Văn bản khác 3377/KH-UBND

Kế hoạch 3377/KH-UBND năm 2017 về phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm năm 2018 do tỉnh Hà Nam ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 3377/KH-UBND 2017 phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm Hà Nam 2018


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3377/KH-UBND

Hà Nam, ngày 22 tháng 11 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM NĂM 2018

Căn cứ diễn biến tình hình dịch trên thế giới và trong nước năm 2017;

Căn cứ kết quả phân tích dịch tễ các bệnh truyền nhiễm trên địa bàn tỉnh trong những năm gần đây và diễn biến tình hình dịch bệnh năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh năm 2018 như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Chủ động phòng ngừa sớm không để dịch lớn xảy ra trên địa bàn quản lý;

- Phát hiện sớm ca bệnh đầu tiên, tổ chức bao vây và dập dịch kịp thời không để dịch lây lan rộng sang địa bàn khác;

- Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về vật tư, trang thiết bị và kỹ thuật, sẵn sàng ứng phó một cách hiệu quả khi có dịch dịch xảy ra;

- Tổ chức và triển khai tốt, an toàn các hoạt động tiêm chủng phòng bệnh trên địa bàn toàn tỉnh;

- Chẩn đoán, tiên lượng, điều trị theo đúng phác đồ hạn chế tới mức thấp nhất tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh dịch.

2. Mục tiêu cụ thể

- Tăng cường công tác chỉ đạo phòng chống dịch của tỉnh, kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch các cấp; tăng cường trách nhiệm và phân công cụ thể cho từng thành viên.

- Đảm bảo giám sát chặt chẽ, phát hiện sớm, đáp ứng nhanh và xử lý triệt để các ổ dịch để đảm bảo giảm số mắc; thu dung cấp cứu, điều trị kịp thời các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm nhằm giảm biến chứng và không để tử vong.

- Chú trọng công tác truyền thông, đặc biệt là truyền thông nguy cơ nhằm nâng cao nhận thức của người dân về công tác phòng chống dịch.

- Tăng cường hiệu quả phối hợp liên ngành, liên quan triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh, kiểm tra giám sát các hoạt động tại địa phương.

- Đảm bảo đ kinh phí, thuốc, vật tư hóa chất đáp ứng kịp thời công tác phòng chống dịch.

3. Các chỉ tiêu chính

- Đối với bệnh dịch nguy hiểm mới nổi, mới phát sinh và xâm nhập (như zika, cúm A (H7N9), Ebola, MER- CoV,…): Đảm bảo chủ động giám sát phát hiện sớm và xử lý kịp thời ngay từ ca bệnh đầu tiên, khống chế không để dịch lan rộng, hạn chế thấp nhất tỷ lệ tử vong;

- Đảm bảo 100% các vụ dịch, ổ dịch đang hoạt động, ổ dịch cũ được điều tra, giám sát phát hiện sớm tác nhân gây bệnh và xử lý kịp thời.

- Giảm từ 5% đến 10% số mắc và tử vong do bệnh truyền nhiễm gây dịch so với smắc và tử vong trung bình giai đoạn 2010-2015. Không để dịch bệnh lan rộng và kéo dài;

- Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dưới 1 tuổi đạt trên 95% trên quy mô xã/phường/thị trấn. Tỷ lệ tiêm phòng viêm não Nhật Bản B, sởi rubella cho trẻ đạt trên 95% và đảm bảo an toàn. Giữ vững thành quả thanh toán bệnh bại liệt, loại trừ bệnh uốn ván trẻ sơ sinh. Phấn đấu loại trừ bệnh sởi; Giám sát và xử lý tất cả các trường hợp sốt phát ban nghi sởi, rubella, bạch hầu, ho gà, liệt mềm cấp.

- Đảm bảo lấy mẫu 100% các ca bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, tản phát; lấy mẫu 50% ca bệnh trong các vụ dịch trong giai đoạn đầu để xét nghiệm hoặc gửi xét nghiệm; định kỳ hàng tháng lấy tối thiểu 5 mẫu bệnh phẩm nghi ngờ một số bệnh truyền nhiễm để theo dõi tiến triển của ổ dịch (nếu cần).

- Đảm bảo các cấp ủy Đảng, chính quyền, tổ chức đoàn thể xã hội, cộng đồng và mỗi người dân được cung cấp thông tin, hướng dẫn về phòng, chống các bệnh truyền nhiễm, tập trung vào một số bệnh nguy hiểm mới nổi trên địa bàn như cúm A(H5N1), cúm A(H7N9), liên cầu lợn, Ebola, MER- CoV, zika, sốt xuất huyết...

- Đảm bảo 100% cán bộ Đội cơ động phòng, chống dịch bệnh tại các tuyến được tham gia diễn tập 2 lần/năm.

II. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Duy trì và đảm bảo hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm được thông suốt từ tuyến tỉnh đến tuyến xã. Tăng cường chất lượng công tác giám sát thường xuyên, giám sát trọng điểm các bệnh truyền nhiễm gây dịch; thực hiện tốt công tác báo cáo dịch khẩn cấp, báo cáo dịch hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng ở tất cả các tuyến.

2. Tăng cường phối hợp trong công tác giám sát và báo cáo bệnh truyền nhiễm giữa các hệ điều trị với hệ Dự phòng, đảm bảo phát hiện dịch nhanh.

3. Chủ động giám sát và điều tra phát hiện dịch bệnh tại các vùng trọng điểm, nhất là nơi có ổ dịch cũ, các bệnh viện nơi tiếp nhận và điều trị bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm.

4. Tăng cường công tác tập huấn chuyên môn nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác phòng, chống dịch ở tất cả các tuyến. Bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các đơn vị hệ dự phòng để công tác giám sát đạt hiệu quả, kịp thời ứng phó với các tình huống khi có dịch xảy ra trên địa bàn.

5. Tăng cường khả năng chẩn đoán cho các phòng xét nghiệm ở tuyến tỉnh và tuyến huyện/thành phố để đảm bảo xác minh dịch bệnh nhanh và chính xác.

6. Khi có dịch xảy ra nhanh chóng khoanh vùng dịch, cách ly nguồn lây, điều trị tích cực, sử dụng thuốc dự phòng đúng chỉ định, xử lý triệt để chất thải và môi trường gây lây nhiễm; nhanh chóng thanh toán vụ dịch trong thời gian ngắn nhất và duy trì kết quả bền vững.

7. Tăng cường sự phối hợp của các Sở, ngành và trách nhiệm của chính quyền các cấp trong việc chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra công tác phòng, chống dịch bệnh; huy động sự tham gia tích cực, chủ động của các đoàn thể qun chúng, tổ chức xã hội và cộng đồng trong công tác vệ sinh phòng bệnh.

8. Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe nâng cao nhận thức phòng, chống dịch bệnh cho Nhân dân.

9. Nâng cao tỷ lệ và chất lượng công tác tiêm chủng mở rộng, thường xuyên rà soát đối tượng và tổ chức tiêm vét các loại vắc xin trong tiêm chủng mở rộng, đặc biệt tại các địa phương đi lại khó khăn, các Trung tâm bảo trợ xã hội, các cơ sở chăm sóc tập trung tự nguyện.

10. Tích cực, chủ động triển khai công tác nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm phục vụ tốt nhất cho công tác phòng, chống dịch.

III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

1. Công tác tổ chức chỉ đạo

- Kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch các cấp. Kịp thời ban hành văn bản và chỉ đạo công tác phòng, chống các bệnh dịch. Duy trì, thực hiện giao ban, kiểm tra, đánh giá công tác sn sàng phòng, chng dịch của các đơn vị.

- Xây dựng Kế hoạch phòng, chống dịch và Kế hoạch phòng, chống các loại dịch bệnh nguy him.

- Thành lập các đoàn liên ngành để kiểm tra công tác phòng, chống dịch cúm A trên gia cm, trên người, dịch lây truyền từ động vật sang người, dịch bệnh tay chân miệng và các dịch bệnh mới nổi khác trong các nhà trường, tình hình dịch bệnh tại các doanh nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh.

- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội chủ động và phối hợp với Ngành Y tế đ giám sát, phát hiện, thông báo và xử lý dịch bệnh tại địa phương phòng tránh dịch bệnh lan rộng.

- Xã hội hóa công tác phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm, huy động các tổ chức chính trị xã hội và người dân cùng với cơ quan quản lý nhằm phát huy được hiệu quả cao nhất.

- Duy trì hệ thống báo cáo dịch theo quy định (báo cáo thường xuyên và đột xuất).

2. Công tác giám sát, xử lý dịch bệnh

- Củng cố, kiện toàn đội chống dịch cơ động, đội điều trị đặc nhiệm tại các đơn vị; kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở, mạng lưới cộng tác viên, truyền thông viên trực tiếp tham gia hướng dẫn người dân các biện pháp phòng chống các dịch bệnh tại địa phương, nhất là những nơi có ổ dịch cũ và vùng nguy cơ cao.

- Chủ động giám sát hàng ngày tại các cơ sở khám chữa bệnh và tại cộng đồng nhằm phát hiện sớm bệnh nhân đầu tiên, giám sát huyết thanh và các bệnh phẩm cho từng loại bệnh dịch để chẩn đoán tác nhân gây bệnh. Chú ý giám sát tại các dịch cũ, vùng có nguy cơ cao. Phối hợp chặt chẽ giữa Y tế và các cấp, ngành, tổ chức chính trị xã hội tại địa phương trong khi giám sát.

- Định kỳ giám sát véc tơ đối với các bệnh truyền nhiễm gây dịch có véc tơ truyền như bệnh viêm não Nhật Bản, st xuất huyết, st rét, dịch hạch đcó biện pháp phòng, chng phù hợp, hiệu quả.

- Tổ chức tốt các biện pháp phòng tránh lây nhiễm dịch bệnh trong bệnh viện, các chiến dịch vệ sinh phòng bệnh tại cộng đồng, phun hóa chất sát khuẩn, hóa chất diệt véc tơ chủ động phòng, chng dịch tại các vùng có nguy cơ cao.

- Thực hiện tốt chương trình tiêm chủng mở rộng, thường xuyên rà soát đối tượng và tổ chức tiêm vét các loại vắc xin trong tiêm chủng mở rộng, tại Trung tâm Bảo trợ xã hội, các cơ sở chăm sóc tập trung tự nguyện đảm bảo tỷ lệ tiêm các loại vắc xin trong tiêm chủng mở rộng và các đợt chiến dịch đạt trên 95% quy mô xã/phường/thị trấn; quản lý và triển khai tốt các hoạt động tiêm vắc xin dịch vụ trên địa bàn toàn tỉnh để góp phần phòng chng dịch bệnh.

3. Công tác tập huấn, truyền thông - giáo dục sức khỏe

- Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn về giám sát, xử lý các loại dịch bệnh cho cán bộ làm công tác dự phòng các tuyến và y tế cơ sở. Tổ chức diễn tập định kỳ cho đội cơ động phòng, chống dịch ở các tuyến.

- Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông, hướng dẫn phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.

4. Công tác đầu tư tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị

- Xây dựng kế hoạch kinh phí thực hiện công tác giám sát chủ động, chẩn đoán, điều trị, phòng, chống dịch đối với các bệnh truyền nhiễm gây dịch và dự trù kinh phí bổ sung cho công tác chống dịch.

- Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện, thuốc, hóa chất, kinh phí phục vụ cho công tác phòng, chống dịch và có cơ số dự trữ cho phòng, chống dịch khi thiên tai xảy ra trong năm.

- Huy động các nguồn lực từ các Chương trình y tế quốc gia và các nguồn đầu tư khác cho công tác phòng, chống dịch.

- Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị, nhân lực để đáp ứng tốt công tác phòng chng dịch.

5. Công tác phối hợp liên ngành

Ngành Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công tác phòng, chống dịch trên địa bàn tỉnh.

Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể của tỉnh theo chức năng nhiệm vụ phối hợp thực hiện công tác phòng, chng dịch bệnh và xử lý dịch; đng thời tăng cường chia sẻ thông tin liên quan..., đảm bảo tốt nhất công tác phòng, chống dịch bệnh, hạn chế tối đa dịch bệnh.

6. Công tác nghiên cứu khoa học

Phối hợp với các đơn vị tuyến Trung ương và địa phương triển khai các nghiên cu, đánh giá, ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật phục vụ công tác phòng, chống dịch. Mở rộng giám sát trọng điểm đối với một số bệnh truyền nhiễm có tính chất nguy hiểm trên địa bàn để có thêm cơ sở khoa học cho công tác phòng, chng dịch chủ động, hiệu quả.

IV. T CHỨC THỰC HIỆN

1. SY tế:

- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch, xây dựng dự toán kinh phí đảm bảo công tác phòng, chống dịch; hướng dẫn triển khai thực hiện kế hoạch phòng chống dịch trên địa bàn tỉnh.

- Hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật; Chịu trách nhiệm công tác giám sát, chn đoán, điều trị người bệnh, xử lý dịch bệnh trên người.

- Tuyên truyền, cung cấp thông tin tuyên truyền cho các cơ quan thông tấn báo chí tuyên truyền các nội dung liên quan đến công tác phòng, chng dịch bệnh, bảo vệ chăm sóc sức khỏe.

- Tham mưu và tổ chức các đợt kiểm tra, giám sát các hoạt động phòng chng dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.

- Đảm bảo công tác thông tin, báo cáo tình hình dịch bệnh và các hoạt động phòng chng dịch theo quy định.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế đẩy mạnh việc thực hiện chương trình nước sạch, vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm. Chịu trách nhiệm quản lý, giám sát và phòng, chng dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, nhất là các dịch bệnh lây truyền từ động vật sang người.

3. Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư

Theo chức năng nhiệm vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo các hoạt động chủ động phòng, chống dịch bệnh; hướng dẫn quản lý sử dụng kinh phí đúng quy định, hiệu quả.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo cán bộ y tế chuyên trách hoặc kiêm nhiệm trong các trường học về công tác vệ sinh phòng bệnh; kiện toàn mạng lưới y tế trường học, đưa chương trình giáo dục sức khỏe vào nhà trường phù hợp với từng cấp học, nhằm quản lý và chăm sóc tốt hơn cho sức khỏe học sinh, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng, chống các loại bệnh, dịch bệnh truyền nhim nguy him, đảm bảo an toàn phòng, chng tai nạn thương tích trẻ em.

5. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy định hướng thông tin cho các cơ quan báo chí tuyên truyền về các nội dung liên quan đến công tác phòng, chống dịch bệnh. Tuyên truyền sự lãnh đạo, chỉ đạo của tỉnh về công tác phòng, chống dịch bệnh trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh.

6. Các cơ quan thông tấn báo chí tuyên truyền (Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Nam...):

Phối hợp với Sở Y tế, tăng cường tuyên truyền các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; kịp thời thông tin cảnh báo nguy cơ xảy ra dịch bệnh.

7. Ban Quản lý các Khu công nghiệp: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo các doanh nghiệp thực hiện tốt công tác vệ sinh phòng bệnh; thường xuyên báo cáo tình hình dịch bệnh về các đơn vị y tế cùng cấp để phối hợp kịp thời triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh.

8. Các Sở, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể: Theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, chủ động và phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống dịch bệnh có hiệu quả.

9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo, tổ chức thực hiện đồng bộ các hoạt động phòng, chống dịch trên địa bàn.

Chủ động nguồn lực cho các hoạt động phòng, chng dịch bệnh; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để dịch bệnh lây lan rộng, kéo dài.

V. KINH PHÍ

- Ngân sách trung ương

- Ngân sách của tỉnh.

- Ngân sách của các địa phương

Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chủ động và phối hợp triển khai các hoạt động phòng, chng dịch bệnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Y tế (để báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);
- PCT UBND tỉnh (đ/c Cẩm);
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- VPUB: LĐVP(2), KGVX(T), TH;
- Lưu VT, KGVX.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Bùi Quang Cẩm

 

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3377/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu3377/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/11/2017
Ngày hiệu lực22/11/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3377/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 3377/KH-UBND 2017 phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm Hà Nam 2018


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 3377/KH-UBND 2017 phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm Hà Nam 2018
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu3377/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Nam
                Người kýBùi Quang Cẩm
                Ngày ban hành22/11/2017
                Ngày hiệu lực22/11/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThể thao - Y tế
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Kế hoạch 3377/KH-UBND 2017 phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm Hà Nam 2018

                            Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 3377/KH-UBND 2017 phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm Hà Nam 2018

                            • 22/11/2017

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 22/11/2017

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực