Văn bản khác 3004/KH-UBND

Kế hoạch 3004/KH-UBND năm 2017 về thực hiện Quyết định 1833/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch mạng lưới Trung tâm Dịch vụ việc làm giai đoạn 2016-2020 định hướng đến 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Nội dung toàn văn Kế hoạch 3004/KH-UBND 2017 thực hiện Quyết định 1833/QĐ-TTg Kon Tum


ỦY BAN NHÂN DÂN
TNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3004/KH-UBND

Kon Tum, ngày 06 tháng 11 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 1833/QĐ-TTG NGÀY 28/10/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CÁC TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2016-2020 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

Thực hiện Quyết định số 1833/QĐ-TTg ngày 28/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các Trung tâm Dịch vụ việc làm giai đoạn 2016 - 2025 (sau đây viết tắt là Quyết định số 1833/QĐ-TTg); Quyết định số 1621/QĐ-LĐTBXH ngày 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố mạng lưới các Trung tâm Dịch vụ việc làm giai đoạn 2016 - 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1833/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU

1. Mục đích

- Nhằm cụ thể hóa nội dung Quyết định số 1833/QĐ-TTg phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; trên cơ sở đó tập trung chỉ đạo, phát huy vai trò trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, các cấp đtriển khai thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ chyếu của Kế hoạch đ ra.

- Phát triển Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Kon Tum đồng bộ với hệ thng các trung tâm dịch vụ việc làm trong cả nước; với xu thế hội nhập trong khu vực và thế giới để chia sẻ thông tin, tăng cường kết nối cung - cầu lao động, bảo đảm hỗ trợ tốt nhất người lao động và người sử dụng lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn, góp phần vào sự phát trin kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Yêu cầu

Phát triển Trung tâm Dịch vụ việc làm của tỉnh phải phù hợp với Quyết định 1833/QĐ-TTg; tăng cường tính tự chủ, gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực của tỉnh, sự phát triển của thị trường lao động, phù hợp với xu thế hội nhập trong khu vực và thế giới và Chương trình mục tiêu giáo dục nghề nghiệp - Việc làm và an toàn lao động giai đoạn 2016-2020.

Tăng cường sự phối hợp của các cấp, ngành, các đơn vị trong chỉ đạo điều hành hỗ trợ Trung tâm giới thiệu việc làm tnh nâng cao chất, lượng hiệu quhoạt động; phát triển thị trường lao động, giải quyết việc làm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm theo hướng chuyên nghiệp, trở thành địa chỉ tin cậy, là cầu nối giữa người lao động và người sử dụng lao động trong hoạt động tìm kiếm việc làm, cung ứng lao động. Thúc đẩy phát triển thông tin thị trường lao động; nâng cao hiệu quả kết nối cung - cầu lao động; tăng cường xuất khẩu lao động; Thực hiện chính sách Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của Nhà nước,… góp phần đẩy mạnh giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Về tư vấn, giới thiệu việc làm, cung ứng và tuyn lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động:

- Phấn đấu đến năm 2020: 100% người lao động đến Trung tâm Dịch vụ việc làm được tư vấn việc làm và học nghề, trong đó có 50% người lao động được giới thiệu tìm được việc làm. Ưu tiên hỗ trợ tạo việc làm cho người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nnghèo nông thôn; Cung ứng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động (các doanh nghiệp trong và ngoài tnh) từ 500 lao động/năm trở lên; giới thiệu, cung ứng lao động cho các doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng (gọi tt là xuất khẩu lao động) bình quân mi năm 80 lao động trở lên1.

- Giai đoạn 2021-2025: 100% người lao động đến Trung tâm Dịch vụ việc làm được tư vấn việc làm và học nghề, trong đó có 70% người lao động được giới thiệu và tìm được việc làm. Ưu tiên hỗ trợ tạo việc làm cho người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ nghèo nông thôn; Cung ứng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động (các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh) từ 700 lao động/năm trở lên; lao động có nhu cầu đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng đến Trung tâm Dịch vụ việc làm được tư vấn, giới thiệu, cung ứng cho đơn vị, doanh nghiệp được cp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng, bình quân mỗi năm 100 lao động trở lên.

2.2. Về thu thập, cập nhật, phân tích, dự báo và cung cấp thông tin thị trường lao động

- Từ nay đến năm 2020, hình thành Sàn giao dịch việc làm gắn với mô hình “một cửa” tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tnh; tổ chức thu thập, cập nhập, quản lý cung - cầu lao động; xây dựng cơ sở dữ liệu việc tìm người - người tìm việc, được kết nối trong toàn hệ thống và dự báo thị trường lao động ca tnh, của vùng.

- Đến năm 2025, Trung tâm Dịch vụ việc làm tnh Kon Tum có khả năng t chc thu thập, xử lý khai thác và phổ biến thông tin thị trường lao động; xây dựng cơ sở dữ liệu việc tìm người - người tìm việc, được kết nối trong toàn hệ thống và dự báo thị trường lao động của tnh, của vùng và của ngành. Tổ chức Sàn giao dịch việc làm, ngày hội việc làm, phiên giao dịch việc làm,.. nhằm đẩy mạnh hoạt động tư vn, giới thiệu việc làm, học nghề, tuyn dụng và cung ứng lao động; đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức các hội nghị, hội tho tuyên truyền các chuyên đliên quan đến lĩnh vực lao động- việc làm; nâng cao chất lượng, hiệu quả trang thông tin điện tử của Trung tâm đphục vụ người sử dụng lao động, người lao động và các tổ chức cá nhân có nhu cu sử dụng thông tin thị trường lao động.

- Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tìm kiếm việc làm và đào tạo kỹ năng, dạy nghề khác theo quy định của pháp luật: Đến năm 2020, có khoảng 100 người và năm 2025, có khoảng 200 người được hỗ trợ đào tạo, bồi dưng, tập huấn.

2.3. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, góp phần bo đm an sinh xã hội: Phn đấu hàng năm, 100% người lao động nộp hồ sơ hưng chế độ Bo hiểm tht nghiệp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm được tư vấn về chính sách việc làm, được hỗ trợ giới thiệu việc làm, hỗ trợ học nghề nếu có nhu cu và được giải quyết hưởng trợ cấp tht nghiệp theo đúng quy định, nếu đủ điều kiện.

2.4. Tổ chức có hiệu quả việc giải quyết hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động thực hiện các chương trình dự án về việc làm, thị trường lao động theo quy định của pháp luật.

2.5. Thực hiện tuyển chọn, giới thiệu và qun lý lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại tnh Kon Tum theo đúng quy định của pháp luật.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Công tác tuyên truyền

- Tổ chức phổ biến nội dung Quyết định số 1833/QĐ-TTg và Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1833/QĐ-TTg của tnh Kon Tum cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, các huyện, thành phố và nhân dân trong tnh biết.

- Thực hiện việc đăng ti nội dung Kế hoạch này trên các trang thông tin điện tử, phương tiện thông tin đại chúng đtuyên truyền rộng rãi tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh về nội dung Kế hoạch, nhằm nâng cao nhận thức, thống nhất trong tổ chức, thực hiện phát triển mạng lưới Trung tâm dịch vụ việc làm.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật về lao động, việc làm, xuất khu lao động, chế độ bảo hiểm thất nghiệp trên Báo Kon Tum, Đài Phát thanh và truyền hình tnh, các Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị nhà nước, doanh nghiệp, trên hệ thống truyền thanh- truyền hình cấp huyện, cấp xã,.. tạo ra sự lan ta rộng khp, nhằm từng bước nâng cao nhận thức và hành vi của người lao động về lao động, việc làm, xuất khẩu lao động.

2. Kiện toàn tổ chức hệ thống quản lý

- Kiện toàn, hoàn thiện hệ thống thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng lao động và người lao động tiếp cn chia sẻ thông tin, kết ni cung - cầu lao động tt nhất; tăng cơ hội tìm kiếm việc làm trong bi cnh thị trường lao động có nhiều biến động.

- Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định, tiêu chuẩn về tuyn dụng, sử dụng và điều kiện làm việc cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác dịch vụ việc làm theo quy định.

- Từng bước đảm bảo tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Sử dụng Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp để tổ chức thực hiện chính sách bo him thất nghiệp theo quy định hiện hành.

3. Đầu tư sở vật chất, nâng cao năng lực Trung tâm Dịch vụ việc làm tnh

- Tiếp tục duy trì tổ chức, bộ máy của Trung tâm với số lượng từ 20 người làm việc trở lên. Trong đó: 10 định xuất biên chế thực hiện các hoạt động đặc thù liên quan đến quá trình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp2; 10 chỉ tiêu biên chế sự nghiệp được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 15/QĐ-CT ngày 12/01/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum;

- Đầu tư thiết bị cho Sàn giao dịch việc làm online; thiết bị phục vụ mô hình một cửa giải quyết hồ sơ bo him thất nghiệp; nâng cấp phần mềm cung cấp thông tin về lao động, việc làm đồng bộ với hệ thống các trung tâm dịch vụ việc làm trong cả nước; đầu tư phn mềm shóa hồ sơ, quản lý hồ sơ bo hiểm thất nghiệp, đường truyền kết nối với bảo hiểm xã hội tỉnh.

- Đầu tư nâng cp, sửa cha, mrộng Trung tâm gồm các hạng mục: Kho lưu trhồ sơ bo hiểm thất nghiệp; phòng học nghề, học ngoại ngữ và giáo dục định hướng phục vụ công tác xuất khẩu lao động, hỗ trợ người lao động hưng trợ cấp thất nghiệp sớm quay lại thị trường lao động và người lao động khác có nhu cầu; sa cha trụ sở làm việc của trung tâm,.. đảm bo đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động và người sử dụng lao động đến làm việc tại Trung tâm.

- Đầu tư cơ svật chất và trang thiết bị thành lập các văn phòng đại diện của Trung tâm Dịch vụ việc làm tại các cụm huyện. Dự kiến trụ sở đặt tại huyện Ngọc Hồi (gắn với Quy hoạch Khu kinh tế cửa khu quốc tế Bờ Y, tỉnh Kon Tum3); huyện Kon Plông (gn với Quy hoạch xây dựng vùng du lịch sinh thái Măng Đen và Quy hoạch chung đô thị Kon Png, huyện Kon Plông, tnh Kon Tum đến năm 20304) và các điểm khác theo nhu cầu thực tế đthực hiện công tác tư vấn, giới thiệu việc làm và giải quyết chính sách bảo hiểm thất nghiệp cho lao động theo quy định.

- Tổ chức các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm; thu thập, cập nhật, phân tích, dự báo và cung cấp thông tin thị trường lao động; bồi dưng, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác lao động - việc làm cấp tỉnh, huyện, xã.

4. Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức và mạng lưới làm công tác dịch vụ việc làm đảm bảo hoạt động hiệu quả

- Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức về dạy nghề, việc làm đảm bảo các tiêu chun; cấp xã btrí 01 cán bộ Lao động-TB&XH thực hiện nhiệm vụ về dạy nghề - việc làm và các nhiệm vụ công tác khác của Ngành (Theo quy định tại Nghị định s 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, s lượng, một số chế độ, chính sách đối với CBCC ở xã, phường, thị trn và những người hoạt động không chuyên trách ở cp xã); xây dựng mạng lưới cộng tác viên về dạy nghề - việc làm (gồm công chức cp xã và các thôn trưởng).

- Đảm bảo Trung tâm Dịch vụ việc làm có đủ các phòng chuyên môn và số lượng công chức, viên chức theo đề án vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ, quy định thành lập và hoạt động ca Trung tâm Dịch vụ việc làm; Công văn số 2656/LĐTBXH-VL ngày 29/6/2017 của Bộ Lao động - TB&XH về Trung tâm dịch vụ việc làm và các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.

- Thường xuyên bồi dưng nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức của Trung tâm Dịch vụ việc làm nhằm nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động và hội nhập khu vực, thế giới.

5. Gắn kết giữa Trung tâm Dịch vụ việc làm của tỉnh với người sử dụng lao động, người lao động và các cơ sở đào tạo, dạy nghề

- Đi mới theo hướng gắn kết các hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm hướng tới hình thành một hệ thống Trung tâm Dịch vụ việc làm thống nhất trong cnước theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Đy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin để tăng cường kết nối gia các Trung tâm Dịch vụ việc làm trong nước; giữa Trung tâm Dịch vụ việc làm tnh với người lao động, người sử dụng lao động; Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh với các cơ quan qun lý Nhà nước có liên quan.

- Đa dạng hóa các hình thức, phương pháp, xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới cộng tác viên về lao động - việc làm từ tnh đến cơ sở nhm chia sẻ thông tin thị trường lao động, kết nối cung - cầu lao động, nhằm đáp ứng nhu cầu tuyển dụng lao động, tìm kiếm việc làm, dự báo và đào tạo nguồn nhân lực của thị trường lao động.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Tng dự toán kinh phí thực hiện giai đoạn 2018- 2020 là: 18,4 tỷ đồng, trong đó:

1. Đề nghị Ngân sách trung ương hỗ trợ: 13 tỷ đồng, cụ th:

- Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị (sàn giao dịch việc làm; nâng cp, sửa chữa; đầu tư trang thiết bị...): 07 tỷ đồng;

- Hỗ trợ kinh phí chi lương, chi hoạt động bộ máy thực hiện chính sách bo him thất nghiệp: 6 tỷ đồng (3 năm x 2 tỷ đồng/năm).

2. Ngân sách địa phương: đảm bảo kinh phí hoạt động sự nghiệp thường xuyên của Trung tâm theo chức năng, nhiệm vụ là: 5,4 tỷ đng (3 năm x 1,8 t đng/năm)5.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. S Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm triển khai, thực hiện Kế hoạch này.

- Tham mưu, đề xuất Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét trình cấp có thẩm quyền hỗ trợ kinh phí từ ngân sách trung ương đthực hiện Kế hoạch; đồng thời, đề xuất cấp có thm quyền sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật có liên quan đ nâng cao cht lượng và hiệu quả hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh;

- Định kỳ hàng năm tng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kết quả thực hiện Kế hoạch này.

2. S Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành liên quan tng hợp, tham mưu b trí vn đầu tư phát triển theo quy định đthực hiện Kế hoạch.

3. S Tài chính: Hàng năm, căn cứ khả năng ngân sách của địa phương tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí phù hợp để thực hiện Kế hoạch này. Hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện chế độ chi tiêu, quản lý tài chính theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

4. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, trên cơ sở đề án vị trí việc làm của đơn vị, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền về nhu cầu nhân sự làm việc tại Trung tâm Dịch vụ việc làm; thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức khi có nhu cầu.

5. S Thông tin và truyền thông: Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội qun lý, hướng dẫn nhằm đảm bảo kthuật, an toàn thông tin cho hoạt động Trang thông tin điện tử, Sàn giao dịch việc làm online của Trung tâm Dịch vụ việc làm tnh (nếu có); chđạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh truyền thông về thông tin thị trường lao động.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này tại địa phương.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định 1833/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Căn cứ Kế hoạch này yêu cầu các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo nhiệm vụ được phân công, chủ động triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo vSở Lao động - Thương binh và Xã hội tng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Lao động - Thương binh và xã hội (b/c);
- Thường trực T
nh ủy (b/c);
-
Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các
Đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở
, ban, ngành liên quan:
- UBND các huyện, thành phố;

- CVP - PVP phụ trách KGVX;
- Lưu: VT, KGVX2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Nga

 



1 Theo mục tiêu Kế hoạch s2129/KH-UBND ngày 07/9/2016 của UBND tỉnh Kon Tum về XKLĐ tnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020.

2 Hiện nay TTDVVL Kon Tum được Cục Việc làm, Bộ Lao động - TB&XH giao 10 định xuất biên chế đbố trí thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghip, số kinh phí thực giao khoảng 2 tỷ đồng/năm.

3 Tại Quyết định số 1470/QĐ-UBND ngày 05/12/2016 của UBND tỉnh Kon Tum

4 Tại Quyết định số 298/QĐ-TTg, ngày 05/02/2013 của Thng Chính phủ

5 theo Quyết đnh s 15/QĐ-CT, ngày 12/01/2012 của UBND tỉnh Kon Tum về việc giao chỉ tiêu biên chế sự nghiệp năm 2012, Trung tâm Dịch vụ việc làm được giao 10 ch tiêu biên chế. Kinh phí sự nghiệp được giao năm 2017 là 1.770 triệu đồng.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3004/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu3004/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/11/2017
Ngày hiệu lực06/11/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3004/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 3004/KH-UBND 2017 thực hiện Quyết định 1833/QĐ-TTg Kon Tum


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 3004/KH-UBND 2017 thực hiện Quyết định 1833/QĐ-TTg Kon Tum
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu3004/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Kon Tum
                Người kýTrần Thị Nga
                Ngày ban hành06/11/2017
                Ngày hiệu lực06/11/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 3004/KH-UBND 2017 thực hiện Quyết định 1833/QĐ-TTg Kon Tum

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 3004/KH-UBND 2017 thực hiện Quyết định 1833/QĐ-TTg Kon Tum

                      • 06/11/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 06/11/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực