Văn bản khác 306/KH-UBND

Kế hoạch 306/KH-UBND năm 2017 về thực hiện Chương trình mục tiêu Phát triển văn hóa giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Nội dung toàn văn Kế hoạch 306/KH-UBND 2017 Chương trình mục tiêu Phát triển văn hóa giai đoạn Bắc Ninh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 306/KH-UBND

Bắc Ninh, ngày 05 tháng 10 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Thực hiện Quyết định số 936/QĐ-TTg ngày 30/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Phát triển văn hóa giai đoạn 2016 - 2020;

UBND tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Phát triển văn hóa giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh với những nội dung sau:

A. MỤC TIÊU

I. Mục tiêu tổng quát

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa đặc sắc của tỉnh, phát triển các công trình văn hóa hiện đại, có ý nghĩa biểu tượng của Bắc Ninh - Kinh Bắc; ý nghĩa chính trị, lịch sử, truyền thống đặc sắc của quê hương hướng tới mục tiêu chiến lược xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

II. Mục tiêu cụ thể (Phấn đấu đến năm 2020):

Mục tiêu 1: Tăng cường đầu tư bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu của Bắc Ninh; trọng tâm là Dân ca Quan họ Bắc Ninh.

- Đầu tư bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa thế giới - Dân ca Quan họ Bắc Ninh, Ca trù; các di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Bắc Ninh (Nghề làm tranh dân gian Đông Hồ, Múa rối nước Đồng Ngư, ...); các di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia tiêu biểu; đầu tư các khu lưu niệm, 04 nhà lưu niệm các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của Đảng và dân tộc; tiếp tục đầu tư hoàn thành các công trình, dự án thuộc Chương trình hỗ trợ mục tiêu về văn hóa giai đoạn 2011 - 2015.

- Hoàn thành Quy hoạch tổng thể các di tích quốc gia đặc biệt và một số di tích có giá trị tiêu biểu.

- Hỗ trợ nâng cấp, tu bổ chống xuống cấp 250 lượt di tích; thực hiện kiểm kê, sưu tầm, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể, các lễ hội dân gian tiêu biểu trên địa bàn tỉnh.

Mục tiêu 2: Xây dựng, phát triển hệ thống thiết chế văn hóa trên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ văn hóa của các tầng lớp nhân dân; đồng thời làm nhiệm vụ tuyên truyền, cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị của tỉnh.

- Đầu tư hoàn thành xây dựng mới Nhà hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh; sửa chữa, cải tạo nâng cấp các thiết chế văn hóa cấp tỉnh (Bảo tàng tỉnh, Trung tâm Văn hóa tỉnh, Sân văn hóa Cầu Gỗ...).

- Hỗ trợ xây dựng mới thiết chế văn hóa, thể thao cấp huyện và cơ sở:

+ 80 - 90% đơn vị cấp huyện có Nhà Văn hóa đa năng và Trung tâm Văn hóa - Thể thao; hoàn thành dự án Đn thờ Lý Thường Kiệt, xã Tam Giang, huyện Yên Phong; Trung tâm Văn hóa Luy Lâu, huyện Thuận Thành; Đn thờ Hàn Thuyên, xã Lại Hạ, huyện Lương Tài;

+ 60 - 70% đơn vị cấp xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao; 75% thôn, làng, khu phố có Nhà Văn hóa - Khu thể thao;

- Đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất của Cung văn hóa thanh thiếu nhi tỉnh; xây dựng mới 01 Nhà Văn hóa thiếu nhi khu vực.

- Phối hợp về chuyên môn với Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam xây dựng thiết chế văn hóa thể thao tại Khu công nghiệp Yên Phong.

Mục tiêu 3: Hỗ trợ nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị hoạt động để phát triển các loại hình biểu diễn nghệ thuật dân gian tiêu biểu của tỉnh, trọng tâm là Dân ca Quan họ Bắc Ninh, múa rối nước làng Đồng Ngư, Ca trù.

- Đầu tư nâng cấp hệ thống âm thanh, ánh sáng của Nhà hát Dân ca Quan họ theo hướng hiện đại.

- Nâng cấp cơ sở vật chất, hỗ trợ phương tiện hoạt động cho các câu lạc bộ (phường) rối nước của làng Đồng Ngư, xã Ngũ Thái.

B. NI DUNG, NHIỆM VỤ CH YU

I. Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa

1. Hoàn thành lập Quy hoạch tổng thể 04 di tích Quốc gia đặc biệt (Khu lăng mộ và đền thờ các vị vua triều Lý; chùa Bút Tháp; chùa Phật Tích và chùa Dâu).

2. Đầu tư hỗ trợ trùng tu, tu bổ di tích lịch sử văn hóa, cách mạng.

- Tiếp tục đầu tư thực hiện các dự án chống xuống cấp di tích quốc gia đặc biệt; các di tích tiêu biểu, như: Lăng và Đn thờ Kinh Dương Vương, khu di tích lịch sử và du lịch văn hóa đền Cao Lỗ Vương, chùa Bảo Tháp (Công trình đang thi công bằng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa giai đoạn 2011 - 2015).

- Hỗ trợ tu bổ cấp thiết các di tích: chùa Điều Sơn, chùa Đáp Cu, Đn thờ Lý Thường Kiệt (Đn thờ gốc); xây dựng mới đền thờ Lý Thường Kiệt xã Tam Giang, huyện Yên Phong; phục dựng đền thờ Hàn Thuyên, xã Lai Hạ, huyện Lương Tài.

- Đầu tư tu bổ các di tích cách mạng tiêu biểu như: Khu lưu niệm Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ; khu lưu niệm đồng chí Ngô Gia Tự và xây dựng mới Nhà lưu niệm đồng chí Lê Quang Đạo.

3. Bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO công nhận và một số di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của tỉnh.

- Thực hiện cam kết quốc tế về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại - Dân ca Quan họ Bắc Ninh:

4. Tiếp tục phục dựng không gian sinh hoạt văn hóa Quan họ, hoàn thành 08 nhà chứa Quan họ tại các làng Quan họ gốc theo Kế hoạch;

+ Đầu tư hỗ trợ trang thiết bị, kinh phí tổ chức lớp truyền dạy cho các Câu lạc bộ Quan họ; đầu tư kinh phí bảo vệ Ca Trù (Theo Quyết định số 780/QĐ-UBND ngày 04/7/2013 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Đề án “Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể Dân ca Quan họ Bắc Ninh và Ca trù giai đoạn 2013 - 2020”).

- Hoàn thành xây dựng Hồ sơ ứng cử quốc gia đề nghị UNESCO đưa vào danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp “Nghề làm tranh dân gian Đông Hồ”; phục hồi và phát triển nghề làm tranh (Theo Quyết định số 660/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Đề án “Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa tranh dân gian Đông Hồ, huyện Thuận Thành giai đoạn 2014 - 2020”).

- Đầu tư bảo tồn và phát huy giá trị các loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian truyền thống: Tuồng, Chèo, Trống quân... (Theo Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 29/8/2013 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Đề án “Bảo tồn và phát huy giá trị các loại hình nghệ nghệ thuật trình diễn dân gian truyền thống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2020”).

- Đầu tư bảo tồn và phát huy giá trị nghệ thuật Múa rối nước làng Đồng Ngư, xã Ngũ Thái, huyện Thuận Thành.

4. Đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử “Di sản văn hóa Bắc Ninh”.

5. Tiếp tục hỗ trợ kinh phí tu bổ chống xuống cấp 250 lượt di tích được nhà nước xếp hạng (quốc gia và cấp tỉnh) từ nguồn ngân sách tỉnh.

6. Phục dựng 03 lễ hội truyền thống:

- Lễ hội làng Thị cầu, phường Thị cầu, thành phố Bắc Ninh;

- Lễ hội khu phố Nguyễn Giáo, phường Đồng Nguyên, thị xã Từ Sơn;

- Lễ hội làng Châm Khê, phường Phong Khê, thành phố Bắc Ninh.

7. Tiếp tục triển khai Quyết định số 1237/QĐ-UBND ngày 26/10/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch kiểm kê và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2016 - 2020 (Mỗi năm thực hiện từ 4 đến 5 hồ sơ di sản).

* Kinh phí thực hiện:

Tổng kinh phí thực hiện từ các nguồn vốn: 427 tỷ đồng:

- Vốn đầu tư phát triển hỗ trợ của ngân sách Trung ương: 167,4 tỷ đồng;

- Vốn đầu tư phát triển hỗ trợ từ ngân sách tỉnh: 259,6 tỷ đồng.

- Nguồn vốn đầu tư phát triển khác: Không.

(Có phụ lục kèm theo).

II. Đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thiết chế văn hóa

1. Hệ thống thiết chế văn hóa cấp tỉnh

- Hoàn thành đầu tư xây dựng mới Nhà hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh; Trung tâm Bảo tồn nghề làm tranh dân gian Đông Hồ xã Song Hồ, huyện Thuận Thành; cải tạo, nâng cấp Trung tâm Văn hóa tỉnh; cải tạo, sửa chữa, nâng cấp Sân văn hóa Cầu Gỗ.

- Tiếp tục đầu tư, hoàn thành xây dựng 08 Nhà chứa Quan họ đã được phê duyệt.

- Triển khai dự án trưng bày Bảo tàng tỉnh.

2. Hệ thống thiết chế văn hóa cấp huyện

- Tiếp tục triển khai thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình Trung tâm văn hóa Luy Lâu huyện Thuận Thành với tổng mức đầu tư 172 tỷ đồng (Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 21/6/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh).

- Xây mới 02 Trung tâm Văn hóa - Thể thao, gồm: thị xã Từ Sơn, huyện Tiên Du.

- Nâng cấp 04 Trung tâm Văn hóa - Thể thao các huyện, gồm: Quế Võ, Lương Tài, Gia Bình và Yên Phong.

- Đầu tư xây dựng Trung tâm Bảo tồn Nghệ thuật Múa rối nước Đông Ngư, xã Ngũ Thái, huyện Thuận Thành.

3. Hệ thống thiết chế văn hóa cấp xã

Tiếp tục đầu tư xây dựng trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã theo Kế hoạch số 222/KH-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc Triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (bằng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới).

4. Hệ thống thiết chế văn hóa thôn, làng, khu phố

Tiếp tục đầu tư xây dựng Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn theo Kế hoạch s 222/KH-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc Triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (bằng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới).

5. Đầu tư xây dựng, nâng cấp trang thiết bị điểm vui chơi cho thanh thiếu nhi

- Đầu tư cải tạo, mở rộng nâng cấp cơ sở vật chất của Cung văn hóa thanh thiếu nhi tỉnh, Nhà văn hóa thiếu nhi thành phố Bắc Ninh.

- Triển khai đầu tư xây dựng mới Nhà Văn hóa thiếu nhi khu vực tại huyện Gia Bình.

(Có dự án riêng).

6. Hỗ trợ công tác đào tạo và đầu tư trang thiết bị cho các thiết chế văn hóa

- Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị cho 240 Nhà văn hóa thôn, làng, khu phố.

- Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị cho 48 đơn vị Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, phường, thị trấn.

- Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị cho 04 đơn vị Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp huyện.

- Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị cho 04 Đội tuyên truyền lưu động cấp huyện.

- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ văn hóa cơ sở.

(Có phụ lục kèm theo).

7. Hỗ trợ kinh phí xây dựng thiết chế văn hóa ở các khu công nghiệp

Phối hợp với Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam triển khai xây dựng thiết chế văn hóa công nhân trong Khu công nghiệp Yên Phong.

Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 25 tỷ.

III. Phát triển các loại hình nghệ thuật biểu diễn

1. Hỗ trợ đào tạo và đào tạo lại cán bộ, diễn viên Nhà hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh, Trung tâm Văn hóa tỉnh; đặc biệt hỗ trợ đào tạo và đào tạo lại nghệ nhân không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

2. Tiếp tục đầu tư cho Nhà hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh:

- Biểu diễn phục vụ nhân dân tại các địa phương trong tỉnh.

- Biểu diễn Dân ca Quan họ Bắc Ninh trên thuyền tại thành phố Bắc Ninh phục vụ nhân dân và du khách.

- Biểu diễn Dân ca Quan họ Bắc Ninh và một số loại hình nghệ thuật tại các khách sạn 5 sao trên địa bàn tỉnh.

3. Hỗ trợ Nhà hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh quảng bá, giới thiệu Dân ca Quan họ Bắc Ninh - Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại tại các sự kiện quốc gia, quốc tế do các tỉnh, thành phố trong nước tổ chức và tại nước ngoài.

* Kinh phí: Tổng kinh phí thực hiện (mục 1+2+3) là: 13,1 tỷ đồng, trong đó:

- Vốn đầu tư phát triển hỗ trợ ngân sách Trung ương: 6.85 tỷ đồng;

- Vốn đầu tư phát triển hỗ trợ ngân sách tỉnh: 6.25 tỷ đồng;

- Nguồn vốn đầu tư phát triển khác: Không.

(Có phụ lục kèm theo).

4. Hỗ trợ phương tiện hoạt động: Sân khấu thủy đình di động; thiết bị âm thanh, .... cho các câu lạc bộ (phường) rối nước của làng Đồng Ngư, xã Ngũ Thái, huyện Thuận Thành.

(Có dự toán kinh phí tại mục 5, phần I của Biểu khái toán kèm theo).

IV. Nguồn vốn

Khái toán tổng kinh phí thực hiện CTMT phát triển văn hóa giai đoạn 2016 - 2020 là: 492,63 tỷ đồng, trong đó:

- Vốn đã đầu tư 2016 - 2017: 64,83 tỷ đồng;

- Nhu cầu vốn giai đoạn 2018 - 2020: 427,8 tỷ đồng.

Trong đó bao gồm:

+ Nguồn hỗ trợ của Trung ương: 174,25 tỷ đồng;

+ Ngân sách tỉnh: 318,38 tỷ đồng;

+ Ngân sách cấp huyện;

+ Các nguồn vốn khác.

(Có biểu khái toán kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu Phát triển văn hóa giai đoạn 2016 - 2020 kèm theo).

C. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YU

1. Cơ chế huy động nguồn vốn:

- Đa dạng hóa nguồn vốn để triển khai thực hiện Kế hoạch, đảm bảo huy động đầy đủ, kịp thời theo đúng cơ cấu đã được quy định; tăng cường huy động các nguồn vốn đóng góp hợp pháp của các doanh nghiệp và vận động tài trợ của các tổ chức cá nhân.

- Tăng cường phối hợp, lồng ghép với các Chương trình khác của tỉnh để triển khai thực hiện các dự án tu bổ, tôn tạo di tích có sức thu hút khách tham quan.

- Khuyến khích các nguồn vốn hợp pháp tham gia đầu tư thực hiện.

2. Hoàn thiện cơ chế chính sách:

- Xây dựng các văn bản hướng dẫn, đặc biệt các văn bản chính sách về quy định quản lý và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước đthực hiện Kế hoạch.

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành đồng bộ các chính sách về huy động nguồn lực để thực hiện Kế hoạch.

- Tăng cường phân cấp, trao quyền, tạo mọi điều kiện thuận lợi đcác đơn vị thực hiện Kế hoạch đảm bảo tính công khai, minh bạch và trách nhiệm trong quá trình thực hiện Kế hoạch.

3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; định kỳ đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch của địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa các cấp:

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác văn hóa cơ sở, như: cán bộ văn hóa xã, cán bộ làm công tác thư viện, ban quản lý di tích các địa phương...

- Đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại cán bộ, diễn viên Nhà hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh, Trung tâm Văn hóa tỉnh; nghệ nhân không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

5. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức cho cán bộ các cấp, người dân trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh hơn nữa cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội đối với sự nghiệp phát triển văn hóa để kịp thời khuyến khích, thu hút được nhiu nguồn lực cho phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh.

D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định;

- Chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị, tổ chức thực hiện Kế hoạch;

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới các chính sách, bảo đảm thực hiện tốt các mục tiêu đ ra;

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính trong việc kiểm tra, giám sát định kỳ, đột xuất việc phân bổ nguồn lực, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối các nội dung của Kế hoạch;

- Chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí phần trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả, không thất thoát, lãng phí;

- Xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ; định kỳ kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, cân đối, dự kiến bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển theo kế hoạch hàng năm; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án hỗ trợ đầu tư sử dụng vốn ngân sách của Trung ương và tỉnh;

- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Kế hoạch.

3. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phân bổ, bố trí vốn sự nghiệp thực hiện Kế hoạch;

- Hướng dẫn sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện Kế hoạch;

- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Kế hoạch.

4. Các sở, ngành, đơn vị liên quan

Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc thực hiện Kế hoạch.

5. UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương;

- Xây dựng nội dung thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch hàng năm gửi các sở, ngành liên quan theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan;

- Huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Kế hoạch đảm bảo đúng quy định của pháp luật;

- Quản lý, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các dự án thuộc địa phương quản lý, định kỳ và hàng năm báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch);

- Chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng các dự án, công trình đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Phát triển văn hóa giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, địa phương, đơn vị nghiêm túc triển khai tổ chức thực hiện.

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Các Bộ: VHTT&DL, KH&ĐT, TC (b/c);
- TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, KGVX, LĐVP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Nguyễn Văn Phong

 

KHÁI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

(Kèm theo Kế hoạch 306/KH-UBND ngày 05/10/2017 của UBND tnh Bắc Ninh).

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Nội dung

Khái toán kinh phí giai đon 2016 - 2020

Phân kỳ theo các năm

Tổng số

Trong đó

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

NS TW

NS ĐP

Tổng S

NS TW

NS ĐP

Tng số

NS TW

NS ĐP

Tổng s

NS TW

NS ĐP

Tổng số

NS TW

NS ĐP

Tổng số

NS TW

NS ĐP

I

Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa

427.010

167.400

259.610

31.300

0

31.300

33.470

0

33.470

142.620

56.200

86.420

111.320

55.600

55.720

108.300

55.600

52.700

1

Đầu tư tu b, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa, cách mạng

350.000

150.000

200.000

 

 

25.000

25.000

 

25.000

100.000

50.000

50.000

100.000

50.000

50.000

100.000

50.000

50.000

2

Đu tư bảo tồn không gian diễn xướng di sản văn hóa phi vật thể

58.000

15.000

43.000

6.000

0

6.000

7.000

0

7.000

35.000

5.000

30.000

5.000

5.000

0

5.000

5.000

0

 

Xây dựng 08 Nhà chứa Quan họ tại các làng Quan họ cổ

43.000

0

43.000

6.000

0

6.000

7.000

0

7.000

30.000

 

30.000

0

 

 

0

 

 

Xây dựng Trung tâm bảo tồn nghệ thuật Múa Rối nước Đồng Ngư

15.000

15.000

0

0

 

 

0

 

 

5.000

5.000

 

5.000

5.000

 

5.000

5.000

 

3

Tổ chức truyền dạy các loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian truyền thống (Dân ca Quan họ, Tuồng, Chèo, Trống quân, Ca trù, Múa Rối nước) 100 lớp x 30 trđ/lớp

3.000

1.500

1.500

0

 

 

0

 

 

1.200

600

600

900

450

450

900

450

450

4

Đầu tư trang thiết bị cho các Câu lạc bộ sinh hoạt các loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian truyền thống (Tuồng, Chèo, Trống quân, Ca trù) 9 bộ x 50 trđ

450

0

450

0

 

 

0

 

 

450

 

450

0

 

 

0

 

 

5

Loại hình Múa Rối nước 2 bộ loa máy  x 100 trđ. Con trò: 100 triệu đồng

Thủy đình di động : 3 x 150 trđ

650

0

650

0

 

 

0

 

 

650

 

650

0

 

 

0

 

 

6

Phục dụng 03 lễ hội truyền thống

900

450

450

0

 

 

0

 

 

300

150

150

300

150

150

300

150

150

7

Sưu tầm, phục dựng, tư liệu hóa các loại hình nghệ thuật dân gian truyền thống

4.200

450

3.750

0

0

0

0

0

0

900

450

450

1.500

0

1.500

1.800

0

1.800

 

Hình thức hát Ca trù

900

450

450

 

 

 

 

 

 

900

450

450

 

 

 

 

 

 

 

Hình thức Tuồng

900

0

900

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

900

 

900

 

Hình thức Chèo

900

0

900

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

900

 

900

 

Hình thức hát Trống quân

300

0

300

 

 

 

 

 

 

 

 

 

300

 

300

 

 

 

 

Múa Rối nước Đồng Ngư

1.200

0

1.200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.200

 

1.200

 

 

 

8

Nghiên cứu khoa học về Múa Rối nước Đồng Ngư, tổ chức Hội thảo và Lập Hồ sơ khoa học đề nghị công nhận DSVHPVT  QG

250

0

250

0

 

 

0

 

 

250

 

250

0

 

 

0

 

 

9

Phục hồi, phát triển nghề làm tranh dân gian Đông Hồ

2.100

0

2.100

0

 

 

0

 

 

2.100

 

2.100

0

 

 

0

 

 

10

Lập Hồ sơ khoa học đề nghị UNESCO công nhận nghề làm tranh dân gian Đông Hồ là di sản VHPVT cần bảo vệ khẩn cấp

5.960

0

5.960

0

 

 

1.170

 

1.170

1.470

 

1.470

3.320

 

3.320

0

 

 

11

Kim kê, lập hồ sơ cho di sản văn hóa phi vật thể: 12 di sản

1.500

1.500

1.500

300

 

300

300

 

300

300

 

300

300

 

300

300

 

300

II

Tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thiết chế

52.520

0

52.520

0

0

0

0

0

0

15.800

0

15.800

23.320

0

23.320

13.400

0

13.400

1

Cải tạo, nâng cấp Trung, tâm Văn hóa tnh Bắc Ninh

20.000

0

20.000

0

 

 

0

 

 

10.000

 

10.000

10.000

 

10.000

0

 

 

2

Cải tạo, nâng cấp Sân Văn hóa Cầu Gỗ

20.000

0

20.000

0

 

 

0

 

 

 

 

 

10.000

 

10.000

10.000

 

10.000

3

Trang thiết bị cho Nhà văn hóa thôn, làng, khu phố: (240NVH x 40trđ/b)

9.600

0

9.600

0

 

 

0

 

 

4.800

 

4.800

2.400

 

2.400

2.400

 

2.400

4

Trang thiết bị cho TTVH - TT nhà văn hóa xã, phường, thị trấn: (48NVH x 40trđ/bộ)

1.920

0

1.920

0

 

 

0

 

 

640

 

640

640

 

640

640

 

640

5

Trang thiết bị cho Nhà văn hóa cấp huyện: 4NVH x 80 trđ/bộ)

320

0

320

0

 

 

0

 

 

160

 

160

80

 

80

80

 

80

6

Trang thiết bị cho Đội TT lưu động cấp huyện: (4đội x 80trđ/bộ)

320

0

320

0

 

 

0

 

 

80

 

80

80

 

80

160

 

160

7

Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công tác tại TTVH (3 lớp x 120 trđ)

360

0

360

0

 

 

0

 

 

120

 

120

120

 

120

120

 

120

III

Phát triển các loại hình nghệ thuật biu diễn

13.100

6.850

6.250

0

0

0

0

0

0

4.500

2.250

2.250

4.600

2.300

2.300

4.000

2.300

1.700

1

Hỗ trợ đào tạo và đào tạo lại cán bộ, diễn viên Nhà hát DCQH Bc Ninh, TTVH tnh; đặc biệt hỗ trợ đào tạo và đào tạo lại nghệ nhân không hưởng lương từ ngân sách nhà nước

500

250

250

0

0

 

0

0

 

100

50

50

200

100

100

200

100

100

 

Tiếp tục h trợ Nhà hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh:

- Biểu diễn phục vụ nhân dân địa phương ở các vùng sâu, vùng xa trong tỉnh (35 trđ x 25 buổi = 875 trđ/năm)

- Biểu diễn Dân ca Quan họ trên thuyền tại thành phố Bắc Ninh phục vụ nhân dân và du khách (90 trđ x 12 buổi/năm =1.080 trđ/năm)

- Biểu diễn tại khách sạn 5 sao (50 trđ x 12 buổi/năm = 600 trđ/năm)

7.800

3.900

3.900

0

0

 

0

 

 

2.600

1.300

1.300

2.600

1.300

1.300

2.600

1.300

1.300

 

Hỗ trợ Nhà hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh quảng bá, giới thiệu Dân ca Quan họ Bắc Ninh - Di sn văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại tại các sự kiện quốc gia, quốc tế do các tnh, thành phố trong nước tổ chức và tại nước ngoài:

- Trong nước: 12 cuộc x 200 trđ = 2,4t

- Nước ngoài: 03 cuộc x 1tỷ = 3 tỷ

5.400

2.700

2.700

0

0

 

0

 

 

1.800

900

900

1.800

900

900

1.800

900

900

 

TỔNG CỘNG

492.630

174.250

318.380

31.300

 

31.300

33.470

 

33.470

162.920

58.450

104.470

139.240

57.900

81.340

125.700

57.900

67.800

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 306/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu306/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/10/2017
Ngày hiệu lực05/10/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 306/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 306/KH-UBND 2017 Chương trình mục tiêu Phát triển văn hóa giai đoạn Bắc Ninh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 306/KH-UBND 2017 Chương trình mục tiêu Phát triển văn hóa giai đoạn Bắc Ninh
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu306/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Ninh
                Người kýNguyễn Văn Phong
                Ngày ban hành05/10/2017
                Ngày hiệu lực05/10/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 306/KH-UBND 2017 Chương trình mục tiêu Phát triển văn hóa giai đoạn Bắc Ninh

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 306/KH-UBND 2017 Chương trình mục tiêu Phát triển văn hóa giai đoạn Bắc Ninh

                      • 05/10/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 05/10/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực