Văn bản khác 304/KH-UBND

Kế hoạch 304/KH-UBND năm 2017 phát triển thương mại điện tử tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2020

Nội dung toàn văn Kế hoạch 304/KH-UBND phát triển thương mại điện tử Bình Dương 2017 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 304/KH-UBND

Bình Dương, ngày 25 tháng 01 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2017 - 2020

Căn cứ Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về Thương mại điện tử;

Căn cứ Quyết định số 07/2015/QĐ-TTg ngày 02/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 1563/QĐ-TTg ngày 08/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2016 - 2020;

Thực hiện văn bản số 8410/BCT-TMĐT ngày 09/9/2016 của Bộ Công Thương về việc xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử tại địa phương giai đoạn 2016 - 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2020 với những nội dung như sau:

I. Kết quả thực hiện thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015.

Trong thời gian qua, trên cơ sở Kế hoạch tổng thể phát triển Thương mại điện tử (TMĐT) giai đoạn 2011 - 2015 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010, Bình Dương đã xây dựng và triển khai Chương trình phát triển thương mại điện tử hàng năm của tỉnh.

1. Kết quả đạt được.

Trong 5 năm thực hiện Chỉ số Thương mại điện tử (EBI) của tỉnh đạt 64,5 điểm, đứng thứ 4 và là Tỉnh có chỉ số đứng đầu sau 3 thành phố lớn trong cả nước có mức độ sẵn sàng ứng dụng thương mại điện tử cao nhất1.

Công tác thủ tục hành chánh về TMĐT của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh được thực hiện trực tuyến tại www.online.gov.vn theo quy định tại nghị định 52/2013/NĐ-CP đã có 213 tổ chức, 64 cá nhân tham gia, trong đó đang hoạt động: 116 hồ sơ thông báo, 8 hồ sơ đăng ký sàn giao dịch.

Về cơ sở hạ tầng thông tin, viễn thông: 100% cơ quan nhà nước được kết nối mạng LAN, WAN. Hệ thống thư điện tử (@binhduong.gov.vn cấp cho cán bộ công chức hiện nay là 5.059 hộp, tỷ lệ thường xuyên sử dụng là 70%. Phần mềm quản lý văn bản được triển khai cho 25 cơ quan cấp tỉnh, 09 UBND cấp huyện, 36/91 Ủy ban nhân dân cấp xã. Hệ thống thông tin một cửa, một cửa liên thông: Đã được triển khai đồng bộ, liên thông tại 19/19 sở, ban, naành có thủ tục hành chính được giải quyết tại Trung tâm hành chính công của tỉnh, 09/09 Ủy ban nhân dân cấp huyện, thí điểm 04 Ủy ban nhân dân cấp xã, giúp theo dõi, giám sát quá trình luân chuyển hồ sơ trong nội bộ các đơn vị, phục vụ người dân, tổ chức. 100% Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện đã đưa vào vận hành website để cung cấp kịp thời cho người dân, doanh nghiệp các chủ trương, chính sách và là kênh để đối thoại với người dân khi có các thắc mắc, góp ý. Hạ tầng vin thông đã đạt tốc độ nhanh đảm bảo cung cấp dịch vụ viễn thông và internet chất lượng tốt với nhiều loại hình phong phú và đa dạng phục vụ khách hàng và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tạo điều kiện thuận lợi phát triển ứng dụng TMĐT cho địa phương.

Việc kê khai thuế qua mạng và nộp thuế điện tử được triển khai đồng bộ đã góp phần cải cách thủ tục hành chính tại cơ quan thuế, tạo thuận lợi và giảm thời gian cho doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp kê khai và ngân sách nhà nước. Đạt 100% các doanh nghiệp trên địa bàn kê khai thuế qua mạng, 100% các doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nước qua ngân hàng.

Hải quan Bình Dương đã xây dựng và triển khai thành công hệ thống thông tin và đáp ứng nhu cầu cho các tổ chức tại địa phương khai hải quan điện tử và đã thu hút được 100% doanh nghiệp xuất nhập khẩu đăng ký tham gia. Vì vậy đã tạo thuận lợi và giảm thời gian cho doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp kê khai và cơ quan kiểm tra, kiểm soát hàng hóa khi thông quan.

Dịch vụ ngân hàng và thanh toán điện tử cũng được chú trọng thực hiện trên địa bàn tỉnh, tính đến 25/12/2015 trên địa bàn tỉnh đã có 691 ATM, phát hành gần 2.200.000 thẻ các loại và 1.302 thiết bị POS. Chủ yếu là các siêu thị, trung tâm thương mại và các hàng tiện ích có quy mô lớn chấp nhận thanh toán qua POS. 100% các đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước qua tài khoản ngân hàng. Các ngân hàng thương mại liên tục phát triển sản phẩm dịch vụ như: thanh toán hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại, thuế,.... Phát hành thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ nội địa ATM và các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác.

Phát triển ứng dụng công nghệ, dịch vụ TMĐT, Tỉnh đã chỉ đạo Sở Công Thương thực hiện hỗ trợ dự án xây dựng website mẫu cho Doanh nghiệp (03 web) và mô hình website mẫu (02 web) cho hiệp hội tại địa chỉ htpp://doanhnghiepbinhduong.vn. Tuy nhiên quá trình đưa vào sử dụng thực tế chưa đem lại hiệu quả cao. Ngoài ra, dự án xây dựng cơ sở dữ liệu Doanh nghiệp cũng tạm ngưng dự án do chưa đồng bộ giữa các ngành có liên quan nhất là ngành Thuế.

Về Công tác xây dựng, thực thi pháp luật và công tác phổ biến, tuyên truyền và đào tạo về TMĐT với nhiều hình thức khác nhau như trên kênh thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành; tổ chức nhiều đợt tập huấn cho gần 1000 cán bộ quản lý các sở, ban, ngành. Hiệp hội ngành hàng, các doanh nghiệp và đơn vị, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

Về hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng TMĐT: hỗ trợ giới thiệu các Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã có 10 Doanh nghiệp tham gia vào Cổng TMĐT quốc gia ECVN và hỗ trợ các Doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao thứ hạng trên các công cụ tìm kiếm như google, yahoo và có 5 Doanh nghiệp tham gia đăng ký.

Công tác thống kê số liệu đã được triển khai trong giai đoạn này, nhưng kết quả đem lại không được hiệu quả cao do phần lớn Doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh chủ yếu xí nghiệp, công xưởng lắp ráp, gia công, sản xuất, hàng hóa, nhu cầu ứng dụng TMĐT của các Doanh nghiệp chỉ ở mức trao đổi thông tin. Mặt khác, nhân lực phục vụ công tác thống kê còn mỏng chưa đáp ứng yêu cầu thống kê trong TMĐT.

2. Đánh giá chung tình hình thực hiện TMĐT trên địa bàn tỉnh.

2.1. Nguyên nhân đạt được.

Hoạt động thương mại điện tử trong thời gian qua đạt được một số kết quả nhất định. Công tác hỗ trợ phát triển thương mại điện tử trên địa bàn Tỉnh tiếp tục nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo Bộ Công Thương và sự hỗ trợ kịp thời về nghiệp vụ của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công Thương, Sự phối hợp, đóng góp ý kiến của các sở, ban, ngành đã nâng cao hiệu quả các chương trình thương mại điện tử trong những năm qua đã tạo sự chuyển biến quan trọng về nhận thức, trách nhiệm của cả cộng đồng doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh và sự đồng thuận của xã hội về quan điểm chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong việc phát triển thương mại điện tử.

Với sự hỗ trợ về chính sách từ các ngành, các cấp, từ trung ương đến địa phương các văn bản pháp luật được ban hành đã giúp doanh nghiệp mạnh dạn ứng dụng công nghệ mới, mô hình phát triển thương mại điện tử mới. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ứng dụng thương mại điện tử, hoạt động thương mại ngày càng đa dạng về hình thức, phức tạp về tính chất và có tác động xã hội rộng lớn. Thông qua kiến thức đạt được và vận dụng vào thực tiễn công việc, thời gian qua doanh nghiệp đã mạnh dạn thực hiện nhiều biện pháp đẩy mạnh việc xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường mới. Do vậy, việc tiếp cận mô hình lý thuyết hội nhập thương mại điện tử là một việc làm thật sự cần thiết, giúp cho chính bản thân doanh nghiệp có những quyết định phù hợp cho việc hội nhập kinh tế quốc tế.

Việc xây dựng nội dung chương trình gắn liền hơn với nhu cầu của doanh nghiệp đã mang lại lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp cũng như công tác quản lý của cơ quan nhà nước. Với vị trí địa lý thuận lợi: nằm ngay cạnh thành phố Hồ Chí Minh - trung tâm kinh tế của cả nước, là nơi có tốc độ phát triển thương mại điện tử nhanh. Vì vậy Bình Dương sử dụng được nguồn lực cao từ các nhà cung cấp dịch vụ kết nối, lập trình, thiết kế và duy trì website, cung cấp giải pháp thương mại điện tử,...cũng như nguồn nhân lực có trình độ cao.

Các doanh nghiệp đã chú trọng vào việc maketing qua mạng qua việc tham gia các sàn giao dịch trong nước và quốc tế, đăng quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm danh bạ web, gửi email khách hàng, việc gửi mail trở nên phổ biến, được nhiều doanh nghiệp lựa chọn do có giá thành rẻ, dễ thực hiện.

Tỷ lệ dân số trẻ đang trong độ tuổi đi làm cao, là thế hệ có khả năng tiếp cận cao với Công nghệ thông tin và internet. Nhóm đối tượng này cũng có nhu cầu cao sử dụng internet trong công việc và đời sống sẽ là nhóm tiên phong trong việc sử dụng các dịch vụ về thương mại điện tử.

2.2. Hạn chế.

Thương mại điện tử đã đem đến những tác động tích cực đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, điều đó là không thể phủ nhận. Tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức đặt ra, một trong những trở ngại lớn nhất là đảm bảo lòng tin của người tiêu dùng.

Mặc dù đã có nhiều giải pháp thanh toán trực tuyến đã được triển khai, việc tích hợp hệ thống này không còn quá khó khăn về mặt công nghệ và kỹ thuật xử lý, tuy nhiên thực chất trở ngại về thanh toán trực tuyến lại đến từ phía người tiêu dùng. Hệ thống đã sẵn sàng, song người tiêu dùng vẫn chưa tin dùng và chưa có thói quen áp dụng phương pháp thanh toán mới này.

Bên cạnh đó, cũng có một số quan niệm kiểu cũ còn tồn tại, những hiểu biết hạn chế về bản chất, đặc điểm, lợi ích ứng dụng thương mại điện tử của người lãnh đạo doanh nghiệp, cũng như thói quen mua hàng truyền thống (theo kiểu họp chợ) của người dân... chưa nhận thức đầy đủ được tầm quan trọng của thương mại điện tử cũng là một trong những rào cản lớn trong quá trình hội nhập thương mại điện tử ở các doanh nghiệp nói chung.

Trong quá trình thực hiện cũng phát sinh những khó khăn như tần suất phát sóng và nội dung các chương trình tuyên truyền về thương mại điện tử trên các phương tiện truyền thông đại chúng còn hạn chế. Cơ sở vật chất phục vụ cho lớp học đều phải thuê bên ngoài, do đó phần nào ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.

Do địa bàn tỉnh rộng, phát triển không đồng đều nên khó phát triển thương mại điện tử rộng rãi trong cộng đồng xã hội. Đa số các doanh nghiệp trong tỉnh là doanh nghiệp vừa và nhỏ (sản xuất, gia công và lắp ráp theo đơn đặt hàng), nguồn nhân lực và cơ sở vật chất đtriển khai thương mại điện tử còn hạn chế.

II. Kế hoạch phát triển TMĐT tỉnh Bình Dương 2017 - 2020.

1. Mục tiêu.

1.1. Mục tiêu chung:

Thực hiện triển khai các giải pháp, hoạt động hỗ trợ phát triển lĩnh vực TMĐT của tỉnh nhằm đẩy mạnh TMĐT trở thành hoạt động phổ biến của doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ để góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tạo tiền đề cho mục tiêu phát triển chuỗi cung ứng cho sản phẩm tiềm năng và chủ lực của tỉnh.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

- 100% Doanh nghiệp lớn, 65% doanh nghiệp vừa và nhỏ có website riêng để quảng bá thương hiệu sản phẩm và thông tin doanh nghiệp.

- 30% Doanh nghiệp giao dịch hàng hóa và thanh toán trực tuyến qua các ứng dụng TMĐT và các thiết bị di động.

 - 50% Doanh nghiệp ứng dụng phần mềm chuyên dụng trong quản lý và sản xuất thương mại dịch vụ.

- 75% thanh toán trực tuyến các dịch vụ điện, nước, viễn thông và truyền thông.

- 40% doanh nghiệp tham gia các website TMĐT để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan đến sản xuất thương mại dịch vụ.

- 90% các thủ tục hành chính được thực hiện dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3 và 4.

- 100% lãnh đạo cơ quan nhà nước sử dụng chứng thực chữ ký số.

- Áp dụng phổ biến đến các Doanh nghiệp thực hiện giao dịch chứng thực để đảm bảo an toàn, bảo mật trong giao dịch TMĐT.

2. Nội dung Kế hoạch phát triển TMĐT tỉnh Bình Dương 2017 - 2020.

2.1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức về TMĐT:

+ Nội dung:

- Tổ chức hội nghị, hội thảo tuyên truyền, phổ biến pháp luật TMĐT về thực thi pháp luật phục vụ công tác quản lý nhà nước, công tác kiểm tra giám sát, trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng;

- Tổ chức tuyên truyền về TMĐT nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân người dân về Thương mại điện tử thông qua các phương tiện truyền thông như các bản tin, Cổng thông tin Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông, Đài phát thanh truyền hình Bình Dương, Báo Bình Dương.

- Giới thiệu về Cổng Thông tin Sở Công Thương, Cổng TMĐT của Quốc gia nhằm khuyến khích doanh nghiệp tham gia hoạt động Cổng để quảng bá hình ảnh thương hiệu các sản phẩm chủ lực của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh với thị trường trong và ngoài nước. Qua đó, thể hiện được tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.

+ Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương Bình Dương.

+ Đơn vị phối hợp: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Sở Thông tin và Truyền thông, Đài phát thanh truyền hình Bình Dương, Báo Bình Dương.

+ Đối tượng: cán bộ công chức, tổ chức, cá nhân.

+ Thời gian thực hiện: từ năm 2017 đến năm 2020.

2.2. Tổ chức các lớp bồi dưỡng đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực về TMĐT:

- Nội dung: bồi dưỡng đào tạo, tập huấn về TMĐT về kỹ năng cần thiết và nâng cao trình độ của các cán bộ quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp như: Xây dựng kế hoạch ứng dụng TMĐT; Quản trị hệ thống dữ liệu website, sàn giao dịch, chứng thực kỹ thuật số đảm bảo an toàn an ninh; kỹ năng giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử, các hệ thống quản lý hàng tồn kho và các hệ thống tự động thu thập dữ liệu; thanh toán giao dịch thương mại trực tuyến; nâng cao mức độ dịch vụ công trực tuyến mức 3-4 cho tổ chức, cá nhân.

- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương Bình Dương.

- Đơn vị phối hợp: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Sở Thông tin và Truyền thông.

- Đối tượng: tổ chức, cá nhân, các bộ công chức viên chức.

- Thời gian thực hiện: từ năm 2017 đến năm 2020.

2.3. Tư vấn xây dựng kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử.

a. Tư vấn xây dựng kế hoạch cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

+ Nội dung: Đẩy mạnh việc ứng dụng thương mại điện tử cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng, tăng cường giao thương với các khu vực khác.

+ Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương Bình Dương.

+ Đơn vị phối hợp: các hiệp hội ngành hàng; các tổ chức, cá nhân có liên quan.

+ Đối tượng: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

+ Thời gian thực hiện: từ năm 2017 đến năm 2019.

b. Điều tra khảo sát, thống kê về tình hình ứng dụng thương mại điện tử:

- Thực hiện công tác điều tra, khảo sát, thống kê các tổ chức, cá nhân về tình hình ứng dụng TMĐT trên địa bàn tỉnh, thu thập thông tin sẽ tạo tiền đề cho việc phân tích đánh giá để đưa ra các giải pháp đẩy mạnh ứng dụng TMĐT được đồng bộ hơn và đồng thời phục vụ cho công tác quản lý nhà nước được thuận lợi. Ngoài ra, phục vụ cho công tác báo cáo, xây dựng kế hoạch về việc ứng dụng TMĐT cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương.

+ Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương Bình Dương.

+ Đơn vị phối hợp: các hiệp hội ngành hàng; có liên quan.

+ Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân.

+ Thời gian thực hiện: năm 2020

2.4. Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn ứng dụng TMĐT:

- Nội dung:

+ Hỗ trợ và mời các Hiệp hội, doanh nghiệp tham gia Cổng thông tin của Sở Công thương, Cổng thông tin Bình Dương với các hoạt động cập nhật thông tin doanh nghiệp, dịch vụ công trực tuyến, quảng bá thương hiệu sản phẩm, khuyến mại, đấu thầu, thống kê báo cáo,.... cung cấp các sản phẩm tiềm năng của tỉnh.

- Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các sàn giao dịch nhằm quảng bá sản phẩm và mua bán trực tuyến của doanh nghiệp. Đồng thời hỗ trợ tìm kiếm đối tác, cơ hội giao thương giữa các doanh nghiệp xuất khẩu.

- Tăng cường nâng cao hiệu quả hoạt động Xúc tiến thương mại thông qua TMĐT nhằm cung cấp thông tin thị trường nhanh chóng và kịp thời đến các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Hỗ trợ tư vấn xây dựng kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh. Thí điểm một doanh nghiệp điển hình để triển khai giao dịch trực tuyến theo mô hình tiên tiến trên thế giới.

+ Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương Bình Dương.

+ Đơn vị phối hợp: các Sở, Ban ngành có liên quan, các hiệp hội ngành hàng; có liên quan.

+ Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân.

+ Thời gian thực hiện: từ năm 2018 đến năm 2020.

2.5. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử:

a. Thanh tra, kiểm tra về hoạt động TMĐT:

+ Nội dung: Thực hiện công tác kiểm tra định kỳ việc tuân thủ pháp luật về kinh doanh TMĐT; giải quyết các tranh chấp khiếu nại của khách hàng, doanh nghiệp về TMĐT theo quy định của pháp luật; xử phạt đối với hành vi vi phạm về kinh doanh hàng hóa, thanh toán trực tuyến.

+ Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương Bình Dương.

+ Đơn vị phối hợp: Lực lượng Quản lý thị trường, Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông.

+ Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân.

+ Thời gian thực hiện: hàng năm.

b. Sàn giao dịch TMĐT của tỉnh:

+ Nội dung: Xây dựng sàn giao dịch TMĐT nhằm giúp tạo dựng cơ hội tìm kiếm thông tin cho các đối tác trong và ngoài nước biết đến các sảm phẩm của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và tư vấn các pháp lý cho các doanh nghiệp tiếp cận với loại hình kinh doanh trực tuyến thuận lợi. Đồng thời có thể giúp cơ quan chuyên ngành tích hợp được hệ thống giao dịch và thanh toán trực tuyến và giúp cho cơ quan dễ dàng và thuận lợi trong công tác quản lý.

+ Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương Bình Dương.

+ Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông.

+ Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân.

+ Thời gian thực hiện: từ năm 2017 đến năm 2020.

III. Dự toán kinh phí thực hiện.

Tổng kinh phí thực hiện kế hoạch là: 7085,6 tỷ đồng; Trong đó:

+ Kinh phí trung ương: 100 triệu đồng.

+ Kinh phí địa phương: 5,4081 tỷ đồng.

+ Kinh phí vận động từ nguồn khác: 1,5775 tỷ đồng.

(Nội dung kinh phí có phụ lục kèm theo)

IV. Tổ chức thực hiện.

1. Sở Công Thương:

- Căn cứ chương trình thương mại điện tử 2017 - 2020, phối hợp đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch chi tiết từng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.

- La cơ quan đầu mối, chủ trì thực hiện kế hoạch, phối hợp chặt chẽ với Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (Bộ Công Thương) và các đơn vị phối hợp có liên quan triển khai nội dung kế hoạch này.

- Tích cực vận động doanh nghiệp tham gia các nội dung của kế hoạch và hỗ trợ doanh nghiệp một cách hiệu quả nhằm đem lại lợi ích kinh tế của tỉnh.

- Huy động các nguồn vốn tài trợ từ các chương trình, dự án của Trung ương và các Doanh nghiệp địa phương góp phần kinh phí cho thực hiện kế hoạch.

- Đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh, Bộ Công Thương các chính sách, hướng dẫn quy định, văn bản pháp luật cần thiết có liên quan đến TMĐT.

- Tiếp nhận các kiến nghị, phản ánh của các tổ chức, cá nhân có liên quan khi gặp khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để kiến nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh và theo hướng dẫn của Trung ương.

- Hướng dẫn, đôn đốc tổ chức, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch. Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện hàng năm và cả giai đoạn báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan bố trí ngân sách tỉnh để đảm bảo kinh phí hàng năm cho việc thực hiện kế hoạch.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tổng hợp cân đối, lồng ghép các nguồn lực các chương trình kinh tế - xã hội trong tỉnh với kế hoạch phát TMĐT hàng năm, phối hợp với Sở Tài chính cân đối ngân sách hàng năm tham mưu cho UBND tỉnh phân bố nguồn ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí hàng năm cho thực hiện kế hoạch này.

4. Sở Thông tin và Truyền thông:

- Thực hiện việc phát triển hạ tầng viễn thông và internet tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển TMĐT, xây dựng và đẩy mạnh các biện pháp khuyến khích đầu tư phát triển và chuyển giao công nghệ hỗ trợ TMĐT.

- Phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan trong việc đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động TMĐT.

- Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương triển khai ứng dụng chữ ký số trong giao dịch, thanh toán trực tuyến.

5. Cục Thuế, Cục Hải quan, Ngân hàng nhà nước- chi nhánh Bình Dương là các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố

Căn cứ vào nội dung của kế hoạch này phối hợp với Sở Công Thương triển khai thực hiện theo chức năng nhiệm vụ của ngành địa phương mình quản lý.

6. Các cơ quan báo, đài:

- Tích cực tuyên tryền trên các phương tiện truyền thông về quy định, chính sách của nhà nước về TMĐT.

- Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng các chuyên mục, bản tin về hoạt động TMĐT, lợi ích và hiệu quả từ các ứng dụng TMĐT để phổ biến, tuyên truyền đến người dân và doanh nghiệp.

7. Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh:

- Triển khai ứng dụng TMĐT trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh để tiết kiệm thời gian, giảm chi phí mang lại hiệu quả cao nhất.

- Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tích cực tham gia thực hiện kế hoạch.

Trong quá trình thực hiện kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần thiết sửa đổi, bổ sung kế hoạch các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- CT, các PCT;
- Các Sở: CT, TC, KHĐT, TTTT;
- UBND các huyện, thị xã
, thành phố;
- LĐVP, Tr, TH.
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thanh Liêm

 

PHỤ LỤC

KINH PHÍ THỰC HIỆN THEO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2017 - 2020
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 304/KH-UBND ngày 25/01/2017 của UBND tỉnh Bình Dương)

Đơn vị tính: triệu đồng

Nội dung

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

 

NSTW

NSĐP

DN

NSTW

NSĐP

DN

NSTW

NSĐP

DN

NSTW

NSĐP

DN

1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức về TMĐT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực TMĐT

-

86

38

-

105

45

-

105

45

-

105

45

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về thương mại điện tử

-

154

66

-

154

66

-

154

66

-

154

66

- Hội thảo theo chủ đề

 

19,5

8,5

 

20

9

 

20

9

 

20

9

2. Tư vấn xây dựng kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đề án Tư vấn xây dựng kế hoạch cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

-

-

-

-

950

-

-

-

-

-

-

-

- Điều tra khảo sát, thống kê về tình hình ứng dụng thương mại điện tử

-

-

-

-

-

-

-

-

-

100

-

-

3. Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn ứng dụng TMĐT

-

-

-

-

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập liên kết trang thông tin thương mại

 

92

40

 

105

45

 

140

60

 

140

60

4. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chương trình đào tạo cho cán bộ công chức quản lý về TMĐT

-

29

-

-

30

-

-

30

-

-

30

-

- Sàn giao dịch TMĐT của tỉnh

-

-

-

-

1400

600

-

350

150

-

350

150

- Duy trì hoạt động cổng thông tin điện tử Sở Công Thương

 

166,4

 

 

166,4

 

 

166,4

 

 

166,4

 

Tổng cộng:

0

546,9

152,5

0

2930,4

765

0

965,4

330

100

965,4

330

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 304/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu304/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/01/2017
Ngày hiệu lực25/01/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước

Download Văn bản pháp luật 304/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 304/KH-UBND phát triển thương mại điện tử Bình Dương 2017 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 304/KH-UBND phát triển thương mại điện tử Bình Dương 2017 2020
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu304/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Dương
                Người kýTrần Thanh Liêm
                Ngày ban hành25/01/2017
                Ngày hiệu lực25/01/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại, Công nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Kế hoạch 304/KH-UBND phát triển thương mại điện tử Bình Dương 2017 2020

                  Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 304/KH-UBND phát triển thương mại điện tử Bình Dương 2017 2020

                  • 25/01/2017

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 25/01/2017

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực