đạt được nêu trên, trong quá trình triển khai ứng dụng CNTT còn một số khó khăn, vướng mắc như:

- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về CNTT chưa đầy đủ, đồng bộ và thường xuyên có sự thay đi; các văn bản hướng dẫn của cấp trên, đôi lúc còn chưa cụ thể, chưa phù hợp với tình hình thực tế.

- Một số cơ quan, đơn vị còn chưa xây dựng các kế hoạch cụ thể của đơn vị mình để tổ chức triển khai thực hiện các Kế hoạch số 681/KH-UBND và Kế hoạch số 682/KH-UBND của UBND tỉnh và chưa xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin năm 2017 của cơ quan, đơn vị mình để tổ chức triển khai thực hiện và gửi về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, theo dõi.

- Các cơ quan, đơn vị chưa phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông, đặc biệt trong việc xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT, báo cáo kết quả ứng dụng CNTT, cập nhật thông tin trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và các trang thông tin điện tử thành phần, ứng dụng CNTT tại cơ quan, đơn vị... Thủ trưởng các cơ quan đơn vị chưa thực sự coi trọng việc ứng dụng CNTT trong công tác chỉ đạo điều hành và giải quyết công việc chuyên môn nghiệp vụ. Một số đơn vị triển khai đầu tư ứng dụng CNTT không xin ý kiến thẩm định theo quy định về chuyên môn của Sở Thông tin và Truyền thông như: Sở Nội vụ (xây dựng phần mềm quản lý cán bộ công chức, viên chức tỉnh Hải Dương), Thanh tra tỉnh (xây dựng phần mềm quản lý khiếu nại tố cáo)...

- Kinh phí đầu tư ứng dụng CNTT được bố trí ít và rất chậm. Một số dự án, hạng mục triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đã được phê duyệt trong Kế hoạch ứng dụng CNTT tỉnh Hải Dương năm 2017 (Kế hoạch s 3438/KH-UBND ngày 29/12/2016) nhưng chưa được bố trí kinh phí để triển khai thực hiện như: Dự án ‘‘ứng dụng CNTT xây dựng và triển khai mô hình một cửa, một cửa liên thông hiện đại tại các Sở, ngành, UBND cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh” (đã được phê duyệt chủ trương đầu tư); Dự án “Xây dựng hệ thống trục tích hp kết nối liên thông các hệ thống thông tin và ứng dụng quản lý, cung cấp dịch vụ công trực tuyến tỉnh Hi Dương; các hạng mục “Triển khai ứng dụng chữ ký số trong các cơ quan nhà nước”, “Xây dựng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4”, “Đào tạo nguồn nhân lực về CNTT”; và các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch 181 của Tổ Công tác PCI tỉnh thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh Hải Dương” năm 2017 như: “Xây dựng cổng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp”, “Xây dựng Cổng thông tin hành chính công”. Mt số dự án, hạng mục đầu tư được bố trí kinh phí nhưng rất chậm và chưa đủ theo kế hoạch năm 2017: Dự án “Triển khai nhân rộng hệ thống quản lý văn bản và điều hành tới UBND cấp xã” do Văn phòng UBND tỉnh chủ trì triển khai được bố trí 8 tỷ trên 10,7 tỷ kinh phí kế hoạch; các dự án, hạng mục do Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì triển khai được bố trí 0,99 tỷ trên 36,6 tỷ kinh phí kế hoạch (Hiện mới chỉ được bố trí kinh phí cho hạng mục “Xây dựng Khung Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hải Dương”, Sở Thông tin và Truyền thông đã 3 lần trình xin cấp kinh phí: Tờ trình s857/TTr-STTTT ngày 31/12/2015, Tờ trình số 394/TTr-STTTT ngày 08/6/2016 và Tờ trình số 538/TTr- STTTT ngày 29/5/2017; đến ngày 15/8/2017 UBND tỉnh mới có Quyết định số 2502/QĐ-UBND cấp kinh phí thực hiện). Đến nay, kinh phí cấp thực hiện Kế hoạch CNTT 2017 là 8,99 tỷ /62,3 tỷ đạt 14,43% kế hoạch.

- Việc đầu tư kết cấu hạ tầng và các ứng dụng CNTT chưa được đầu tư, xây dựng tập trung, còn nhỏ lẻ, manh mún, dàn trải, thiếu đng bộ. Do vậy khả năng tương thích không có, khó khăn cho việc tích hp kết ni, trao đi dữ liệu giữa các hệ thống. Cụ thể: hiện nay 12 huyện, thị xã, thành phố và 100 xã, phường, thị trấn đã triển khai phần mềm tại bộ phận “Một cửa”; tuy nhiên, do giao cho từng đơn vị tư đầu tư xây dựng phần mềm nên dẫn tới các phần mềm “một cửa” không thống nhất, chưa kết nối, liên thông được với nhau, mặt khác các dịch vụ công trc tuyến ti các huyện và xã chưa được triển khai ở mức độ 3, 4 dẫn đến hạn chế trong việc phục vụ người dân và doanh nghiệp.

- ng dụng CNTT giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa và ứng dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp và người dân còn hạn chế, số lượng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 còn chưa nhiều: 54 dịch vụ công mức 3 và 53 dịch vụ công mức 4 (tỉnh cả bộ ngành trung ương triển khai), trên tổng số 1.850 bộ thủ tục hành chính toàn tỉnh. Do đó, việc ứng dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp và người dân còn hạn chế. Ngoài ra, hệ thng dịch vụ công trực tuyến không tích hp được với hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc do trước đây UBND tỉnh giao cho Văn phòng UBND tỉnh chủ trì triển khai, Sở Thông tin và Truyền thông đã có ý kiến tham gia nhưng đến nay 2 hệ thống vẫn không tích hp được.

- Các trang thông tin điện tử của các xã, phường, thị trấn đã đi vào hoạt động. Tuy nhiên, hiện tại vẫn chưa được bố trí kinh phí đduy trì hoạt động hàng năm.

- Hệ thống cơ sở hạ tầng của các đài truyền thanh cơ sở đã được đầu tư đã lâu trở lên lạc hu, chất lượng không đảm bảo cho công tác tuyên truyền. Hiện tại có 31 đài truyền thanh không dây và 234 đài truyền thanh dây. Các đài truyền thanh không dây hầu hết có thiết bị phát sóng không hp chuẩn theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông dẫn đến có phát xạ phụ ảnh hưởng đến điều hành an ninh hàng không, đối với các đài truyền thanh có dây, hệ thống dây dẫn do đầu tư từ lâu nên chất lượng kém... ảnh hưởng đến công tác tuyên truyền tại địa phương. Hiện tại UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 2328/KH-UBND ngày 09/08/2017 về việc đầu tư trang thiết bị và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống Đài phát thanh cấp huyện và đài truyền thanh cấp xã tỉnh HD 2017-2020. Tuy nhiên vẫn chưa được bố trí kinh phí để triển khai thực hiện.

8. Đề xuất giải pháp khắc phục

- Chủ động tham mưu, bố trí kinh phí để triển khai các dự án, hạng mục về ứng dụng công nghệ thông tin

- Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định về chuyên môn đối với các dự án đầu tư về ứng dụng CNTT, đảm bảo phù hợp với Khung Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh.

- Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT, báo cáo kết quả ứng dụng CNTT, cập nhật thông tin trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và các trang thông tin điện tử thành phần, ứng dụng CNTT tại cơ quan, đơn vị...

- Tăng cường công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, thực hiện chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ để công tác triển khai ứng dụng công nghệ thông tin được thun lợi, hiệu quhơn và giảm nguy cơ mất an toàn thông tin cho hệ thống thông tin và CSDL đã đầu tư được hoạt động liên tục, hiệu quả, đảm bảo an toàn thông tin, phục vụ tốt cho công tác.

- Xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định về quản lý, vận hành và sử dụng các hệ thống thông tin đã được triển khai.

- Có cơ chế duy trì, bảo dưỡng hạ tầng công nghệ thông tin đã đầu tư, thường xuyên rà soát, đầu tư nâng cấp, nhằm đáp ứng kịp thời cho nhu cầu phát triển ứng dụng công nghệ thông tin.

- Thu hút, xây dựng đội ngũ cán bộ CNTT có đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để quản trị hệ thống và kịp thời hỗ trợ người dùng trong quá trình cập nhật, chỉnh sửa, thay đổi theo quy định mới.

- Tăng cường công tác tuyên truyền rộng rãi nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức về các lợi ích trong việc ứng dụng CNTT.

III. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CNTT NĂM 2018

1. Mục tiêu chung

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp hiệu quả hơn, gn kết, thúc đy cải cách hành chính, đẩy nhanh tiến độ xây dựng Chính quyền điện tử.

- Phát triển hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành tạo nền tảng phát triển Chính quyền điện tử.

- Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và đảm bảo nguồn nhân lực thực hiện các nhiệm vụ về ứng dụng và phát triển CNTT.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. ng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước

- 100% các Sở, ngành, UBND các huyện, thị, thành phố và UBND xã, phường, thị trấn ứng dụng phần mềm. Quản lý văn bản và hồ sơ công việc, đảm bảo 100% văn bản đi, đến được gửi, nhận trên phần mềm.

-100% văn bản chỉ đạo điều hành của các cơ quan nhà nước được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị.

- 100% cán bộ, công chức sử dụng hệ thống Thư điện tử công vụ mail.haiduong.gov.vn trong công việc.

- Triển khai ứng dụng chữ ký số trong các cơ quan nhà nước của tỉnh.

2.2. ng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

- 100% Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã có trang/cổng thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ về cung cấp thông tin trên cổng/trang thông tin điện tử và được kết nối với cổng thông tin điện tử của tỉnh.

- 100% UBND cấp huyện, 100% Sở, ban, ngành, 50% UBND cấp xã xây dựng và thực hiện thành công hệ thống một cửa điện tử.

- 70% dịch vụ công ở UBND cấp huyện và 60% dịch vụ công ở các Sở, ban, ngành và 50% dịch vụ công ở UBND cấp xã đạt ở mức độ 3, 4.

2.3. Nhân lực ứng dụng CNTT

Đảm bảo 100% các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện bố trí cán bộ theo dõi, vận hành hệ thống CNTT tại cơ quan, đơn vị.

III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Hạ tầng kỹ thuật

- Duy trì, nâng cấp, mở rộng hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh.

- Nâng cấp mạng nội bộ và hạ tầng, trang thiết bị CNTT cho các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã, đảm bảo trang thiết bị hiện đại, đng bộ, thống nhất trong toàn tỉnh.

2. ng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước

- Duy trì hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc của tỉnh.

- Duy trì, phát triển các cổng/trang thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã.

- Duy trì, vận hành hệ thống Thư điện tử công cụ của tỉnh.

- Triển khai ứng dụng chữ ký số trong các cơ quan nhà nước của tỉnh.

- Xây dựng các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các cơ quan nhà nước.

3. ng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

- Xây dựng các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4.

- Xây dựng và quản lý tập trung hệ thống một cửa điện tử cho các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Hải Dương tại địa chỉ duy nhất, trong đó tích hợp toàn bộ các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của các ngành, địa phương.

4. Đào tạo, tuyên truyền, phổ biến kiến thức CNTT

- Tổ chức Đào tạo và thi sát hạch, cấp chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước của tỉnh.

- Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT phục vụ hoạt động quản lý, chỉ đạo điều hành, chuyên môn nghiệp vụ trong các cơ quan, đơn vị.

5. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin

- Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật; tập huấn nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về an toàn thông tin mạng.

- Tổ chức huấn luyện, diễn tập, phòng ngừa sự cố, bảo đảm các điều kiện sẵn sàng đối phó, ứng cứu, khắc phục sự cố máy tính.

- Triển khai đầu tư đồng bộ hệ thống phần cứng (hệ thống tường lửa, sao lưu, phục hồi dữ liệu...), hệ thống phần mềm (tường lửa mềm, hệ thống phần mềm phát hiện truy cập trái phép, phần mềm diệt vi rút...) nhằm đảm bảo an toàn thông tin.

IV. GIẢI PHÁP TRIN KHAI

1. Giải pháp về môi trường chính sách

- Tổ chức rà soát, triển khai có hiệu quả các văn bản của Trung ương, của tỉnh về lĩnh vực CNTT; ban hành các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT.

- Xây dựng và ban hành các quy chế quy định về quản lý, vận hành các hệ thống CNTT.

- Xây dựng và ban hành các cơ chế chính sách về biên chế, thu hút, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ CNTT.

2. Giải pháp tài chính

- Ưu tiên bố trí vốn đầu tư phát triển cho các chương trình, dự án về ứng dụng và phát triển CNTT. Bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp cho sự nghiệp CNTT.

- Thu hút mọi nguồn lực cho ứng dụng CNTT; kết hợp  đầu tư mới với việc chuyển giao công nghệ; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm các hệ thống CNTT làm nn tảng.

- Tăng cường tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông và nguồn vốn khác; Tạo cơ chế phối hợp với các doanh nghiệp triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; sử dụng hình thức đầu tư trả góp.

3. Giải pháp triển khai

- Tiếp tục ứng dụng có hiệu quả các hệ thống đã được đầu tư; đánh giá hiệu quả của các hệ thống phần mềm để loại bỏ những phần mềm kém hiệu quả và tiếp tục triển khai ứng dụng, nhân rộng những phần mềm mang lại hiệu quả cao.

- Triển khai thí điểm mô hình ứng dụng và phát triển CNTT cho từng cấp sau đó đánh giá, rút kinh nghiệm và triển khai nhân rộng.

- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về hiệu quả và lợi ích khi ứng dụng CNTT.

- Tăng cường trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm với các tỉnh về xây dựng Chính quyền điện tử, ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

- Lập dự án tổng thể; triển khai từng hạng mục, từng giai đoạn tùy thuộc vào điều kiện kinh phí.

- Triển khai hoạt động ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên cơ sở Khung Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hải Dương đã được phê duyệt.

- Tổ chức đánh giá, xếp hạng chỉ số ứng dụng CNTT của các sở, ban, ngành, địa phương.

- Xây dựng tiêu chí thi đua về ứng dụng CNTT trong bộ tiêu chí bình xét danh hiệu thi đua hàng năm của các tập thể, cá nhân.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động ứng dụng CNTT trong các quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

- Gắn kết chặt chẽ ứng dụng CNTT với cải cách hành chính, gắn trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị với kết quả ứng dụng CNTT và cải cách hành chính của đơn vị mình.

4. Giải pháp tổ chức

- Tăng cường các hoạt động của Ban Chỉ đạo ứng dụng CNTT; kiện toàn Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cấp trong triển khai ứng dụng CNTT.

- Hoàn thiện cơ cấu bộ máy chuyên trách CNTT trong hệ thống cơ quan nhà nước; tăng cường số lượng cán bộ CNTT cho các sở, ban, ngành, địa phương nhằm vận hành thông suốt các ứng dụng và đảm bảo an toàn thông tin.

- Tăng cường số lượng cán bộ quản lý nhà nước về CNTT tại các phòng VHTT của huyện, thị xã, thành phố.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

- Tổng kinh phí: 59 tỷ đồng.

- Nguồn kinh phí:

+ Ngân sách tỉnh: 44 tỷ đồng (Trong đó: vốn sự nghiệp 31 tỷ đồng; vốn đầu tư phát triển 13 tỷ đồng).

+ Ngân sách Trung ương: 15 tỷ đồng.

- Kinh phí được xác định cụ thể khi các dự án, nhiệm vụ được xây dựng và phê duyệt theo quy định hiện hành về quản lý ngân sách.

(Phụ lục Danh mục các dự án, nhiệm vụ kèm theo).

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch ng dụng CNTT năm 2018 của cơ quan, đơn vị mình, tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo kết quả về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực Kế hoạch; hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị triển khai ứng dụng CNTT; tiếp tục thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh về đào tạo, cấp chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương; tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả triển khai ứng dụng CNTT tại các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông (để b/c);
- TTr Tnh ủy, TTr HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc t
nh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, (45)Nam
.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Dương Thái

 

 

PHỤ LỤC

DỰ ÁN, NHIỆM VỤ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2018
(Kèm theo Kế hoạch 2929/KH-UBND ngày 29/9/2017 của UBND tỉnh Hải Dương)

STT

Tên dự án, nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Kinh phí thực hiện (Tỷ đồng)

Nguồn kinh phí

Ghi chú

Ngân sách tỉnh

Ngân sách Trung ương

Vốn sự nghiệp

Vốn đầu tư phát triển

1

ng dụng CNTT xây dựng và triển khai hệ thống một cửa, một cửa liên thông hiện đại ti các Sở, ngành, UBND cp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh

Sở Thông - tin và Truyền thông

Các Sở, ban, ngành, UBND cập huyện, cấp xã

9

9

 

0

 

2

Xây dựng hệ thống tuyển sinh đu cấp

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Thông tin và Truyền thông

1

1

 

0

 

3

Xây dựng hệ thống quản lý hồ sơ sức khỏe công dân

SY tế

Sở Thông tin và Truyền thông

3

3

 

0

 

4

Tích hp, mở rộng tính năng hệ thống CNTT Y tế xã/phường

SY tế

Sở Thông tin và Truyền thông

1

1

 

0

 

5

Xây dựng hệ thống Camera giám sát an ninh/lưu lượng các phương tiện tại các bến cảng nội địa do tỉnh quản lý

Sở Giao thông vận tải

Sở Thông tin và Truyền thông

2

2

 

0

 

6

Xây dựng hệ thống quản lý các tuyến xe buýt thông minh

Sở Giao thông vận tải

Sở Thông tin và Truyền thông

2

2

 

0

 

7

ng dụng CNTT trong giải quyết chính sách an sinh xã hội, quản lý và cập nhật CSDL quốc gia về an sinh xã hội; Xây dựng cổng thông tin điện tử An sinh xã hội của tỉnh

Sở Lao động thương binh xã hội

Sở Thông tin và Truyền thông

1

1

 

 

 

8

Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên địa bàn tỉnh

Công an tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

1

1

 

0

 

9

Xây dựng cơ sở dữ liệu về hộ tịch điện tử trên địa bàn tỉnh

Sở Tư pháp

Sở Thông tin và Truyền thông

1

1

 

0

 

10

Đầu tư cơ sở hạ tầng, mạng thông tin ngành tài nguyên và môi trường và dữ liệu không gian đa chính tỉnh Hải Dương

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Thông tin và Truyền thông

3

3

 

0

 

11

Triển khai sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký s chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương

Sở Thông tin và Truyền thông

Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện

1

1

 

0

 

12

Xây dựng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4

Sở Thông tin và Truyền thông

Các Sở, ban ngành, UBND cấp huyện

3

3

 

0

 

13

Đào tạo chuẩn kỹ năng CNTT cơ bản

Sở Thông tin và Truyền thông

Các Sở, ban, ngành, UBND cập huyện, cấp

0,5

0,5

 

0

 

14

Nâng cấp, mở rộng hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

Các Sở, ban ngành, UBND cấp huyện

8

 

8

0

 

15

Triển khai các hoạt động về đảm bảo an toàn thông tin và ứng cứu sự cố máy tính

Sở Thông tin và Truyền thông

Các Sở, ban ngành, UBND cấp huyện

0,5

0,5

 

0

 

16

Xây dựng hệ thống tích hợp kết nối liên thông các hệ thông thông tin và ứng dụng quản lý, cung cấp dịch vụ công trực tuyến tỉnh Hải Dương

Sở Thông tin và Truyền thông

Các Sở, ban ngành, UBND cấp huyện

15

 

5

10

Tổng kinh phí giai đoạn 2017-2020 là 48 tỷ (Trung ương hỗ trợ 31,5 tỷ, tỉnh đối ứng 16,5 tỷ)

17

Thuê đường truyền số liệu chuyên dùng kết nối mạng diện rộng giữa UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tnh Hải Dương

Sở Thông tin và Truyền thông

Các Sở, ban ngành, UBND cấp huyện

6

1

 

5

 

18

Xây dựng hệ thống Wifi miễn phí quảng bá du lịch tại các khu Di tích lịch sử quốc gia Côn Sơn - Kiếp Bạc và Đền Cao An Phụ

Sở VHTT&DL

Sở Thông tin và Truyền thông

1

1

 

0

 

Tổng cộng

59

44

15

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2929/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu2929/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/09/2017
Ngày hiệu lực29/09/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2929/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 2929/KH-UBND 2017 ứng dụng công nghệ thông tin hoạt động cơ quan nhà nước Hải Dương


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 2929/KH-UBND 2017 ứng dụng công nghệ thông tin hoạt động cơ quan nhà nước Hải Dương
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu2929/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hải Dương
                Người kýNguyễn Dương Thái
                Ngày ban hành29/09/2017
                Ngày hiệu lực29/09/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Kế hoạch 2929/KH-UBND 2017 ứng dụng công nghệ thông tin hoạt động cơ quan nhà nước Hải Dương

                  Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 2929/KH-UBND 2017 ứng dụng công nghệ thông tin hoạt động cơ quan nhà nước Hải Dương

                  • 29/09/2017

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 29/09/2017

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực