Văn bản khác 3233/KH-UBND

Kế hoạch 3233/KH-UBND năm 2016 thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Nội dung toàn văn Kế hoạch 3233/KH-UBND phổ biến pháp luật hòa giải cơ sở hương ước quy ước Hà Nam 2017 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3233/KH-UBND

Hà Nam, ngày 30 tháng 12 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT; HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ; CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT; XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

Thực hiện Luật phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012; Luật hòa giải ở cơ sở; Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/04/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phổ biến, giáo dục pháp luật; Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI); Kế hoạch về phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2017 của Bộ Tư pháp; Chỉ thị số 20/CT-TU ngày 31/10/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật; Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước năm 2017 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Tiếp tục triển khai hiệu quả Luật phổ biến, giáo dục pháp luật; nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL), tạo chuyển biến về ý thức tôn trọng, tự giác chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân.

b) Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các Sở, Ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong công tác PBGDPL, tăng cường quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật.

c) Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phải được duy trì thường xuyên, liên tục và hiệu quả. Đổi mới nội dung và phương pháp PBGDPL phù hợp với từng cơ quan, đơn vị và địa phương; nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật có trọng tâm, trọng điểm phù hợp với từng đối tượng.

2. Yêu cầu

a) Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, xác định cụ thể nội dung công việc, bảo đảm tiến độ, chất lượng, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thực hiện công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, tiếp cận pháp luật, hương ước, quy ước.

b) Triển khai sâu rộng các hình thức PBGDPL, trong đó chọn lọc, phát triển các mô hình, biện pháp phổ biến, giáo dục pháp luật có hiệu quả, phù hợp với đối tượng, địa bàn và nhu cầu, hiểu biết pháp luật của nhân dân.

II. CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM

1. Tuyên truyền các Nghquyết Hội ngh Ban Chp hành Trung ương đảng (khóa XII)

a) Các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thành phố tiếp tục tuyên truyền, phổ biến các Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (khóa XII), tập trung vào các nội dung, quan điểm cơ bản trong các văn kiện Hội nghị trung ương 4 (khóa XII), các văn bản hướng dẫn thực hiện đến cán bộ, công chức và nhân dân.

b) Thời gian thực hiện: Cả năm.

2. Tổ chức tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật mi

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các Luật mới được Quốc hội thông qua, trong đó tập trung các văn bản: Bộ luật Dân sự, Bộ luật tố tụng dân sự, Luật phí và lệ phí, Luật giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Luật trưng cầu ý dân...

b) Cơ quan thực hiện: Các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thành phố.

c) Thời gian thực hiện: Cả năm.

3. Tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến điều kiện đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp

a) Tổ chức tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết số 19/2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Quốc gia giai đoạn 2016-2017 định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020.

b) Tập trung tuyên truyền, phổ biến các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp về điều kiện đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp.

c) Thời gian thực hiện: Cả năm.

4. Tổ chức tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính

a) Tập trung tuyên truyền, phổ biến các văn bản của Trung ương và địa phương về cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng, đất đai; các thủ tục hành chính liên quan đến người dân và doanh nghiệp.

b) Cơ quan thực hiện: Các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thành phố.

c) Thời gian thực hiện: Cả năm.

5. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các Đề án, Chương trình của Trung ương và địa phương

a) Tuyên truyền, phổ biến các Đề án ban hành kèm theo Quyết định số 1133/QĐ-TTg ngày 15/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt và tổ chức thực hiện các Đề án tại Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI). Trong đó, chú trọng các Đề án tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo ở xã, phường, thị trấn; Đề án tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật trong trường học...

b) Cơ quan thực hiện: Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể; UBND các huyện, thành phố.

c) Thời gian thực hiện: Cả năm.

6. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật đối với các tầng lp nhân dân

a) Phổ biến sâu rộng các quy định của pháp luật, trọng tâm là các quy định về dân sự, hình sự, hành chính, hôn nhân và gia đình, bình đẳng gii, đất đai, bồi thường, giải phóng mặt bằng, xây dựng, bảo vệ môi trường, lao động, giáo dục, y tế, quốc phòng, an ninh, giao thông, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, các văn bản pháp luật mới ban hành.

b) Cơ quan chủ trì: Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh, các huyện, thành phố.

c) Cơ quan thực hiện: Cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật (Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp); các Sở, Ban, ngành, đoàn thể.

7. Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên

a) Nội dung phổ biến: Bộ Luật hình sự; Luật xử lý vi phạm hành chính; Luật Phòng chống ma túy; Luật Phòng chống HIV/AIDS; Luật Giao thông đường bộ; Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Luật Phòng, chống mua bán người; Luật thanh niên; Các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản khác có liên quan.

b) Cơ quan chủ trì:

- Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh.

- Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các huyện, thành phố.

c) Cơ quan phối hợp:

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể.

- Các Phòng, đơn vị thuộc huyện, UBND cấp xã.

8. Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến Chương trình xây dựng nông thôn mi

a) Nội dung tuyên truyền, phổ biến: Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; các văn bản hướng dẫn của Trung ương và địa phương về nông thôn mới.

b) Thời gian thực hiện: Cả năm.

9. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp, người lao động

a) Nội dung: Phổ biến Bộ luật lao động; Bộ luật Dân sự, Luật việc làm năm 2013; Luật thuế thu nhập cá nhân; Luật doanh nghiệp, Luật bảo hiểm xã hội, Luật Công đoàn, Luật Đất đai, Luật thương mại; Luật đầu tư; Luật cạnh tranh; Luật phá sản doanh nghiệp; Luật bảo vệ môi trường...

b) Cơ quan chủ trì: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội

c) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; các Sở, Ban, ngành đoàn thể; UBND các huyện, thành phố.

10. Tiếp tục triển khai hiệu quả “Ngày pháp luật” nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Vit Nam năm 2017

a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương lựa chọn nội dung, hình thức triển khai hiệu quả Ngày pháp luật (9/11) phù hợp với từng cơ quan, đơn vị và địa phương.

b) Cơ quan Chủ trì: Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục các huyện, thành phố.

c) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, các Sở, Ban, ngành, đoàn thể.

11. Đẩy mạnh triển khai hiệu quả công tác hòa giải cơ sở, tủ sách pháp luật

a) Tổ chức tuyên truyn, phổ biến Luật hòa giải cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành, tăng cường công tác hòa giải các vụ việc tranh chấp, mâu thuẫn, khiếu nại, tố cáo trong nhân dân.

b) Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, địa phương tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện tốt việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật.

12. Tổ chức rà soát, đánh giá về số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác PBGDPL

a) Phát huy vai trò của Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh, các huyện, thành phố:

- Tiếp tục củng cố, kiện toàn nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh, cấp huyện đủ về số lượng, nâng cao chất lượng.

- Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh, cấp huyện xây dựng các Chương trình, Kế hoạch phối hợp thực hiện nhằm tham mưu, giúp UBND cùng cấp trong công tác PBGDPL; ban hành các văn bản về công tác PBGDPL; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra định kỳ các cơ quan, đơn vị cùng cấp và cấp dưới trong việc tổ chức thực hiện công tác PBGDPL theo Chương trình, Kế hoạch đã đề ra.

b) Nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác PBGDPL:

- Xây dựng, củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ nòng cốt làm công tác PBGDPL có kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ và chuyên sâu theo từng lĩnh vực pháp luật ở các cấp, các ngành. Thường xuyên rà soát, đánh giá thực trạng và xây dựng kế hoạch đảm bảo đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ PBGDPL hàng năm cho báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật và cán bộ làm công tác PBGDPL.

- Nâng cao năng lực, trình độ cho đội ngũ công chức tư pháp đáp ứng các yêu cầu quy định, đặc biệt rà soát, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật từ tỉnh đến cơ sở. Tiếp tục phát huy hiệu quả hoạt động của các tổ chức tham gia PBGDPL tại cơ sở như “Câu lạc bộ phụ nữ với pháp luật, tổ hòa giải cơ sở...; tổ chức bồi dưỡng, đào tạo về kiến thức pháp luật, nghiệp vụ PBGDPL cho đội ngũ này.

13. Tăng cường kiểm tra công tác PBGDPL

a) Các cấp, các ngành tăng cường công tác kiểm tra, tự kiểm tra định kỳ, đột xuất, đánh giá về công tác PBGDPL. Nội dung kiểm tra tập trung việc triển khai thực hiện Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2017; các Chương trình, Đề án, Kế hoạch của Trung ương và của tỉnh; việc thực hiện “Ngày pháp luật” ở cơ quan, đơn vị, địa phương... Qua đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác PBGDPL.

b) Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh, Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh tổ chức kiểm tra, đánh giá công tác PBGDPL các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố.

14. Tiếp tục triển khai hiệu quả Luật hòa giải ở cơ sở

a) Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thi hành Luật hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành, trọng tâm là tổ chức sơ kết, đánh giá 03 năm triển khai thực hiện Luật để kịp thời tháo gỡ vướng mắc, khó khăn, bất cập.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn củng cố, kiện toàn mạng lưới Tổ hòa giải và đội ngũ hòa giải viên, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ hòa giải viên gắn với triển khai Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho hòa giải viên; tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm trong quá trình thi hành pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

15. Về đánh giá, công nhận, xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước

a) Quán triệt, phổ biến, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và nội dung của tiêu chí tiếp cận pháp luật trong các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiểm tra, theo dõi đánh giá, chấm điểm, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

c) Chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai thực hiện các nhiệm vụ về tiêu chí tiếp cận pháp luật, đánh giá, công nhận, xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

d) Chỉ đạo, hướng dẫn, đánh giá, theo dõi, kiểm tra tình hình xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước; tiếp tục nghiên cứu, tham mưu hoàn thiện thể chế về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước và triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 4048/KH-BTP ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể

a) Căn cứ vào Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, Ban, ngành, đoàn thể xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp phù hợp tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị.

b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (báo cáo sơ kết 06 tháng trước ngày 15/6 và báo cáo tổng kết năm trước ngày 30/11) về tình hình triển khai và kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để theo dõi, tổng hợp.

2. Sở Tư pháp

Cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức, thực hiện các nội dung của Kế hoạch này.

3. Sở Thông tin và Truyền thông

Định hướng các cơ quan truyền thông: Báo Hà Nam, Đài Phát thanh và truyền hình Hà Nam tăng thời lượng phát sóng, chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến đông đảo nhân dân trên địa bàn.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Xây dựng Kế hoạch cụ thể và chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn xây dựng để triển khai kịp thời, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo nội dung Kế hoạch của UBND tỉnh.

- Tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật.

- Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn việc triển khai thực hiện ở cơ sở; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện công tác phbiến, giáo dục pháp luật theo quy định.

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (báo cáo sơ kết 06 tháng trước ngày 15/6 và báo cáo tổng kết năm trước ngày 30/11) về tình hình triển khai và kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để theo dõi, tổng hợp.

5. Kinh phí triển khai thực hiện

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật và các nguồn hỗ trợ khác (nếu có).

UBND tỉnh yêu cầu các Sở, Ban, ngành, địa phương nghiêm túc thực hiện các nội dung trên. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo./.

 

 

Nơi nhận:
- Vụ PBGDPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Ch
tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Hội đồng PHPBGDPL tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Hà Nam, Đài PTTH Hà Nam, Cổng TTĐT tỉnh
;
- VPUB: LĐVP, NC(3);
- Lưu: VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Quang Cẩm

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3233/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu3233/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/12/2016
Ngày hiệu lực30/12/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Quyền dân sự, Dịch vụ pháp lý
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3233/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 3233/KH-UBND phổ biến pháp luật hòa giải cơ sở hương ước quy ước Hà Nam 2017 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 3233/KH-UBND phổ biến pháp luật hòa giải cơ sở hương ước quy ước Hà Nam 2017 2016
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu3233/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Nam
                Người kýBùi Quang Cẩm
                Ngày ban hành30/12/2016
                Ngày hiệu lực30/12/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Quyền dân sự, Dịch vụ pháp lý
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Kế hoạch 3233/KH-UBND phổ biến pháp luật hòa giải cơ sở hương ước quy ước Hà Nam 2017 2016

                          Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 3233/KH-UBND phổ biến pháp luật hòa giải cơ sở hương ước quy ước Hà Nam 2017 2016

                          • 30/12/2016

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 30/12/2016

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực