Văn bản khác 30/KH-UBND

Kế hoạch 30/KH-UBND về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Tiền Giang năm 2019

Nội dung toàn văn Kế hoạch 30/KH-UBND 2019 ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Tiền Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/KH-UBND

Tiền Giang, ngày 13 tháng 02 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2019

Căn cứ Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về chính phủ điện tử; Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 về phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020 và Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 159/KH-UBND ngày 30/6/2016 về Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 495/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 phê duyệt Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Tiền Giang phiên bản 1.0 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và Công văn số 3405/BTTTT-THH ngày 08/10/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2019, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Tiền Giang năm 2019 như sau:

1. Mc tiêu

a) Mục tiêu tổng quát:

Ứng dụng CNTT kết hợp chặt chẽ với cải cách hành chính (CCHC) nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước (CQNN) trên địa bàn tỉnh, nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện môi trường kinh doanh nhằm phục vụ tổ chức, doanh nghiệp, công dân và ứng dụng CNTT thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

Tích hợp, kết nối các hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu (CSDL) tạo lập môi trường chia sẻ thông tin qua mạng giữa các CQNN trên cơ sở kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh.

Triển khai xây dựng một số thành phần cơ bản của thành phố thông minh nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác điều hành của cơ quan quản lý nhà nước, từng bước cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân và năng lực cạnh tranh của tỉnh.

Đẩy mạnh tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT), góp phần nâng cao khả năng tương tác hai chiều giữa người dân, doanh nghiệp với chính quyền từ đó đem lại hiệu quả giao dịch hành chính.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Ứng dụng CNTT gắn với CCHC phục vụ người dân và doanh nghiệp:

+ 100% cơ quan quản lý hành chính nhà nước sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành (QLVB&ĐH) trong quản lý, gửi/nhận văn bản liên thông (cơ quan đã được triển khai phần mềm QLVB&ĐH của tỉnh);

+ 85% văn bản (không mật) trao đổi với các CQNN ngoài tỉnh (bộ, ngành, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương) dưới dạng điện tử (bao gồm cả các văn bản trình song song cùng văn bản giấy);

+ 90% văn bản (không mật) trao đổi giữa các CQNN trong tỉnh dưới dạng điện tử (hoàn toàn không dùng văn bản giấy);

+ 100% CQNN từ cấp tỉnh đến cấp xã sử dụng hệ thống một cửa điện tử;

+ 90% hồ sơ được cập nhật và xử lý trên phần mềm một cửa điện tử;

+ Tối thiểu 30% hồ sơ thủ tục hành chính (TTHC) được xử lý trực tuyến ở mức độ 3, 4.

- Xây dựng hệ thống tích hợp dùng chung Khung kiến trúc Chính quyền điện tử.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

2. Nội dung

a) Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước

Bảo đảm các ứng dụng CNTT trong hoạt động của các CQNN tỉnh Tiền Giang triển khai thống nhất, đồng bộ, liên thông theo Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh và hệ thống CSDL quốc gia.

Triển khai kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong việc đầu tư ứng dụng CNTT tuân thủ theo kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh; trong đó, ưu tiên triển khai xây dựng nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung để thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, CSDL trong CQNN tỉnh và bên ngoài.

Tiếp tục quản lý, vận hành ổn định, khai thác hiệu quả các phần mềm nền tảng của Chính quyền điện tử như: cổng thông tin điện tử, hệ thống thư điện tử công vụ; hệ thống một cửa điện tử; hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành; phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

Nâng cấp các hệ thống thông tin dùng chung theo hướng kết nối liên thông và chia sẻ CSDL với các hệ thống thông tin chuyên ngành (hệ thống tích hợp chia sẻ dữ liệu).

Nâng cấp hệ thống phần mềm QLVB&ĐH, xây dựng hệ thống tích hợp dùng chung cho các phần mềm dùng chung của tỉnh.

Đẩy mạnh công tác ứng dụng CNTT chuyên ngành tại các cơ quan, đơn vị, đặc biệt là ngành Tài nguyên và Môi trường, ngành Công an và ngành Thuế.

Tiếp tục ứng dụng mạnh mẽ CNTT trong hệ thống cơ quan nhà nước; gắn kết ứng dụng CNTT với CCHC, ứng dụng CNTT kết hợp với hệ thống chất lượng ISO.

Tăng cường ứng dụng chữ ký số trong CQNN nhằm đáp ứng nhu cầu gửi nhận văn bản điện tử và tích hợp vào các hệ thống thông tin giao dịch giữa các CQNN với nhau, với doanh nghiệp và người dân được xác thực, nhanh chóng và an toàn.

b) Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp:

Tiếp tục duy trì hoạt động, khai thác có hiệu quả hệ thống một cửa điện tử và dịch vụ công trực tuyến, liên thông tích hợp với các phần mềm chuyên ngành.

Tiếp tục hoàn thiện Cổng thông tin điện tử với các chức năng hỗ trợ người khuyết tật, phục vụ người dân và doanh nghiệp.

Tập trung triển khai dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3,4 nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến.

Triển khai mở rộng việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Triển khai sử dụng hệ thống Du lịch thông minh, Wifi thông minh.

Triển khai thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn cho tổ chức doanh nghiệp và công dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Triển khai xây dựng một số CSDL chuyên ngành; trong đó lưu ý xây dựng các hệ thống CSDL dùng chung, ưu tiên các CSDL nền tảng phát triển Chính quyền điện tử.

Thực hiện nhiệm vụ xây dựng, cập nhật các hệ thống thông tin, CSDL quốc gia do các bộ, ngành Trung ương triển khai trên địa bàn tỉnh.

Nghiên cứu triển khai các ứng dụng OTT trong cải cách hành chính công.

c) Phát triển nguồn nhân lực:

Nâng cao năng lực quản lý CNTT cho cán bộ lãnh đạo sở, ban, ngành, huyện, thành phố; trong đó yêu cầu phải gương mẫu tiên phong trong việc ứng dụng CNTT trong xử lý công việc.

Tiếp tục tổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡng ứng dụng CNTT hàng năm cho CBCC các cấp. Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ chuyên trách CNTT tại các đơn vị.

Tổ chức phổ biến, đào tạo kiến thức về Khung kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính quyền điện tử cấp tỉnh.

Tổ chức đánh giá thực trạng đội ngũ lãnh đạo, CBCC cơ quan nhà nước trong việc sử dụng, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin máy tính, các ứng dụng dùng chung và mạng Internet.

Tổ chức diễn tập đảm bảo an toàn thông tin mạng cho thành viên Đội ứng cứu sự cố máy tính trên địa bàn tỉnh.

Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để nâng cao chất lượng đào tạo.

d) Phát triển hạ tầng kỹ thuật:

Tập trung triển khai thực hiện các nội dung, dự án đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin cho các cơ quan, đơn vị: Nâng cấp, mở rộng mạng nội bộ kết nối trong mỗi đơn vị, giữa các đơn vị các cấp; bảo đảm hạ tầng kỹ thuật sẵn sàng cho ứng dụng công nghệ thông tin.

Triển khai thực hiện các nội dung, dự án: nâng cấp, mở rộng mạng LAN-WAN các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; nâng cấp hệ thống mạng, máy chủ, hệ thống bảo mật và Backup dữ liệu tại Sở Tài nguyên và Môi trường,...

đ) Đảm bảo an toàn thông tin:

Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy định đảm bảo an toàn thông tin số trong hoạt động ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh. Rà soát, kiểm tra, đánh giá, thẩm định, tổ chức thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin theo cấp độ theo quy định.

Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin tại các cơ quan trong tỉnh; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc để lộ, lọt thông tin, chống xâm nhập, khai thác thông tin mật ở các cơ quan, đơn vị.

Phát huy vai trò và hiệu quả hoạt động của Đội ứng cứu sự cố máy tính tỉnh, chú trọng nâng cao năng lực đội ngũ chuyên trách CNTT nhằm bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin.

Phổ biến và triển khai kịp thời các hướng dẫn thực thi công tác an toàn, an ninh thông tin của các cơ quan Trung ương. Tổ chức quán triệt việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho đội ngũ lãnh đạo, đội ngũ CBCCVC.

Các Sở, ban, ngành tỉnh và địa phương có giải pháp bảo mật, chống xâm nhập thông qua thiết bị ngăn chặn; đầu tư mua phần mềm diệt virus có bản quyền.

e) Xây dựng thành phố thông minh:

Tập trung triển khai một số dự án thuộc Đề án Xây dựng thành phố Mỹ Tho thành đô thị thông minh giai đoạn 2017-2020:

- Hệ thống du lịch thông minh: xây dựng hệ thống cổng thông tin du lịch, bản đồ du lịch, quảng bá các địa điểm tham quan du lịch, khu vui chơi giải trí, các dịch vụ liên quan đến du lịch và tiện ích hỗ trợ khách du lịch về hướng dẫn đường đi, xem địa điểm trên bản đồ.

- Hệ thống wifi thông minh: triển khai lắp đặt hệ thống wifi tại các khu vực công cộng cần thiết: điểm du lịch, công viên, khu vực hành chính công, bệnh viện, trường đại học, cao đẳng.

- Hệ thống camera thông minh: nghiên cứu các điểm lắp camera giao thông, camera an ninh; xây dựng hệ thống lưu trữ dữ liệu, hệ thống cảnh báo phục vụ công tác tra cứu thông tin và giám sát vi phạm, giám sát an ninh.

3. Giải pháp thực hiện

a) Môi trường chính sách:

Hoàn thiện hệ thống pháp lý của địa phương về CNTT, đặc biệt là xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo và điều hành nhằm tạo điều kiện thuận lợi triển khai Chính quyền điện tử tại địa phương.

Rà soát, hoàn thiện các quy chế, quy định về sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung, quy định về an toàn an ninh thông tin; các cơ chế chính sách thúc đẩy người dân, doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ công do cơ quan nhà nước cung cấp trên môi trường mạng.

Tạo điều kiện thu hút các công ty, doanh nghiệp tham gia các hoạt động thúc đẩy ứng dụng CNTT trong các CQNN, trong đó đặc biệt là hoạt động đào tạo nguồn nhân lực chuyên môn cao về CNTT và cung cấp các dịch vụ.

b) Tài chính:

Đảm bảo nguồn vốn đáp ứng cho việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cần huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau như: các nguồn vốn xây dựng cơ bản, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học,... để thực hiện các dự án ứng dụng CNTT cho từng ngành quản lý.

Đẩy mạnh việc triển khai thuê dịch vụ CNTT; ưu tiên triển khai các nội dung thuê dịch vụ đảm bảo hạ tầng kỹ thuật CNTT. Các cơ quan đơn vị, chủ động xây dựng kế hoạch, nguồn kinh phí đảm bảo cho việc ứng dụng và phát triển các ứng dụng CNTT tại đơn vị phù hợp với yêu cầu triển khai nhiệm vụ hàng năm.

c) Gắn kết chặt chẽ ứng dụng CNTT với cải cách hành chính:

Tập trung triển khai kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2019; tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh phục vụ cho người dân và doanh nghiệp.

Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về ứng dụng CNTT phục vụ hiện đại hóa hành chính, thúc đẩy gắn kết chặt chẽ hoạt động ứng dụng CNTT với công tác CCHC của các CQNN.

d) Về tổ chức:

Thành lập Ban chỉ đạo Chính quyền điện tử trên cơ sở kiện toàn Ban chỉ đạo Ứng dụng CNTT của tỉnh; Phát huy vai trò của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong việc chỉ đạo triển khai ứng dụng CNTT tại đơn vị.

Lãnh đạo các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quan tâm chỉ đạo chặt chẽ công tác ứng dụng CNTT trong hoạt động của các CQNN, chịu trách nhiệm về công tác ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan thuộc ngành, địa phương quản lý; gương mẫu, tiên phong trong việc ứng dụng CNTT trong công tác chỉ đạo điều hành.

Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về CNTT ở các cấp; đặc biệt chú trọng công tác xây dựng và kiện toàn bộ máy chuyên trách CNTT các cấp.

e) Các giải pháp khác:

Triển khai đồng bộ các ứng dụng CNTT đảm bảo phù hợp với kiến trúc chính quyền điện tử của tỉnh.

Tổ chức đánh giá, xếp hạng chuyên đề thi đua ứng dụng CNTT trong hoạt động các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các tổ chức, doanh nghiệp và công dân về lợi ích, hiệu quả của việc ứng dụng CNTT, đặc biệt là việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

5. Tổ chức thực hiện

a) Sở Thông tin và Truyền thông:

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện việc đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT trong hoạt động các CQNN trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra, rà soát các thủ tục hành chính công bố trên Cổng dịch vụ công của tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố các quy trình giải quyết thủ tục hành chính có tính chất liên thông giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh;

Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm đy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về CNTT trên địa bàn tỉnh.

Tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.

b) Sở Nội vụ:

Chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, đôn đốc các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện cải cách hành chính gắn kết với ứng dụng CNTT; đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính của tỉnh; đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu, ứng dụng CNTT trong thực hiện nhiệm vụ CCHC của CQNN của tỉnh.

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục bổ sung hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về CNTT, đảm bảo về số lượng và cơ cấu trình độ chuyên môn để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nước và triển khai ứng dụng CNTT, đặc biệt là tại cấp huyện, cấp xã.

c) Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách bố trí kinh phí (phần vốn sự nghiệp) thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước tỉnh Tiền Giang năm 2019 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

d) Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ khả năng cân đối ngân sách bố trí vốn đầu tư phát triển hàng năm để thực hiện Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước tỉnh Tiền Giang năm 2019.

đ) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai ứng dụng ISO điện tử trong việc thực hiện các TTHC; xây dựng và triển khai các nghiên cứu trong lĩnh vực CNTT và truyền thông; chuyển giao các phần mềm cần thiết phục vụ cho công tác quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực đã được ứng dụng hiệu quả tại các địa phương khác.

e) Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cai Lậy, thị xã Gò Công, thành phố Mỹ Tho tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này gắn với công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tại đơn vị; báo cáo kết quả triển khai kế hoạch về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 15/10/2019, để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc và cần sửa đổi, bổ sung kế hoạch này, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- TT.UB Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- UBND tỉnh: CT và các PCT;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị, thành;
- VPĐĐBQH, HĐND&UBND tỉnh: CVP, các PCVP;
- Cổng TTĐT, Công báo tỉnh;
- Lưu VT, P.KT (Tâm).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thanh Đức

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 30/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu30/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/02/2019
Ngày hiệu lực13/02/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật8 tháng trước
(17/03/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 30/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 30/KH-UBND 2019 ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Tiền Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 30/KH-UBND 2019 ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Tiền Giang
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu30/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Tiền Giang
                Người kýTrần Thanh Đức
                Ngày ban hành13/02/2019
                Ngày hiệu lực13/02/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật8 tháng trước
                (17/03/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 30/KH-UBND 2019 ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Tiền Giang

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 30/KH-UBND 2019 ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Tiền Giang

                      • 13/02/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 13/02/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực