Văn bản khác 335/KH-UBND

Kế hoạch 335/KH-UBND năm 2017 thực hiện Đề án “Tăng cường hiệu quả công tác phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet” trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Nội dung toàn văn Kế hoạch 335/KH-UBND 2017 công tác phòng ngừa chống vi phạm pháp luật Internet Tiền Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 335/KH-UBND

Tiền Giang, ngày 30 tháng 11 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TỘI PHẠM TRÊN MẠNG INTERNET” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

Ngày 03 tháng 8 năm 2017, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quyết định số 1278/QĐ-BTTTT về phê duyệt Đề án “Tăng cường hiệu quả công tác phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet” (sau đây gọi tắt là Đề án).

Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet của các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động trên môi trường mạng Internet.

2. Tăng cường năng lực cho lực lượng thanh tra ngành Thông tin và Truyền thông và các lực lượng khác tham gia phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet.

3. Tăng cường công tác phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet phải gắn liền với hiệu quả việc thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực, ngành.

II. NỘI DUNG

1. Xây dựng, hoàn thiện các văn bản pháp lý về phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet.

- Rà soát, đánh giá thực trạng các văn bản pháp lý về phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet;

- Tham gia góp ý, đề xuất sửa đổi, bổ sung khi có yêu cầu của bộ, ngành Trung ương đối với các văn bản pháp lý phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet.

2. Tăng cường năng lực cho lực lượng thanh tra ngành Thông tin và Truyền thông và các lực lượng khác tham gia phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet.

- Bảo đảm đủ số lượng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ; lựa chọn người có trình độ lý luận, chuyên môn, nghiệp vụ sâu, nắm được kỹ thuật cao để theo dõi hoạt động phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet;

- Xây dựng đội ngũ cán bộ tham gia phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet chuyên nghiệp, hiệu quả, liêm chính, tăng tính chủ động trong thực thi nhiệm vụ;

- Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo và đào tạo lại, trang bị những kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho lực lượng thanh tra ngành Thông tin và Truyền thông và các lực lượng tham gia khác phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet;

- Rà soát, trang bị phương tiện, thiết bị tác nghiệp, bổ sung kinh phí nghiệp vụ, kinh phí thanh tra cho lực lượng thanh tra Thông tin và Truyền thông và các lực lượng tham khác gia phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet;

- Tổ chức xây dựng và áp dụng phần mềm theo dõi, quản lý, lưu trữ dữ liệu về tình hình vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và các hoạt động nghiệp vụ khác;

- Xây dựng kế hoạch phối hợp giữa lực lượng thanh tra ngành Thông tin và Truyền thông và các lực lượng chức năng thuộc các cơ quan có trách nhiệm trong phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet, đảm bảo an toàn an ninh thông tin mạng và thực hiện các biện pháp ngăn chặn những hành vi lợi dụng môi trường mạng gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích của tổ chức, công dân.

3. Nâng cao năng lực kỹ thuật, nghiệp vụ để phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet.

- Xây dựng hệ thống kiểm duyệt và triển khai phần mềm chặn lọc, phát hiện, thu thập, xử lý thông tin sai phạm trên môi trường mạng; triển khai hệ thống cảnh báo, chặn lọc các truy cập thông tin sai phạm từ người dùng; xây dựng phần mềm bảo vệ an ninh máy tính cá nhân khi truy cập Internet cho phép bảo vệ người sử dụng mạng Internet tránh được các sự cố an toàn thông tin khi cố tình hoặc truy cập nhầm vào các trang thông tin có nội dung độc hại, nguy hiểm;

- Đầu tư, xây dựng hệ thống thiết bị có khả năng phân tích hành vi, phương thức, thủ đoạn mà tội phạm mạng sử dụng để thực hiện các hành vi vi phạm;

- Nâng cao năng lực phát hiện, đánh giá, thẩm định nội dung thông tin độc hại trên Internet; hình thành mạng lưới cộng tác viên và mạng lưới phản bác thông tin sai trái, thù địch trên môi trường mạng;

- Thường xuyên đôn đốc, yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp Internet, đặc biệt là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động kịp thời có biện pháp kỹ thuật xử lý các nguồn phát tán thông tin sai phạm; chủ động rà soát, có phương án xử lý đối với hành vi lợi dụng hệ thống thông tin di động để phát tán tin nhắn rác, thông tin chống phá Đảng, Nhà nước và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

- Đẩy mạnh công tác nắm, dự báo tình hình, công tác thanh tra, kiểm tra, xác minh, đánh giá việc chấp hành quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, tăng cường hậu kiểm đối với các loại hình dịch vụ trên mạng Internet;

- Lực lượng thanh tra ngành Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với cơ quan điều tra khi có yêu cầu trong quá trình điều tra, xử lý đối với các vụ việc có dấu hiệu tội phạm lợi dụng môi trường mạng; đặc biệt tăng cường phối hợp với các phòng nghiệp vụ Công an tỉnh áp dụng các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ truy tìm đối tượng lợi dụng mạng Internet thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet để xử lý theo quy định;

- Kiện toàn lực lượng giám định viên tư pháp ngành Thông tin và Truyền thông để đảm bảo tổ chức tiếp nhận trưng cầu và cử người tham gia giám định tư pháp đối với các vụ việc phạm tội trên mạng Internet do cơ quan điều tra trưng cầu theo đúng quy định Luật Giám định tư pháp.

4. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức người dân trong phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet.

- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, các cấp liên quan trong công tác thông tin, tuyên truyền; chỉ đạo các cơ quan báo chí đẩy mạnh công tác tuyên truyền đến các cấp, các ngành và nhân dân nhằm nhận thức đúng đắn, đầy đủ về tình hình, nguyên nhân, sự nguy hiểm, tác hại và ảnh hưởng do vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet gây ra đối với an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội;

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã xây dựng kế hoạch tuyên truyền thuộc ngành, địa bàn phụ trách; phối hợp với gia đình, nhà trường, các tổ chức đoàn thể nhằm hướng dẫn, nâng cao ý thức phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet, ý thức sử dụng thông tin trên Internet của người dân, đặc biệt là thế hệ trẻ để tự sàng lọc những nội dung xấu, khai thác những thông tin có lợi phục vụ nhu cầu học tập, thông tin, giải trí lành mạnh.

5. Tăng cường hợp tác quốc tế và phối hợp xuyên quốc gia trong quản lý thông tin trên Internet.

- Nâng cao tính hiệu quả của việc phối hợp quốc tế trong quản lý thông tin trên Internet theo chức năng, nhiệm vụ từng cơ quan và chỉ đạo từ bộ, ngành Trung ương;

- Tham gia và nâng cao hiệu quả thực thi các hiệp định, công ước quốc tế, tuyên bố về an toàn an ninh thông tin, ngăn ngừa tội phạm mạng và quản lý thông tin trên Internet mà Việt Nam là thành viên, đảm bảo theo đúng đường lối ngoại giao của Nhà nước, phù hợp với luật pháp Việt Nam và luật pháp, thông lệ quốc tế.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được phân công, các sở, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã lập dự toán ngân sách đảm bảo các hoạt động thực hiện Đề án trình cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các sở, ngành, địa phương và các nguồn tài trợ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Thông tin và Truyền thông

- Giao Sở Thông tin và Truyền thông - Cơ quan Thường trực có trách nhiệm tham mưu, tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án;

- Theo tình hình thực tế, xây dựng kế hoạch nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ, công chức trực tiếp tham gia công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và phối hợp phòng, chống tội phạm trên mạng Internet;

- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về kiến thức công nghệ thông tin kết hợp với đảm bảo an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương nhằm nâng cao trình độ, kiến thức phục vụ việc triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả;

- Chủ động phối hợp, tham mưu, đề xuất tuyển chọn những người có trình độ lý luận, chuyên môn, kỹ thuật cao vào Đội an toàn thông tin mạng nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet trên địa bàn tỉnh.

2. Công an tỉnh

- Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền và Công an các địa phương tham gia triển khai thực hiện Đề án theo chức năng, nhiệm vụ; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất công tác phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet;

- Sử dụng đồng bộ, hiệu quả các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ của ngành phục vụ tốt công tác thu thập, phát hiện, điều tra, xử lý thông tin, tài liệu, hành vi phạm tội liên quan đến hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng hoặc lợi dụng môi trường mạng Internet để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bí mật nhà nước và các hoạt động tội phạm khác.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Phát động phong trào xây dựng văn hóa sử dụng Internet lành mạnh trong toàn xã hội; thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ giai đoạn 2015 - 2030;

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham gia thẩm định nội dung thông tin trên Internet khi có yêu cầu, nhất là các yếu tố văn hóa, giải trí, thuần phong mỹ tục.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức sử dụng thông tin lành mạnh trên Internet cho đội ngũ giáo viên, học sinh, sinh viên; phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các biện pháp cảnh báo, giám sát học sinh, sinh viên phòng, tránh các tác động tiêu cực của nội dung thông tin, ứng dụng có hại trên Internet.

5. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông bố trí kinh phí triển khai thực hiện kế hoạch của các đơn vị cấp tỉnh; thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán và đảm bảo kinh phí thực hiện theo kế hoạch của các ngành; hướng dẫn chi, thanh quyết toán đúng quy định.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã

- Chỉ đạo các cơ quan quản lý ở địa phương nâng cao trách nhiệm, phối hợp đồng bộ trong việc tăng cường hiệu quả công tác phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet;

- Bố trí ngân sách cấp huyện để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo phân cấp quản lý.

7. Các sở, ngành, đơn vị liên quan: Triển khai, xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án trong phạm vi phụ trách và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt các nội dung Kế hoạch này.

8. Giao Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, theo dõi, triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong kế hoạch; các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã xây dựng kế hoạch thực hiện tại đơn vị và báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông).

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời thông tin về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.

 

 

CHỦ TỊCH




Lê Văn Hưởng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 335/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu335/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/11/2017
Ngày hiệu lực30/11/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTrách nhiệm hình sự, Công nghệ thông tin, Vi phạm hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 335/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 335/KH-UBND 2017 công tác phòng ngừa chống vi phạm pháp luật Internet Tiền Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 335/KH-UBND 2017 công tác phòng ngừa chống vi phạm pháp luật Internet Tiền Giang
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu335/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Tiền Giang
                Người kýLê Văn Hưởng
                Ngày ban hành30/11/2017
                Ngày hiệu lực30/11/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTrách nhiệm hình sự, Công nghệ thông tin, Vi phạm hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 335/KH-UBND 2017 công tác phòng ngừa chống vi phạm pháp luật Internet Tiền Giang

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 335/KH-UBND 2017 công tác phòng ngừa chống vi phạm pháp luật Internet Tiền Giang

                      • 30/11/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 30/11/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực