Văn bản khác 343/KH-UBND

Kế hoạch 343/KH-UBND năm 2020 thực hiện Quyết định 753/QĐ-TTg về tổ chức thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật do tỉnh Hà Tĩnh ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 343/KH-UBND 2020 thực hiện Quyết định 753/QĐ-TTg tỉnh Hà Tĩnh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 343/KH-UBND

Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 9 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 753/QĐ-TTG NGÀY 03/6/2020 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHỈ THỊ 39-CT/TW NGÀY 01/11/2019 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC NGƯỜI KHUYẾT TẬT

Căn cứ Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật; Quyết định số 753/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt sâu rộng và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị số 39-CT/TW và Quyết định số 753/QĐ-TTg để tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm, hành động của các cấp, các ngành, các tầng lớp Nhân dân về công tác người khuyết tật; phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ của Chỉ thị số 39-CT/TW và Quyết định số 753/QĐ-TTg .

- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong thực hiện đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với công tác người khuyết tật; hỗ trợ, tạo điều kiện phát huy năng lực của người khuyết tật và các tổ chức người khuyết tật để làm tốt vai trò đại diện, tập hợp; đoàn kết thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, hướng tới một xã hội không rào cản đối với người khuyết tật.

- Hỗ trợ người khuyết tật phát huy khả năng để đáp ứng nhu cầu bản thân; từng bước tạo điều kiện để người khuyết tật vươn lên tham gia bình đẳng vào các hoạt động kinh tế - xã hội, nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người khuyết tật, góp phần hòa nhập cộng đồng và xã hội.

2. Yêu cầu

- Việc thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW và Quyết định số 753/QĐ-TTg phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng; quản lý, điều hành của chính quyền; sự phối hợp chặt chẽ của các ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị với các giải pháp đồng bộ, bảo đảm tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc thực hiện chủ trương, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác người khuyết tật; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trong thực hiện chính sách, pháp luật về người khuyết tật.

- Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; tăng cường sự phối kết hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; kịp thời giải quyết hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công tác trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về người khuyết tật

- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tạo chuyển biến sâu sắc về nhận thức, trách nhiệm trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân về công tác người khuyết tật gắn với việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các văn bản pháp luật có liên quan, trọng tâm là Luật Người khuyết tật và Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đặc thù cho người khuyết tật theo quy định tại Điều 20 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; tăng thời lượng tiếp sóng, phát sóng chương trình truyền hình có sử dụng phiên dịch ngôn ngữ ký hiệu.

- Biên soạn, phát hành bằng hình thức phù hợp tài liệu truyền thông nhằm giảm định kiến, kỳ thị đối với người khuyết tật; hướng dẫn truyền thông về người khuyết tật.

- Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông nhân dịp Ngày người khuyết tật Việt Nam (18/4) và Ngày người khuyết tật thế giới (3/12); nghiên cứu tổ chức các diễn đàn về người khuyết tật hàng năm nhằm nâng cao nhận thức xã hội về công tác người khuyết tật, kết nối trách nhiệm và tăng cường đối thoại giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân; thu hút, biểu dương các sáng kiến hữu ích về trợ giúp người khuyết tật.

- Hỗ trợ, tạo điều kiện phát huy năng lực của người khuyết tật và các tổ chức người khuyết tật để làm tốt vai trò đại diện, tập hợp, đoàn kết, là cầu nối giữa người khuyết tật với Đảng, Nhà nước.

- Phát hiện, biểu dương, tuyên truyền sâu rộng trong xã hội những tấm gương tiêu biểu về người khuyết tật, công tác trợ giúp người khuyết tật.

2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong thực hiện chính sách, pháp luật về người khuyết tật

- Tổng kết, đánh giá tình hình 10 năm thi hành Luật Người khuyết tật và 05 năm thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật; rà soát, phát hiện những vướng mắc, hạn chế, bất cập, đề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về người khuyết tật bảo đảm thống nhất, đồng bộ, khả thi, phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của đất nước và các cam kết quốc tế. Tăng cường hoạt động tham vấn và phát huy vai trò, sự tham gia của người khuyết tật trong xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến người khuyết tật.

- Rà soát, đánh giá hiệu quả các chương trình, đề án triển khai trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực công tác người khuyết tật; nghiên cứu tích hợp, tham gia ý kiến xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030 với các mục tiêu cụ thể, thiết thực, khả thi, gắn với lộ trình thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế - xã hội của đất nước và của tỉnh trong từng giai đoạn.

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả công tác xác định và cấp giấy xác nhận khuyết tật, thực hiện chế độ, chính sách đối với người khuyết tật; xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu thông tin về người khuyết tật kết nối chặt chẽ với CSDL Quốc gia về quản lý dân cư; chuẩn bị điều kiện cần thiết để tổ chức điều tra quốc gia về người khuyết tật theo Kế hoạch.

- Tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật tiếp cận các chính sách chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đào tạo nghề, việc làm, tín dụng, bảo trợ xã hội, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch, đi lại; động viên, khuyến khích người khuyết tật có khả năng học tập, lao động khắc phục khó khăn, vươn lên sống độc lập, hòa nhập xã hội, góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội và giúp đỡ người khuyết tật khác.

- Thực hiện tốt cơ chế, chính sách, tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia hệ thống bảo hiểm xã hội, góp phần tăng nhanh số lượng người khuyết tật tham gia mạng lưới an sinh xã hội.

- Tạo điều kiện để người khuyết tật có thu nhập phù hợp với các mức sống trong xã hội.

- Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bảo đảm diều kiện tiếp cận các cơ sở hạ tầng thiết yếu phù hợp cuộc sống của người khuyết tật, tạo cơ hội bình đẳng cho người khuyết tật, hướng tới một xã hội không rào cản với người khuyết tật.

- Tăng cường công tác phối hợp liên ngành; đẩy mạnh công tác  thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về người khuyết tật; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các vi phạm trong thực hiện luật pháp, chính sách đối với người khuyết tật.

3. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động trợ giúp người khuyết tật

- Huy động nguồn lực xã hội tích cực tham gia các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật và các tổ chức của người khuyết tật.

- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích sự tham gia của khu vực ngoài nhà nước đầu tư cho các mô hình phi lợi nhuận chăm sóc người khuyết tật, nhất là người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng, phụ nữ khuyết tật, trẻ em khuyết tật, người khuyết tật cao tuổi. Tạo điều kiện cho tổ chức của người khuyết tật có đủ năng lực tham gia thực hiện các dịch vụ công của Nhà nước.

4. Phát huy vai trò, trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội đối với công tác người khuyết tật

- Đề nghị Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham gia thực hiện các chương trình trợ giúp người khuyết tật; tiếp tục nâng cao hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào chăm lo, giúp đỡ người khuyết tật; tăng cường quan hệ phối hợp trong các hoạt động trợ giúp người khuyết tật; lồng ghép các cuộc vận động, các phong trào thi đua gắn với việc chăm lo đời sống người khuyết tật ngày càng tốt hơn; tăng cường giám sát, phản biện xã hội và tuyên truyền, phổ biến chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về người khuyết tật đến đoàn viên, người lao động và lan tỏa trong cộng đồng.

- Tạo điều kiện thúc đẩy quan hệ phối hợp giữa các tổ chức của người khuyết tật với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm trao đổi kinh nghiệm, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau nâng cao hiệu quả hoạt động.

5. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các tổ chức của người khuyết tật

- Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức của người khuyết tật đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động theo phương châm “Tăng cường đoàn kết, chủ động vươn lên, bình đẳng, hòa nhập với cộng đồng”.

- Tạo điều kiện để các tổ chức của người khuyết tật chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ, các phong trào, các cuộc vận động trong người khuyết tật và tham gia thực hiện các chương trình trợ giúp người khuyết tật.

6. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, khen thưởng

- Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các vi phạm trong thực hiện luật pháp, chính sách đối với người khuyết tật.

- Biểu dương, nhân rộng gương người khuyết tật điển hình, tiên tiến, tiêu biểu vượt khó vươn lên; biểu dương gương tổ chức, người tốt, việc tốt, điển hình tiêu biểu trong công tác trợ giúp, giúp đỡ người khuyết tật.

- Tổ chức khen thưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đóng góp thành tích trong việc thực hiện hỗ trợ người khuyết tật từ tỉnh đến cơ sở.

- Xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng chính sách, lợi dụng người khuyết tật để trục lợi.

7. Một số nội dung, giải pháp khác

- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác người khuyết tật, huy động các tổ chức, cá nhân và cộng đồng tham gia trợ giúp người khuyết tật.

- Ưu tiên nghiên cứu khoa học trên các lĩnh vực phòng ngừa, phát hiện sớm, trị liệu tâm lý, phục hồi chức năng cho người khuyết tật; điều tra, khảo sát, xây dựng cơ sở dữ liệu trợ giúp người khuyết tật.

- Đề cao vai trò, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp và trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện công tác người khuyết tật.

- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm và nguồn lực để trợ giúp cho người khuyết tật.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hàng năm và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí triển khai Kế hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện Kế hoạch này.

- Tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về người khuyết tật; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách trợ giúp đối với người khuyết tật; chỉ đạo, triển khai thực hiện các hoạt động giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; chủ động lồng ghép kinh phí các chương trình, các đề án có liên quan trên địa bàn để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trong công tác trợ giúp cho người khuyết tật; xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (bao gồm cơ sở trợ giúp xã hội người khuyết tật).

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật; đề xuất cơ quan chức năng xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

- Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch. Kịp thời tham mưu, đề xuất những nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch hằng năm và định kỳ báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển cho các chương trình, dự án về trợ giúp người khuyết tật. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đầu tư các công trình công cộng trợ giúp người khuyết tật.

3. Sở Tài chính: Hằng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các đơn vị liên quan đề xuất bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch.

4. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan và các địa phương triển khai Chương trình phòng ngừa khuyết tật bẩm sinh và sơ sinh, Chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng và Chương trình phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ em khuyết tật, trẻ bị rối loạn phát triển.

- Củng cố, phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật, phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật. Xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống các cơ sở phục hồi chức năng để thực hiện chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng đối với người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Nâng cao năng lực cho cán bộ y tế về chăm sóc sức khỏe, phát hiện sớm, can thiệp sớm và phục hồi chức năng cho người khuyết tật.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo: Tổ chức và thực hiện các hoạt động giáo dục hỗ trợ người khuyết tật hòa nhập cộng đồng. Hướng dẫn các cơ sở giáo dục có học sinh khuyết tật học tập thực hiện Thông tư số 15/2019/TT-BGDĐT ngày 30/8/2019 ban hành Quy định chuẩn quốc gia về chữ nổi Braille cho người khuyết tật và Thông tư số 17/2020/TT-BGDĐT ngày 29/6/2020 ban hành Quy định Chuẩn quốc gia về ngôn ngữ kí hiệu cho người khuyết tật.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ sinh kế, phát triển sản xuất đối với người khuyết tật và gia đình có người khuyết tật.

7. Sở Xây dựng: Hướng dẫn và tăng cường kiểm tra việc thẩm định, cấp phép, thi công, nghiệm thu đưa vào sử dụng các công trình công cộng, nhất là các công trình cơ quan, công sở, bệnh viện, trạm xá, trường học, nhà văn hóa, thể thao, công viên... bảo đảm yêu cầu tiếp cận đối với người khuyết tật.

8. Sở Giao thông vận tải: Tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp tiếp cận và tham gia giao thông cho người khuyết tật. Đôn đốc, kiểm tra các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách có các công cụ hỗ trợ và chính sách ưu tiên về miễn, giảm giá vé đối với người khuyết tật khi tham gia giao thông công cộng; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn, quy định kỹ thuật về kết cấu hạ tầng giao thông, công cụ hỗ trợ phù hợp với việc tiếp cận của người khuyết tật tham gia giao thông công cộng.

9. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan truyền thông tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về lĩnh vực người khuyết tật đảm bảo người khuyết tật tiếp cận được các trang thông tin, sản phẩm công nghệ thông tin. Phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu về người khuyết tật trên địa bàn tỉnh, tiến tới tích hợp vào dữ liệu quốc gia về người khuyết tật.

10. Sở Tư pháp: Tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật bằng các hình thức phù hợp, thiết thực, đảm bảo cho người khuyết tật khi có nhu cầu đều được trợ giúp pháp lý. Tham mưu Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh chỉ đạo các ngành, địa phương tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho người khuyết tật và pháp luật liên quan đến người khuyết tật cho cán bộ và toàn thể cộng đồng xã hội để giảm định kiến, kỳ thị đối với người khuyết tật, tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật tự tin hòa nhập cộng đồng, xã hội.

11. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Hướng dẫn, các tổ chức, địa phương hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các công trình văn hóa, thể thao và du lịch đảm bảo người khuyết tật được tiếp cận, sử dụng.

12. Sở Khoa học và Công nghệ: Đẩy mạnh việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật; ưu tiên phân bổ ngân sách cho các đơn vị, cá nhân nghiên cứu các sáng kiến để hỗ trợ người khuyết tật.

13. Sở Công Thương: Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế chính sách hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh của người khuyết tật; cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật; cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm tiêu dùng cho người khuyết tật

14. Sở Nội vụ: Tham mưu hoàn thiện công tác tổ chức, hoạt động hội người khuyết tật theo quy định của pháp luật. Tăng cường kiểm tra việc tổ chức và hoạt động đối với các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện trong lĩnh vực người khuyết tật; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về các hoạt động đối với người khuyết tật. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện đào tạo, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức, tình nguyện viên tham gia công tác xã hội, chính sách người khuyết tật.

15. Ngân hàng Chính sách xã hội: Thực hiện chính sách cho vay đối với người khuyết tật tự tạo việc làm hoặc hộ gia đình tạo việc làm cho người khuyết tật; cơ sở sản xuất, kinh doanh của người khuyết tật; cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật; cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm tiêu dùng cho người khuyết tật.

16. Bảo hiểm xã hội tỉnh: Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người khuyết tật nhằm tăng cường số lượng, chất lượng an sinh xã hội đối với người khuyết tật.

17. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh: Chủ trì xây dựng các nội dung tuyên truyền theo kế hoạch hàng năm và dài hạn về người khuyết tật; tăng thời lượng tiếp sóng, phát sóng chương trình truyền hình có sử dụng phiên dịch ngôn ngữ ký hiệu.

18. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động hàng năm về trợ giúp người khuyết tật; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực, lồng ghép kinh phí các chương trình, các đề án có liên quan trên địa bàn để đảm bảo thực hiện cáo mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.

19. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh chủ trì, phối hợp các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh và các tổ chức xã hội nghề nghiệp đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho các thành viên, hội viên và vận động toàn dân thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW, Quyết định số 753/QĐ-TTg. Phối hợp tuyên truyền các quy định của pháp luật, các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác người khuyết tật.

- Kêu gọi tinh thần tương thân tương ái trong cộng đồng doanh nghiệp; các cơ quan, đơn vị; các nhà hảo tâm và toàn xã hội trong việc huy động nguồn lực hỗ trợ người khuyết tật bằng vật chất và tinh thần nhằm động viên, giúp đỡ người khuyết tật vượt qua mặc cảm, nỗ lực vươn lên, hòa nhập với cộng đồng.

- Hỗ trợ các tổ chức vì người khuyết tật triển khai các phong trào, các hoạt động vận động ủng hộ, giúp đỡ người khuyết tật; triển khai các dự án, đề án hỗ trợ người khuyết tật trong học tập, học nghề, tạo việc làm và chăm sóc sức khỏe, ổn định cuộc sống.

- Nâng cao hiệu quả giám sát, phản biện xã hội trong thực hiện cơ chế, chính sách về công tác người khuyết tật; tổ chức thực hiện Luật Người khuyết tật và các chính sách đối với người khuyết tật tại địa phương.

20. Hội Chữ thập đỏ, Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi, Hội người mù, Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Hội tham gia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; tích cực thực hiện các hoạt động vận động ủng hộ, hỗ trợ, giúp đỡ người khuyết tật.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Quyết định số 753/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ, căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được phân công, yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan chủ động triển khai, thực hiện; định kỳ gửi báo cáo tình hình thực hiện và đề xuất, kiến nghị về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ LĐ-TB&XH;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBMTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Chánh VP, PVP Trần Tuấn Nghĩa;
- Cổng TTĐT tỉnh Hà Tĩnh;
- Trung tâm TT-CB-TH;
- Lưu: VT, VX2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Quốc Vinh

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 343/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu343/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành18/09/2020
Ngày hiệu lực18/09/2020
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtTháng trước
(07/10/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 343/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 343/KH-UBND 2020 thực hiện Quyết định 753/QĐ-TTg tỉnh Hà Tĩnh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 343/KH-UBND 2020 thực hiện Quyết định 753/QĐ-TTg tỉnh Hà Tĩnh
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu343/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Tĩnh
                Người kýĐặng Quốc Vinh
                Ngày ban hành18/09/2020
                Ngày hiệu lực18/09/2020
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtTháng trước
                (07/10/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Kế hoạch 343/KH-UBND 2020 thực hiện Quyết định 753/QĐ-TTg tỉnh Hà Tĩnh

                            Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 343/KH-UBND 2020 thực hiện Quyết định 753/QĐ-TTg tỉnh Hà Tĩnh

                            • 18/09/2020

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 18/09/2020

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực