Văn bản khác 3106/KH-UBND

Kế hoạch 3106/KH-UBND năm 2018 thực hiện Quyết định 898/QĐ-TTg phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Nội dung toàn văn Kế hoạch 3106/KH-UBND 2018 mục tiêu nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng Điện Biên


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3106/KH-UBND

Điện Biên, ngày 25 tháng 10 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 898/QĐ-TTG NGÀY 27/5/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Thực hiện Quyết định số 898/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi là Quyết định số 898/QĐ-TTg), UBND tỉnh Điện Biên ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 898/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Tạo chuyển biến mnh mẽ trong nhận thức về an toàn thông tin, tỷ lệ các sự cố mất an toàn thông tin mạng xảy ra do nhận thức yếu kém, chủ quan, bất cẩn của con người ở dưới mức 50%.

2. Bảo đảm an toàn thông tin mạng của tỉnh, trong đó tập trung bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin quan trọng của tỉnh. Có khả năng thích ứng một cách chủ động, linh hoạt và giảm thiểu các nguy cơ, đe dọa mất an toàn thông tin trên mạng.

3. Triển khai công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng theo hướng kết hợp hài hòa giữa việc đầu tư trang thiết bị và áp dụng các biện pháp quản lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phù hợp.

II. NHIỆM VỤ

1. Tuyên truyền, phổ biến Quyết định số 898/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 và Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 13/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020.

2. Triển khai áp dụng hệ thống quản lý an toàn thông tin mạng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vào hoạt động của cơ quan, tổ chức và thường xuyên cập nhật quy chế, chính sách bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của cơ quan, tổ chức.

3. Đầu tư nâng cao năng lực kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin mạng cho hệ thống thông tin trọng yếu của tỉnh; Xây dựng kế hoạch bảo đảm an toàn thông tin mạng; Định kỳ hàng năm thực hiện kiểm tra, đánh giá, diễn tập về an toàn thông tin mạng đối với các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý; Tham gia, phối hợp trong các chương trình hun luyện, diễn tập quốc gia; Tổ chức đào tạo, tập huấn về kiến thức, kỹ năng an toàn thông tin mạng.

4. Xây dựng kế hoạch dự phòng, sao lưu dữ liệu, bảo đảm hoạt động liên tục của cơ quan, tổ chức; Sn sàng khôi phục hoạt động bình thường của hệ thng sau khi gặp sự c mt an toàn thông tin mạng.

5. Tổ chức, duy trì Tổ ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng của tỉnh nhằm hỗ trợ, tư vấn, đề xuất cho cấp có thẩm quyền các kế hoạch ứng phó, đảm bảo an toàn thông tin mạng của tỉnh.

6. Thúc đẩy ứng dụng chữ ký số trong các hoạt động của cơ quan nhà nước và trong các hoạt động kinh tế - xã hội; Hỗ trợ phát triển một số sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng trong tỉnh; Khuyến khích việc thuê ngoài dịch vụ đảm bảo an toàn thông tin mạng do doanh nghiệp cung cấp.

7. Thực hiện xác định cấp độ an toàn thông tin và xây dựng các biện pháp bảo vệ theo từng cấp độ đối với các hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước và các địa phương trên địa bàn tỉnh.

8. Đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng về an toàn thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng trong xử lý, ứng phó với các tình huống cơ bản để đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động của đơn vị, địa phương.

9. Nghiên cứu tham mưu ban hành Quy chế phối hợp giữa các đơn vị, cơ quan liên quan trong việc đảm bảo an ninh, an toàn thông tin và ứng phó các sự c an ninh mạng.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, QuDịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, nguồn thu của các cơ quan, đơn vị được phép để lại sử dụng theo quy định, nguồn vốn viện trợ không hoàn lại và các nguồn kinh phí hp pháp khác.

IV. T CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chỉ trì, phi hp với các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị có liên quan, đôn đốc việc thực hiện, đnh kỳ kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch này; Báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện và đề xuất, điều chỉnh, bổ sung nội dung của Kế hoạch này trong trường hợp cần thiết.

- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh thành lập Tổ công tác liên ngành định kỳ hàng năm kiểm tra công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng của các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiện toàn Tổ ứng cu sự cố an toàn thông tin mạng của tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hằng năm đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin và khảo sát, đánh giá mức độ bảo đảm an toàn thông tin mạng trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện ứng phó sự cố đảm bảo an toàn thông tin mạng ở các Sở, ban, ngành tnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố.

2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hng năm, căn cứ nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ, khả năng cân đối của ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch.

3. Sở Khoa học và Công nghệ

Ưu tiên bố trí nguồn vốn Khoa học công nghệ để thực hiện nội dung, nhiệm vụ về đảm bảo an toàn thông tin mạng và phát triển công nghệ cao.

4. Công an tỉnh

- Tổ chức thực hiện công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động tại cơ quan, đơn vị thuộc Công an tỉnh.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra định kỳ hàng năm công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng.

5. Các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Tổ chức thực hiện công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động tại cơ quan, đơn vị mình; Hàng năm, bố trí kinh phí cho công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng đảm bảo hệ thống CNTT hoạt động hiệu quả.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện các chương trình, dự án về an toàn thông tin mạng, đảm bảo tính thống nhất giữa ngành với địa phương và của tỉnh.

6. Các cơ quan, đơn vị phân công lãnh đạo phụ trách về an toàn thông tin mạng tại các cơ quan, đơn vị và chịu trách nhiệm về an toàn thông tin, ứng cứu sự cố thông tin mạng tại đơn vị mình.

7. Đề nghị Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh Điện Biên, Văn phòng HĐND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban MTTQ tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Nông dân tnh căn cứ Kế hoạch này để tổ chức triển khai công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng trong cơ quan, tổ chức mình.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 898/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được giao để tổ chức triển khai thực hiện, trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông (b/c);
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Ủy ban MTTQ tỉnh, các đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng T
nh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH, Văn phòng ND tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành t
nh;
- Đài PT và TH tỉnh; Báo Điện Biên Phủ;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT
, KGVX(LVC).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Quý

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3106/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu3106/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/10/2018
Ngày hiệu lực25/10/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtTháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3106/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 3106/KH-UBND 2018 mục tiêu nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng Điện Biên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 3106/KH-UBND 2018 mục tiêu nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng Điện Biên
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu3106/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Điện Biên
                Người kýLê Văn Quý
                Ngày ban hành25/10/2018
                Ngày hiệu lực25/10/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtTháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 3106/KH-UBND 2018 mục tiêu nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng Điện Biên

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 3106/KH-UBND 2018 mục tiêu nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng Điện Biên

                      • 25/10/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 25/10/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực