Văn bản khác 3054/KH-UBND

Kế hoạch 3054/KH-UBND năm 2016 thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 tỉnh Hà Nam

Nội dung toàn văn Kế hoạch 3054/KH-UBND Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Hà Nam 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3054/KH-UBND

Hà Nam, ngày 15 tháng 12 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030 TỈNH HÀ NAM

Thực hiện Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ “Phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”; Quyết định số 2614/QĐ-BYT ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Bộ Y tế về việc ban hành “Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia phát triển Ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 theo Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ”;

y ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Quán triệt, triển khai cụ thể hóa những nội dung cơ bản của Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân.

- Xác định mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu cho giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh, cũng như những nhu cầu thực tế đặt ra nhằm từng bước phát triển ngành dược của tỉnh.

- Xác định rõ trách nhiệm đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp thuộc các cấp, ngành và địa phương trong từng hoạt động cụ thể để hiện thực hóa các mục tiêu của Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân tỉnh Hà Nam; đáp ứng kịp thời yêu cầu an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và các nhu cầu khẩn cấp khác. Đảm bảo thuốc được sử dụng an toàn, hiệu quả với giá hợp lý. Chú trọng cung ứng thuốc cho đối tượng thuộc diện chính sách xã hội, người nghèo, đồng bào vùng khó khăn.

- Quan tâm phát triển sản xuất thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý, từng bước thay thế thuốc nhập khẩu.

- Đẩy mạnh hoạt động Dược lâm sàng và hoạt động cảnh giác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

- 100% thuốc được cung ứng kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh.

- Tăng tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước/tổng s tin sử dụng thuc tại các cơ sở y tế, phấn đấu đến năm 2020 đạt các chỉ s sau:

+ Bệnh viện tuyến tỉnh đạt 60%;

+ Bệnh viện tuyến huyện đạt 75%.

- Tỷ lệ sử dụng vắc xin sản xuất trong nước tại các cơ sở tiêm chủng dịch vụ đạt 30%.

- 100% cơ sở bán buôn thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt phân phối thuốc”; 100% nhà thuốc, quầy thuốc đạt tiêu chun “Thực hành tốt nhà thuốc”; Trung tâm kim nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm tỉnh đạt tiêu chun “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”; 100% bệnh viện có kho thuc đủ điều kiện bảo quản theo tiêu chun “Thực hành tt bảo quản thuc”, có phn mềm quản lý dược đến tất cả các khoa lâm sàng.

- 80% bệnh viện tuyến tỉnh, 50% Trung tâm Y tế tuyến huyện có Dược sĩ được đào tạo chuyên ngành dược lâm sàng.

- Đạt tỷ lệ 1,0 dược sỹ/vạn dân, trong đó Dược sĩ lâm sàng chiếm 30%.

- Phấn đấu có 01 nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn EU - GMP hoặc PIC/s - GMP.

- 50% các sản phẩm thuốc do Doanh nghiệp trong tỉnh sản xuất được đưa vào danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán.

3. Mục tiêu định hưng đến năm 2030

- 100% cơ sở kiểm nghiệm, phân phối, bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt” (GPs); 100% các bệnh viện có bộ phận dược lâm sàng và tổ chức hoạt động có hiệu quả; Bệnh viện Đa khoa tỉnh có Dược sĩ trình độ Tiến sỹ/chuyên khoa II chuyên ngành Dược lâm sàng và là đầu mối cho các hoạt động dược lâm sàng, thông tin thuốc.

- Quy hoạch và mở rộng vùng nuôi trồng dược liệu, đáp ứng nhu cầu sử dụng nguồn dược liệu trong tỉnh.

- Đạt tỷ lệ 2,0 dược sỹ/vạn dân, trong đó dược sĩ lâm sàng chiếm 30%.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PP

1. Về cơ chế, chính sách

- Khuyến khích sản xuất và sử dụng thuốc trong nước, áp dụng triệt để các tiêu chuẩn thực hành tốt (GPs) trong công tác sản xuất, bảo quản, kinh doanh, kim nghiệm thuốc.

- Xây dựng chính sách nhm thu hút và khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia một cách hiệu quả vào mạng lưới cung ứng thuốc và thực hiện nhiệm vụ công ích theo đúng quy định của nhà nước.

- Có cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển hệ thống chuỗi nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP.

- Hoàn thiện chính sách thúc đẩy việc nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khu, cung ứng thuc thiết yếu, bảo đảm cho người dân có điều kiện tiếp cận, lựa chọn, sử dụng thuc an toàn, hiệu quả với giá hợp lý; Xây dựng quy hoạch vùng nuôi trng dược liệu theo tiêu chuẩn “Thực hành tốt trồng trọt và thu hái thuốc - GACP”.

- Tchức thực hiện tốt các chính sách ưu tiên sử dụng thuốc sản xuất trong nước, từ ngun ngân sách nhà nước, bảo hiểm y tế; Tiếp tục hoàn thiện và triển khai tiêu chuẩn thực hành tốt kê đơn thuốc, thực hành tốt nhà thuốc và các chính sách liên quan đến hoạt động cảnh giác dược, thông tin, quảng cáo thuốc.

2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực dược

- Chủ động đào tạo nguồn nhân lực dược đáp ứng yêu cầu phát triển ngành Dược. Tập trung chủ yếu đào tạo Dược sĩ đại học, trên đại học và Dược sĩ lâm sàng; phấn đấu đến năm 2020, đạt tỷ lệ 01 Dược sĩ đại học/vạn dân.

- Xây dựng kế hoạch liên kết với các Trường Đại học Dược Hà Nội đào tạo Dược sĩ chuyên ngành dược lâm sàng và đào tạo cấp chứng chỉ dược lâm sàng cho các Dược sĩ đang công tác tại các đơn vị có giường bệnh. Phấn đấu đến năm 2020, 100% bệnh viện có đủ Dược sĩ đáp ứng đủ trình độ chuyên môn thực hiện công tác dược lâm sàng.

3. Cung ứng và sử dụng thuốc

- Củng cố mạng lưới phân phối thuốc từ tỉnh đến các xã, phường, thị trấn, đều đạt các nguyên tắc, tiêu chuẩn GPs đảm bảo cho mọi người dân đều được tiếp cận với dịch vụ cung ứng thuốc chất lượng, hợp lý. Phấn đấu đến năm 2020, 100% các cơ sở bán lẻ thuốc (trong đó có cả các tủ thuốc ở Trạm Y tế) có cơ sở vật chất, trang thiết bị, trình độ chuyên môn đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP.

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân xây dng chuỗi nhà thuốc đạt chuẩn GPP; xây dựng cơ sở bán lẻ thuốc tại các vùng nông thôn có ít địa điểm bán thuốc.

- Chủ động, kịp thời cung cấp các thông tin về năng lực sản xuất, chất lượng thuốc (tương đương sinh học, tương đương điều trị, hiệu quả điều trị, hiệu quả phòng bệnh....) cũng như việc sử dụng thuc an toàn, hiệu quả và hợp lý của thuốc sản xuất trong nước đến các cơ sở y tế, cơ sở bán thuốc, cơ sở tiêm vắc xin dịch vụ và người dân.

- Tăng cường chỉ đạo, tuyên truyền việc sử dụng thuốc sản xuất trong nước. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước/tổng stiền sử dụng thuốc tại bệnh viện tuyến tnh đạt 60% và bệnh viện tuyến huyện đạt 75%.

- Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát việc tư vấn và kê đơn thuốc cho người bệnh nhằm hạn chế kê đơn tràn lan, không đúng mục đích.

- Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”.

- Phát huy vai trò của Hội đồng Thuốc và Điều trị, đơn vị thông tin thuốc: thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo của các đơn vị tuyến trên cho các đơn vị tuyến dưới, áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý kho, cấp phát thuốc tại tất cả các đơn vị;

- Xây dựng cơ chế phi hợp với các Khoa Dược của Bệnh viện Việt Đức, Bạch Mai cơ sở 2 trên địa bàn tỉnh nhằm đẩy mạnh hoạt động dược lâm sàng, thông tin thuốc, theo dõi “phản ứng có hại của thuốc - ADR” và hướng dn sử dụng.

- Tăng cường hoạt động thông tin thuốc, dược lâm sàng tại các cơ sở y tế. Cung cấp đy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin về thuốc cho cán bộ y tế và ngưi bnh. Củng cố hoạt động tư vấn về thuốc cho người sử dụng tại các điểm bán thuốc. Duy trì đều đặn công tác thông tin về thuc qua các hoạt động hội thảo, tập huấn, nghiên cứu khoa học.

4. Thanh tra, kim tra và hoàn thiện t chức

- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông, phân phi, cung ứng thuốc giả, thuốc kém chất lượng trên thị trường và các hành vi gian lận trong kinh doanh; Xây dựng kế hoạch kim tra, giám sát cht lượng thuc trên địa bàn, nhất là các đầu mối cung ứng thuốc, các vị thuốc y học cổ truyền.

- Thực hiện các biện pháp quản lý giá thuốc, tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm kiểm soát, bình ổn giá thuốc.

- Tổ chức đấu thầu thuốc hàng năm nhằm lựa chọn các nhà cung ứng thuốc có năng lực, uy tín, đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc cho nhu cu sử dụng của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập với giá hợp lý theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

- Xây dựng lộ trình đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trung tâm Kim nghiệm Thuốc-Mỹ phẩm-Thực phẩm tỉnh theo các tiêu chuẩn ISO 17025 và tiêu chuẩn “Thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc” (GLP), đồng thời có cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong ngành đảm bảo sử dụng hiệu quả các trang thiết bị hiện có.

5. Sản xuất thuốc

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào các hoạt động: sản xuất, nghiên cứu, chuyển giao, tiếp nhận và ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, tiếp thị, quảng bá thương hiệu các sản phẩm nguyên liệu hóa dược, dược liệu, các thuốc thành phẩm và các hoạt động khác nhằm thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp hóa dược, công nghiệp bào chế thuốc tại tỉnh Hà Nam. Khuyến khích và phát triển xây dựng nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP-WHO trên địa bàn tỉnh;

- Đẩy mạnh sản xuất thuốc có nguồn gốc dược liệu phục vụ công tác khám, chữa bệnh; phấn đấu xây dựng cơ sở sản xuất thuốc có nguồn gốc từ dược liệu đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP - WHO) của Tchức Y tế thế giới;

- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học quản lý, các công nghệ và kỹ thuật tiên tiến trong việc xây dựng và phát triển hệ thống lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc.

6. Phát triển thuốc y học cổ truyền

- Tiếp tục triển khai thực hiện chính sách quốc gia về y dược học cổ truyền. Củng cố hệ thống tổ chức y dược học cổ truyền từ tỉnh đến cơ sở, đẩy mạnh phát trin đông dược và dược liệu; các văn bản hướng dẫn quy trình kỹ thuật điều trị bng y học cổ truyền và quy trình điều trị kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại đối với một số bệnh mà y học cổ truyền có khả năng điều trị đạt kết quả tốt. Tiêu chun hóa thuốc bán thành phẩm và thuốc thành phẩm y học cổ truyền.

- Quy hoạch và phát triển vùng nuôi trồng cây, con làm thuốc, bảo hộ bảo tn ngun gen và phát trin những loài dược liệu quý hiếm trên cơ sở tăng cường đu tư kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, kết hợp với kinh nghiệm truyền thng. Nghiên cứu, mở rộng việc nuôi trồng các cây, con làm thuốc có hiệu quả cao và phù hợp với điu kiện tự nhiên của tỉnh.

- Khuyến khích và ưu tiên các dự án nuôi trồng, chế biến dược liệu đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt trồng trọt và thu hái thuốc (GACP-WHO) theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới. Xây dựng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với công tác nuôi trồng và chế biến dược liệu.

- Nâng cao năng lực, chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyn tại các cơ sở y tế. Tăng cường khai thác, sử dụng các phương pháp khám chữa bệnh bằng thuốc y học cổ truyền trong công tác phòng bệnh và chữa bệnh;

- Đầu tư xây dựng Bệnh viện Y học cổ truyền của tỉnh để đáp ứng được chức năng đầu ngành trong chỉ đạo phát triển y học cổ truyền. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập các loại hình khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo quy định của pháp luật.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. S Y tế

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và y ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh. Theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện và định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo y ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế;

- Tuyên truyền, cung cấp nội dung thông tin, tuyên truyền về các chính sách phát triển ngành dược cho các cơ quan thông tin truyền thông.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuốc chữa bệnh, đảm bảo chất lượng thuốc, công khai, minh bạch trong hoạt động đấu thầu mua thuốc, cấp phát thuốc; quản lý bình ổn giá thuốc trên địa bàn;

- Tổ chức triển khai có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành có liên quan tham mưu y ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách, huy động các nguồn lực đầu tư cho phát triển sản xuất thuốc, phát triển vùng nuôi trồng dược liệu trên địa bàn tỉnh; thu hút đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn các nhà đầu tư trong lĩnh vực sản xuất thuốc.

3. S Tài chính

Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị có liên quan cân đối, bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp y tế hằng năm để thực hiện kế hoạch theo đúng quy định; hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đúng quy định hiện hành.

4. Bảo him xã hội tỉnh

Phối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai có hiệu quả công tác đấu thầu, thanh quyết toán thuốc cho người bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện quy hoạch các vùng nuôi, trồng dược liệu; hướng dẫn, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi.

6. Sở Thông tin và Truyền thông

Theo chức năng nhiệm vụ, thực hiện quản lý nhà nước, kiểm soát thông tin trong lĩnh vực quảng cáo thuốc chữa bệnh, tổ chức sự kiện v thuc chữa bệnh. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách phát trin ngành dược trên Cng thông tin điện tử của tỉnh.

7. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Nam:

Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tin bài, bố trí thời lượng, thời điểm hợp lý, tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chính sách phát triển ngành dược.

8. S Khoa học và Công nghệ.

Tạo điều kiện thuận lợi cho ngành y tế trong việc lập các dự án chi tiết về đổi mới công nghệ, nghiên cứu khoa học... theo kế hoạch hằng năm.

9. Các Sở, ban, ngành và tổ chức đoàn thể của tỉnh.

Theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch.

10. y ban nhân dân các huyện, thành phố.

Căn cứ Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh, chủ động xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động của địa phương; ưu tiên về quỹ đất sạch cho xây dựng các nhà máy, khu công nghiệp dược, ưu tiên bố trí giao đất cho các dự án phát triển dược liệu. Áp dụng cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện thực tế nhằm khuyến khích phát triển ngành Dược địa phương trong giai đoạn mới.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 tỉnh Hà Nam.

Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch y ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, phối hợp triển khai thực hiện. Định kỳ 06 tháng, hằng năm và 05 năm báo cáo y ban nhân dân tỉnh tình hình, kết quả thực hiện (qua Sở Y tế để tổng hp).

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để b/c);
- Chủ tịch, PCT
UBND tỉnh (đ/c Cẩm);
- Các Sở,
ban, Ngành, Đoàn thể của tỉnh;
- UBND các
huyện, TP;
- VP
UB: LĐVP(2),KGVX(T);
- Lưu VT, KGVX;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Quang Cẩm

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3054/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu3054/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành15/12/2016
Ngày hiệu lực15/12/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3054/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 3054/KH-UBND Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Hà Nam 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 3054/KH-UBND Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Hà Nam 2016
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu3054/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Nam
                Người kýBùi Quang Cẩm
                Ngày ban hành15/12/2016
                Ngày hiệu lực15/12/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThể thao - Y tế
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 3054/KH-UBND Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Hà Nam 2016

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 3054/KH-UBND Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Hà Nam 2016

                      • 15/12/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 15/12/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực