Văn bản khác 31/KH-UBND

Kế hoạch 31/KH-UBND giải quyết việc làm và đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2019 do tỉnh Đồng Tháp ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 31/KH-UBND 2019 việc làm người lao động có thời hạn ở nước ngoài Đồng Tháp


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/KH-UBND

Đồng Tháp, ngày 13 tháng 02 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG NĂM 2019

Thực hiện Nghị quyết số 193/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khóa IX về Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2019 và Quyết định số 07/QĐ-UBND-HC ngày 03 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành những nhiệm vụ chủ yếu điều hành, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách năm 2019.

Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch giải quyết việc làm và đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2019 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mc đích

- Tiếp tục cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về giải quyết việc làm cho người lao động; thực hiện tốt Chương trình đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng, nhằm khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế về nguồn lao động ở địa phương phục vụ cho quá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.

- Nâng cao năng suất lao động thông qua Chương trình việc làm, đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài là động lực, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động góp phần xây dựng nông thôn mới, tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Tỉnh.

2. Yêu cầu

- Chính quyền các cấp trong Tỉnh, phối hợp các tổ chức chính trị-xã hội tham mưu cấp ủy quán triệt sâu sắc trong giải quyết việc làm và công tác đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Tỉnh.

- Tạo bước chuyển biến tích cực trong giải quyết việc làm và công tác đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng, phấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ động xây dựng Kế hoạch và các biện pháp cụ thể để đẩy mạnh giải quyết việc làm và đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn.

II. CHỈ TIÊU

Giải quyết việc làm cho 30.000 lao động, trong đó đưa ít nhất 1.000 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng; phấn đấu giảm tỷ lệ lao động hết hạn hợp đồng không về nước ở lại làm việc và cư trú bất hp pháp ở nước ngoài.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Quản lý, chỉ đạo, điều hành

Chính quyền các cấp trong Tỉnh phối hợp các tổ chức chính trị-xã hội tham mưu cấp ủy quán triệt sâu sắc quan điểm chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh nhận thức đúng về tầm quan trọng của công tác giải quyết việc làm và đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Đưa nội dung công tác giải quyết việc làm, đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng vào các nhiệm vụ trọng tâm của ngành, địa phương, lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Từng Sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện chỉ tiêu và tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đạt chỉ tiêu theo kế hoạch đề ra.

2. Cơ chế chính sách

- Thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ vốn vay giải quyết việc làm cho người lao động: đổi mới, tạo cơ chế thông thoáng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các dự án sản xuất, kinh doanh của người dân tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để tăng gia sản xuất, tạo việc làm cho người lao động; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi; quản lý tốt nguồn vốn vau ưu đãi, bảo đảm vòng quay nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của nhiều dự án, nhiu người lao động vay vốn làm ăn.

- Tiếp tục hỗ trợ phát triển thị trường lao động thông qua việc tổ chức các phiên giao dịch việc làm tại Trung tâm Dịch vụ Việc làm và tại các huyện, thị xã, thành phố.

- Khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu lao động đủ điều kiện pháp lý, năng lực hoạt động để tham gia tuyển chọn, đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài trên địa bàn Tỉnh; cho vay khởi nghiệp đối với lao động đi làm việc ở nước ngoài đã về nước đúng hạn.

3. Thông tin tuyên truyền, tư vấn

- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước về Chương trình việc làm, đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài bằng nhiều hình thức phù hợp; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục trên hệ thống thông tin đại chúng, pano, áp phích, tờ bướm, thông qua các tổ chức chính trị-xã hội, nhằm nâng cao nhận thức của người dân về lĩnh vực phát triển kinh tế gắn với giải quyết việc làm để tạo thêm chỗ làm việc, tự tạo việc làm cho người lao động.

- Tuyên truyền, làm thay đổi nhận thức của người lao động về việc làm, tìm kiếm việc làm phù hợp với năng lực và nhu cầu thị trường việc làm tại địa phương, tạo ra thu nhập cho bản thân và gia đình, từng bước chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.

- Có tiêu chí, chính sách biểu dương, khen thưởng những gương điển hình thành công sau khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng, để từng bước tạo sức lan tỏa trong cộng đồng, từng bước làm chuyển biến nhận thức của người dân.

4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- Thực hiện tốt công tác hướng nghiệp, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho người lao động, đặc biệt là ngoại ngữ, văn hóa khi làm việc ở nước ngoài.

- Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý về kỹ năng tư vấn, giới thiệu việc làm và cung ứng lao động đi làm việc trong nước và ở nước ngoài cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cộng tác viên cấp cơ sở.

5. Công tác phối hợp

- Các sở, ngành liên quan trong công tác đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng cần phối hợp, kết hợp chặt chẽ, tổ chức thực hiện tốt các chỉ tiêu nhiệm vụ; xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa đơn vị đào tạo nghề, doanh nghiệp và các nhà tuyển dụng lao động, giữa đơn vị đầu mối và các công ty xuất khẩu lao động; phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện.

- Thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các chính sách hỗ trợ về việc làm cho thân nhân người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, vùng sâu, vùng biên giới tiếp cận với chính sách ưu đãi, hỗ trợ về học nghề, tạo việc làm, phát triển kinh tế hộ gia đình ở từng địa phương, góp phần thúc đẩy giải quyết việc làm cho các đối tượng yếu thế trong xã hội.

6. Kiểm tra, giám sát

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát về giải quyết việc làm và đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng; sở, ngành, địa phương cần đánh giá tổng quát tác động của các chương trình cho vay vốn, tăng cường kiểm tra, giám sát hiệu quả sử dụng vốn vay, hạn chế để nợ quá hạn; thực hiện tốt công tác sơ kết, tổng kết theo định kỳ, rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế.

- Tăng cường sự tham gia của người dân và các tổ chức đoàn thể trong mọi hoạt động của Chương trình từ việc xác định đối tượng thụ hưởng đến việc lập kế hoạch triển khai thực hiện, quản lý nguồn lực, giám sát và đánh giá, trên cơ sở thông tin đầy đủ tới người dân, chủ trương, chính sách và sự hỗ trợ của Nhà nước về công tác tạo việc làm và tự giải quyết việc làm cho bản thân mình.

- Phát huy đồng bộ các hệ thống giám sát, đánh giá: Giám sát từ trên xuống, giám sát từ cơ sở, tự giám sát.. .Việc giám sát, đánh giá đầu vào, đầu ra và tác động thông qua đánh giá thực hiện các hoạt động.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, các tổ chức chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch này.

- Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực quản lý về lao động, việc làm, kỹ năng tư vấn, giới thiệu việc làm và cung ứng lao động đi làm việc trong, ngoài tỉnh.

- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ, thường xuyên, đột xuất công tác phối hợp giải ngân vn vay giải quyết việc làm, vốn vay đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng.

- Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện trong năm về Ủy ban nhân dân Tỉnh.

- Phối hợp các cơ quan liên quan, đề xuất UBND Tỉnh các giải pháp về tình trạng lao động hết hạn hợp đồng không về nước mà ở lại làm việc và cư trú bất hp pháp ở nước ngoài.

2. Sở Tài chính

- Cân đối ngân sách Tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về kinh phí vốn vay giải quyết việc làm, hỗ trợ người lao động vay làm chi phí đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài năm 2019.

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kinh phí tại các đơn vị.

3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội Tỉnh: Thực hiện tốt việc tiếp nhận, thẩm định, giải ngân, thu hồi, xử lý nguồn vốn giải quyết việc làm và vốn cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo đúng quy định và thẩm quyền.

4. Sở Thông tin và Truyền thông: Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về lĩnh vực giải quyết việc làm, đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

5. Các cơ quan Báo, Đài trong Tỉnh: Tăng cường thời lượng phát sóng, đưa tin bài, ảnh; nhân rộng các điển hình tiên tiến, mô hình mới, cách làm hay hiệu quả góp phần tổ chức triển khai thực hiện tốt Chương trình.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện chỉ tiêu nhiệm vụ trên địa bàn; trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan chuyên môn triển khai thực hiện chỉ tiêu đề ra theo kế hoạch này.

- Phối hợp với Trung tâm Dịch vụ Việc làm Tỉnh và các Công ty xuất khẩu lao động thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, tư vấn tạo nguồn lao động đi làm việc ở nước ngoài.

- Chỉ đạo các đơn vị cấp huyện có liên quan, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội cùng cấp phổ biến, tuyên truyền chủ trương chính sách của tỉnh trong công tác đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ trên địa bàn quản lý.

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngành có liên quan thực hiện các biện pháp giảm tỷ lệ lao động hết hạn hợp đồng không về nước ở lại làm việc và cư trú bất hp pháp ở nước ngoài.

7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính tr- xã hội Tỉnh

Phối hợp phổ biến, tuyên truyền chủ trương chính sách của Tỉnh trong công tác giải quyết việc làm, đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2019; tham gia kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện có hiệu quả, thiết thực, đạt mục tiêu và đúng với chủ trương, chính sách đã đề ra.

Các Sở, ngành Tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phbáo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo Kế hoạch này về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 15 hàng tháng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh./.

 


Nơi nhận:
- Bộ LĐ-TB&XH;
- Chủ tịch và các PCT UBND Tỉnh;
- Các Sở, ngành Tỉnh;
- UBMTTQVN Tỉnh và các tổ chức CT-XH;
- Lãnh đạo VPUBND Tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, NC/THVX.(QM)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đoàn Tấn Bửu

 

 CHỈ TIÊU GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM NĂM 2019

(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 02 năm 2019)

ĐVT: Người

STT

Huyện, thị, thành phố

Lao động giải quyết việc làm

Tổng số

Trong đó: Xuất khẩu lao động

A

B

1

2

1

Thành phố Cao Lãnh

2,600

86

2

Thành phố Sa Đéc

1,800

59

3

Thị xã Hồng Ngự

1,400

48

4

Huyện Hồng Ngự

2,600

87

5

Huyện Tân Hồng

1,400

47

6

Huyện Tam Nông

1,700

56

7

HuyệnThanh Bình

3,100

103

8

Huyện Cao Lãnh

3,600

121

9

Huyện Tháp Mười

2,500

82

10

Huyện Lấp Vò

3,400

116

11

Huyện Lai Vung

3,000

99

12

Huyện Châu Thành

2,900

96

 

Tổng số:

30,000

1,000

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 31/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu31/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/02/2019
Ngày hiệu lực13/02/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật11 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 31/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 31/KH-UBND 2019 việc làm người lao động có thời hạn ở nước ngoài Đồng Tháp


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 31/KH-UBND 2019 việc làm người lao động có thời hạn ở nước ngoài Đồng Tháp
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu31/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Đồng Tháp
                Người kýĐoàn Tấn Bửu
                Ngày ban hành13/02/2019
                Ngày hiệu lực13/02/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật11 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Kế hoạch 31/KH-UBND 2019 việc làm người lao động có thời hạn ở nước ngoài Đồng Tháp

                          Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 31/KH-UBND 2019 việc làm người lao động có thời hạn ở nước ngoài Đồng Tháp

                          • 13/02/2019

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 13/02/2019

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực