Văn bản khác 3243/KH-UBND

Kế hoạch 3243/KH-UBND năm 2019 thực hiện Kết luận 51-KL/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế và Kế hoạch 82-KH/TU về tiếp tục thực hiện Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế do tỉnh Điện Biên ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 3243/KH-UBND 2019 đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo tỉnh Điện Biên


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3243/KH-UBND

Điện Biên, ngày 06 tháng 11 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 51-KL/TW NGÀY 30/5/2019 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 82-KH/TU NGÀY 27/8/2019 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 8 KHÓA XI VỀ ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng) và Kế hoạch số 82-KH/TU ngày 27/8/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (Kế hoạch số 82-KH/TU ngày 27/8/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân trong việc quán triệt và thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Kế hoạch số 82-KH/TU ngày 27/8/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

Xác định mục tiêu cụ thể, xây dựng nhiệm vụ, giải pháp, phân công tổ chức thực hiện rõ ràng để triển khai thực hiện tốt các nội dung Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Kế hoạch số 82-KH/TU ngày 27/8/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.

II. MỤC TIÊU

1. Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và xóa mù chữ: Duy trì vững chc kết quả xóa mù chữ mức độ 2, phổ cập giáo dục tiu học và phổ cập giáo dục THCS mức độ 2, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Thực hiện chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh về phổ cập các độ tuổi dưới 5 tuổi. Đến năm 2023 tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 và duy trì vững chắc kết quả đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3; Đến năm 2025 tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3.

2. Nâng cao tỷ lệ huy động dân số trong độ tuổi đến trường: Tỷ lệ huy động dân số từ 3 tháng đến dưới 36 tháng tuổi ra lớp đạt trên 55%; dân số từ 3 đến 5 tuổi ra lp đạt 99,2%; dân số 5 tuổi ra lớp đạt 99,9%; dân số 6-10 tuổi học tiểu học đạt 99,8%; dân số 11-14 tuổi học THCS đạt 96,6%; dân số 15-18 tuổi học THPT và tương đương đạt trên 70%; tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số cấp trung học được học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú đến năm 2025 đạt 8%.

3. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện: Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt trên 99%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đạt trên 99,5%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông đạt trên 95%; tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp cao đẳng đạt trên 95%.

4. Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

5. Tiếp tục quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, thực hiện kiên cố hóa trường lp học; nâng cao tỷ lệ trường chuẩn quốc gia, trường đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục và trường chất lượng cao. Đến năm 2025, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 75%; tỷ lệ trường đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trên 70%.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW

Tiếp tục quán triệt sâu sắc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã nêu trong Nghị quyết s29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền các cấp về tiếp tục thực hiện Nghị quyết s29-NQ/TW; tăng cường phối hợp giữa các ngành, các cấp và cả hệ thống chính trị đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả.

Cụ thể hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng về phát triển giáo dục và đào tạo thành các chương trình, kế hoạch hành động, lồng ghép trong các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương; thực hiện sơ kết, tổng kết định kỳ kết quả thực hiện đổi mi căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện để có bước đi thận trọng, chắc chắn, phù hợp trong đối với từng thời kỳ, từng giai đoạn.

Đổi mới nội dung, hình thức, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông nhằm tạo sự đồng thuận, tin tưởng của các cấp các ngành và toàn xã hội đối với sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, trước hết là việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chủ động tổ chức gặp gỡ, đối thoại nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo, học sinh, sinh viên; làm tốt công tác chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng của công chức, viên chức ngành giáo dục và đào tạo.

2. Tăng cường giáo dục đạo đức, lý tưởng cách mạng trong các cơ sở giáo dục và đào tạo

Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị khóa XI về đẩy mnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách HChí Minh trong các cơ sở giáo dục và đào tạo. Lng ghép, tích hợp trong các môn học, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lp nội dung giáo dục lý tưởng cách mạng, giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật và ý thức công dân, tình yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào cho người học trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.

Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá các môn lý luận chính trị, giáo dục công dân, giáo dục lịch sử dân tộc, lịch sử cách mạng và văn hóa, nội dung giáo dục địa phương trong các cơ sở giáo dục và đào tạo theo hướng thiết thực, hiệu quả, phù hợp đối tượng.

Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 2917/KH-UBND ngày 07/10/2019 của UBND tỉnh về việc tổ chức thực hiện Phong trào thi đua "Cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Điện Biên thi đua thực hiện văn hóa công sở" giai đoạn 2019-2025. Đặc biệt, chú trọng xây dựng môi trường văn hóa học đường ngày càng tốt đẹp, gắn với tăng cường giáo dục đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

Quan tâm thực hiện tốt công tác xây dựng Đảng trong các cơ sở giáo dục, phát huy vai trò của các tổ chức Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp thanh niên, Hội Sinh viên trong tổ chức các hoạt động giáo dục, rèn luyện học sinh, sinh viên.

3. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

Các cơ sở giáo dục và đào tạo chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh, phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vị thông qua việc tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức sống, giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh; điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của địa phương trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học.

Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và xoá mù chữ, tiến tới phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ dưới 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở mức độ 3. Quan tâm dạy tiếng nói và chữ viết của các dân tộc thiểu số.

Thực hiện tốt chủ trương giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. Chú trọng đưa nội dung giáo dục hướng nghiệp tích hợp trong Chương trình các môn học và hoạt động giáo dục theo định hướng giáo dục tích hp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán (giáo dục STEM) trong Chương trình phù hợp với xu hướng phát trin ngành nghcủa tỉnh, của quc gia, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Đa dạng hóa, vận dụng linh hoạt các hình thức tư vấn hướng nghiệp phù hợp với lứa tuổi học sinh. Tăng cường phi hp giữa các cơ sở giáo dục phổ thông, các cơ quan quản lý giáo dục với các cơ sở giáo dục nghnghiệp trong hoạt động giáo dục hướng nghiệp và học sinh ph thông sau khi tt nghiệp vào học tại các cơ sở giáo dục nghnghiệp.

Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị trường học theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình sách giáo khoa phổ thông. Thực hiện biên soạn tài liệu giáo dục địa phương có chất lượng, phù hợp vi đối tượng. Quan tâm đầu tư các điều kiện và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường đ tchức dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo cht lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh, đặc biệt là học sinh con em đng bào dân tộc thiu s, học sinh vùng có điu kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Rà soát các chế độ chính sách đối với học sinh, sinh viên, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục để đề xuất, kiến nghị Chính phủ và các bộ, ngành trung ương điều chỉnh, bổ sung hoặc ban hành chính sách mới hỗ trợ, tạo điều kiện phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Nghiên cứu, tham mưu ban hành chính sách hỗ trợ trẻ nhà trẻ trong các trường mầm non và học sinh bán trú trong các trường phổ thông phù hợp với điều kiện mới, từng bước bảo đảm sự công bằng, bình đẳng trong giáo dục.

Tăng cường quản lý nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng; phấn đấu mỗi tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên và gia đình cán bộ, đảng viên trở thành đơn vị học tập, công dân học tập và gia đình học tập. Chú trọng bồi dưỡng kiến thức tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phù hợp với từng lĩnh vực, ngành, nghvà địa phương. Chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn và người lao động gắn với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo.

4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo. Thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với giáo viên và sinh viên các trường sư phạm, nhằm tạo động lực cho giáo viên an tâm công tác, thu hút sinh viên giỏi vào ngành sư phạm. Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Quan tâm hỗ trợ giáo viên, giảng viên trẻ về chỗ ở, học tập và nghiên cứu khoa học.

Xây dựng kế hoạch tiếp tục phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên vê nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo cp học nói chung, công tác chỉ đạo và quản lí việc dạy học nói riêng.

Tiếp tục quan tâm đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghip giáo viên; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đi mới phương pháp dạy học. Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo quy định. Tăng cường công tác kim tra, giám sát quá trình tự kim tra, tự đánh giá của giáo viên theo chun nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của nhà giáo các cấp học.

5. Bảo đảm các điều kiện cơ bản để thực hiện đổi mới Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông

Tiếp tục quán triệt các văn bản chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; tổ chức cho toàn thể nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghiên cứu, thảo luận kỹ nội dung chương trình giáo dục phổ thông mới. Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu giáo viên ở từng môn học, lớp học, cấp học để xây dựng kế hoạch sắp xếp, bổ sung đội ngũ giáo viên; xây dựng kế hoạch và phối hợp với các cơ sở đào tạo giáo viên để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 phù hp với lộ trình, kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường sử dụng phương tiện, phương pháp dạy học hiện đại.

Tổ chức thực hiện hiệu quả đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 744/QĐ-UBND ngày 02/8/2019 của UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đán đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2020 phù hợp với lộ trình áp dụng chương trình giáo dục phổ thông 2018. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phổ thông sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, bảo đảm thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả. Thực hiện rà soát, sáp nhập các cơ sở giáo dục công lập theo lộ trình bảo đảm đủ trường, lớp cho học sinh học ngày 2 buổi, nhất là ở vùng khó khăn, trước hết tập trung cho giáo dục mầm non, tiểu học.

Triển khai, biên soạn, thẩm định và tổ chức thực hiện nội dung giáo dục địa phương về những vấn đề cơ bản hoặc thời sự về văn hóa, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp..., bổ sung cho nội dung giáo dục bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với đặc điểm điều kiện tỉnh Điện Biên.

6. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục

Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý trong các cơ quan quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục và đào tạo, coi trọng quản lý chất lượng, gắn trách nhiệm quản lý chuyên môn với quản lý nhân sự và quản lý tài chính. Đy mạnh cải cách hành chính, tăng cường phân cp, phân quyn, đặc biệt chú trọng công tác quản trị nội bộ, phát huy vai trò; trách nhiệm của người đứng đu trong các cơ sở giáo dục và đào tạo và các địa phương. Phân định rõ công tác quản lý nhà nước với quản trị các cơ sở giáo dục, đào tạo; rà soát, chấn chỉnh tình trạng thực hiện sai chức năng, nhiệm vụ của từng cấp quản lý, từng cơ quan đơn vị và từng chức danh quản lí. Củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và thi. Đcao tinh thần đi mới và sáng tạo trong quản lý và tchức các hoạt động giáo dục.

Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan chức năng và đoàn thể nhân dân đối với hoạt động giáo dục, đào tạo. Kiên quyết đưa ra khỏi ngành Giáo dục và Đào tạo những giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục không đủ phẩm chất, năng lực, không hoàn thành nhiệm vụ. Ngăn chặn, xử lý nghiêm những tiêu cực trong việc thi, kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo, bảo đảm đúng thực chất, công bằng. Tăng cường kiểm tra, rà soát và quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm; việc thực hiện các khoản thu chi tại các cơ sở giáo dục.

7. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục và đào tạo

Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học trong đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; khuyến khích, hỗ trợ học sinh, sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp sáng tạo trong trường học.

Quan tâm hỗ trợ cho những đối tượng chính sách bằng học bổng hoặc cho vay ưu đãi. Có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp và xã hội đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo; thu hút các nguồn lực thông qua hp tác, liên kết đào tạo.

Đẩy mạnh xã hội hóa, xây dựng cơ chế thuận lợi, minh bạch để khuyến khích các doanh nghiệp, xã hội và thu hút nguồn lực quốc tế đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm giáo dục, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ đào tạo nhân lực chất lượng cao.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

- Ngân sách nhà nước: Ngân sách Trung ương cho sự nghiệp giáo dục, vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn hỗ trợ thông qua Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dng Nông thôn mới, ngân sách địa phương.

- Nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hp pháp khác.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. SGiáo dục và Đào to

Là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch; tổ chức sơ, tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện Kế hoạch.

Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể trong tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, tổng hp tình hình triển khai thực hiện kế hoạch hằng năm báo cáo với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan cấp trên về kết quả thực hiện; phát hiện và đề xuất các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.

Tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung các văn bản quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ đổi mới và phát triển giáo dục nhằm tạo hành lang pháp lý tiếp tục thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Rà soát sắp xếp lại cơ sở mạng lưới trường lớp đảm bảo hợp lý, đúng quy định góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên các cấp, ngành học phù hợp yêu cầu mới. Tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả việc thực hiện chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới theo lộ trình.

Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh, xây dựng kế hoạch cụ thể của ngành Giáo dục và Đào tạo cho từng giai đoạn, tổ chức triển khai thực hiện.

2. Các sở, ngành, đơn vị có liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ phối hp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, triển khai thực hiện Kế hoạch.

3. Các trường Cao đẳng Kinh tế - Kĩ thuật Điện Biên, Cao đẳng Y tế Điện Biên, Cao đẳng Nghề Điện Biên: Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch, gắn với chức năng, nhiệm vụ đào tạo của đơn vị xây dựng kế hoạch đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của đơn vị. Chú trọng công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên trình độ cao.

4. UBND các huyện, thị xã, thành phố

Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh, cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương.

Phối hp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo cân đối ngân sách, kế hoạch đầu tư các công trình phục vụ cho giáo dục và đào tạo hằng năm; thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng giáo viên theo đúng quy định; quan tâm nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa. Tăng cường công tác xã hội hóa để huy động tốt nhất mọi nguồn lực hỗ trợ cho giáo dục.

5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các tổ chức đoàn thể chính tr - xã hi

Phối hợp cùng ngành Giáo dục vận động các lực lượng xã hội tham gia đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực trong xã hội cùng chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của tỉnh; tạo dng môi trường xã hội, văn hóa lành mạnh; đề xuất các phương thức đáp ứng nhu cầu học tập trong cộng đồng và đặc biệt nhu cầu học tập của thế hệ trẻ; phối hợp với các cơ quan quản lý giáo dục xây dựng một xã hội học tập đáp ứng nhu cầu được học ở mọi nơi, mọi lúc trong các tầng lp nhân dân.

Tăng cường vận động đoàn viên, hội viên tích cực hưởng ứng tham gia các hoạt động giáo dục; tham gia kiểm tra, giám sát, phản biện các cơ quan nhà nước, nhà trường, gia đình thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh.

6. Báo Điện Biên Phủ, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về ý nghĩa, mục đích và sự cần thiết phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Biểu dương kịp thời những thành tựu của giáo dục đã và đang góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội, giữ vng an ninh chính trị của tỉnh.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Kế hoạch số 82-KH/TU ngày 27/8/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Điện Biên, các tổ chức chính trị - xã hội; yêu cầu các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo nội dung, yêu cầu./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (B/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (B/c);
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
-
UBND các huyện, thị xã, thành ph;
- Các trường: CĐ y tế, CĐ Nghề, CĐ Kinh tế -K
thuật Điện Biên;
- Lưu: VT, KG
VX (VVĐ).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Quý

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3243/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu3243/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/11/2019
Ngày hiệu lực06/11/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giáo dục
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3243/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 3243/KH-UBND 2019 đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo tỉnh Điện Biên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 3243/KH-UBND 2019 đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo tỉnh Điện Biên
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu3243/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Điện Biên
                Người kýLê Văn Quý
                Ngày ban hành06/11/2019
                Ngày hiệu lực06/11/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giáo dục
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 3243/KH-UBND 2019 đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo tỉnh Điện Biên

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 3243/KH-UBND 2019 đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo tỉnh Điện Biên

                      • 06/11/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 06/11/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực