Văn bản khác 333/KH-UBND

Kế hoạch 333/KH-UBND năm 2019 triển khai Nghị định 55/2019/NĐ-CP về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa do tỉnh Lào Cai ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 333/KH-UBND 2019 hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Lào Cai


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 333/KH-UBND

Lào Cai, ngày 01 tháng 11 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 55/2019/NĐ-CP NGÀY 24/6/2019 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ H TRPHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Thực hiện Nghị định s55/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi tt là Nghị định s55/2019/NĐ-CP), Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh với các nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mc đích

a) Triển khai kịp thời, đồng bộ các nội dung của Nghị định số 55/2019/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ và vừa kịp thời tiếp cận và nắm bắt đầy đủ nội dung cơ bản các quy định pháp luật hiện hành và áp dụng các văn bản pháp luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; tạo chuyển biến cơ bản về nhận thức, ý thức và thói quen tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro, vướng mắc pháp lý trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, tăng cường năng lực cho các cơ quan, tổ chức, người thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

a) Đảm bảo đúng nội dung, hình thức và phương thức thực hiện theo quy định Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ; đồng thời kết hợp hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa với việc thực hiện các chương trình, đề án có liên quan đến doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

b) Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, bo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được giao trong công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

c) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức đại diện của doanh nghiệp trong việc tổ chức các hoạt động htrợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

II. NỘI DUNG THC HIỆN

1. Tổ chức phổ biến, quán triệt việc thực hiện Nghị định số 55/2019/NĐ-CP

1.1. Tổ chức phổ biến, quán triệt triển khai Nghị định số 55/2019/NĐ-CP và Kế hoạch này cho đội ngũ cán bộ pháp chế hoặc cán bộ được giao làm công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thuộc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các tổ chức đại diện của doanh nghiệp; Phòng Tư pháp các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

b) Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành; y ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức đại diện của doanh nghiệp;

c) Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2019.

1.2. Các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào điều kiện cụ thcủa cơ quan, đơn vị mình lựa chọn hình thức phù hợp để tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị định s 55/2019/NĐ-CP và Kế hoạch này đến công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý và doanh nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương.

Thời gian thực hiện: Trong năm 2019 và các năm tiếp theo.

1.3. Hiệp Hội doanh nghiệp tỉnh Lào Cai, Hội Doanh nhân trẻ Lào Cai, Liên minh Hợp tác xã và các tổ chức đại diện của doanh nghiệp khác có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị định số 55/2019/NĐ-CP đến các doanh nghiệp thành viên của tổ chức mình.

Thời gian thực hiện: Trong năm 2019 và các năm tiếp theo.

2. Tham mưu trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chính sách về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nh và vừa; cho tổ chức, cá nhân kinh doanh không phải là doanh nghiệp nh và vừa.

2.1. Cơ quan chủ trì: S Tư pháp.

2.2. Cơ quan phối hợp: các s, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các tổ chức đại diện của doanh nghiệp.

2.3. Thời gian thực hiện: Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương; sau khi đi học hỏi kinh nghiệm các tỉnh đã thực hiện tốt các hoạt động, chính sách hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Thực hiện khảo sát, đánh giá nhu cầu và ngun lực của địa phương, tham mưu trình trong giai đoạn năm 2020 - 2021.

3. Xây dựng Kế hoạch và Chương trình triển khai hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; cho tổ chức, cá nhân kinh doanh không phải là doanh nghiệp nh và vừa

3.1. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

3.2. Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức đại diện của doanh nghiệp.

3.3. Thời gian thực hiện: Hàng năm, giai đoạn hoặc theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Nâng cao năng lực của đội ngũ làm công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; cho t chức, cá nhân kinh doanh không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.1. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

3.2. Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị có liên quan.

3.3. Thời gian thực hiện: Hàng năm.

5. Tổ chức thực hiện hoạt động h trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; cho t chức, cá nhân kinh doanh không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa

5.1. Quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật

a) Cơ quan chủ trì: S Tư pháp.

b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành ph; các tchức đại diện của doanh nghiệp và các đơn vị có liên quan.

c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

5.2. Cập nhật, đăng tải và chia sẻ dữ liệu với Bộ Tư pháp về vụ việc, vướng mắc pháp lý các bản án, quyết định của tòa án; quyết định xử lý vi phạm hành chính liên quan đến doanh nghiệp; văn bản trả lời của cơ quan nhà nước đối với vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên cổng thông tin điện tử của tỉnh.

a) Cơ quan chủ trì: Văn phòng Ủy ban nhân dân tnh.

b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành ph; Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; các tổ chức đại diện của doanh nghiệp và các đơn vị có liên quan.

c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

5.3. Tổ chức hội thảo, tọa đàm, đối thoại các chuyên đề thiết thực với doanh nghiệp, tiếp nhận, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về những quy định của pháp luật liên quan hoặc hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện các dịch vụ pháp lý theo quy định pháp luật.

a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

b) Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội doanh nhân trẻ Lào Cai, Hội Doanh nghiệp Cựu chiến binh, Hiệp hội du lịch, Hiệp hội vận tải, Liên Minh Hợp tác xã và các sở, ngành có liên quan.

c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên hàng năm.

5.4. Bố trí, phân công cán bộ, công chức thực hiện htrợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cơ quan, đơn vị

a) Cơ quan thực hiện: Các S, ban, ngành, y ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức đại diện của doanh nghiệp

b) Cơ quan phi hợp: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

c) Thời gian: Quý IV/2019 và các năm tiếp theo.

Cơ quan, tổ chức phân công cán bộ, công chức thực hiện hỗ trợ pháp lý liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; cho tổ chức, cá nhân kinh doanh không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa lập danh sách gửi về Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để tchức tập huấn, hướng dn nghiệp vụ. Việc phân công cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ này tại cơ quan, đơn vị phải được thường xuyên rà soát, bổ sung ngay sau khi có các thay đổi.

6. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo kết quả công tác hỗ tr pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; cho tổ chức, cá nhân kinh doanh không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa

6.1. Giao Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo kết quả công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; cho tổ chức, cá nhân kinh doanh không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh theo quy định.

6.2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch về Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu (qua Sở Tư pháp tổng hợp).

III. KINH PHÍ THC HIỆN

1. Kinh phí hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa do ngân sách nhà nước đảm bảo, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hàng năm trên cơ sở kế hoạch triển khai hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; cho tổ chức, cá nhân kinh doanh không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa được y ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Tài trợ, đóng góp, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

IV. T CHC THC HIỆN

1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

1.1. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này và tình hình thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương để xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 55/2019/NĐ-CP và kế hoạch hàng năm, theo giai đoạn về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, báo cáo y ban nhân dân tỉnh (thông qua STư pháp); Chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả;

1.2. Phối hợp với Sở Tư pháp, các tổ chức đại diện của doanh nghiệp triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch đề ra;

1.3. Btrí, kiện toàn cán bộ, công chức thực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ quan, đơn vị và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng gửi Sở Tư pháp, Sở Nội vụ để theo dõi, báo cáo).

1.4. Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện của cơ quan, đơn vị và gửi báo cáo về Sở Tư pháp đtổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

2.1. Chủ trì, phối hợp với các s, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ theo phạm vi được giao trong Kế hoạch.

2.2. Xây dựng Kế hoạch hàng năm và Chương trình triển khai hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; cho tổ chức, cá nhân kinh doanh không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo giai đoạn trình UBND tỉnh ban hành theo quy định.

2.3. Hàng năm, lập dự toán kinh phí hoạt động gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2.4. Tham mưu cho UBND tỉnh tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.

3. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Thẩm định báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định b trí kinh phí cho hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; cho tổ chức, cá nhân kinh doanh không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa do ngân sách nhà nước nước bo đảm theo quy định của pháp luật.

4. Trách nhim của Sở Ni v

Chủ trì phi hợp với Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc việc bố trí, phân công công chức, viên chức làm công tác pháp chế tại các cơ quan, đơn vị, bảo đảm ngun nhân lực thực hiện hoạt động htrợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; cho tổ chức, cá nhân kinh doanh không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa.

5. Trách nhiệm của các tổ chức đại diện cho doanh nghiệp, cho tổ chức, cá nhân kinh doanh không phải là doanh nghiệp nh và vừa

5.1. Phi hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Kế hoạch này;

5.2. Chủ động đề xuất chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa do mình chủ trì để thực hiện;

5.3. Huy động các nguồn lực để hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thành viên.

5.4. Định kỳ tổng hp báo cáo kết quả thực hiện và gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- CT, PCT1,2;
- Tòa án nhân dân t
nh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Hiệp Hội doanh nghiệp t
nh Lào Cai;
- Hội Doanh nhân trẻ Lào Cai;
- Hội Doanh nghiệp Cựu chiến binh;
- Liên Minh Hợp tác xã;
- Hiệp hội du lịch, Hiệp hội vận t
i,
- CVP, PCVP1,2
-
Cổng Thông tin điện tử tnh;
- Lưu: VT, NC3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trịnh Xuân Trường

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 333/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu333/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/11/2019
Ngày hiệu lực01/11/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 tuần trước
(19/11/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 333/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 333/KH-UBND 2019 hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Lào Cai


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 333/KH-UBND 2019 hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Lào Cai
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu333/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lào Cai
                Người kýTrịnh Xuân Trường
                Ngày ban hành01/11/2019
                Ngày hiệu lực01/11/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 tuần trước
                (19/11/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Kế hoạch 333/KH-UBND 2019 hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Lào Cai

                          Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 333/KH-UBND 2019 hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Lào Cai

                          • 01/11/2019

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 01/11/2019

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực