Văn bản khác 3491/KH-UBND

Kế hoạch 3491/KH-UBND năm 2018 về thực hiện Nghị quyết 107/NQ-CP và Chương trình 64-CTr/TU về thực hiện Nghị quyết 27-NQ/TW "về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp” do tỉnh Kon Tum ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 3491/KH-UBND 2018 cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ công chức Kon Tum


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3491/KH-UBND

Kon Tum, ngày 13 tháng 12 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 107/NQ-CP NGÀY 16/8/2018 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH SỐ 64-CTR/TU NGÀY 02/8/2018 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH KHÓA XV VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 27-NQ/TW NGÀY 21/5/2018 CỦA HỘI NGHỊ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHÓA XII “VỀ CẢI CÁCH CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP”

Căn cNghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Ban Chp hành Trung ương Đảng (khóa XII) “về cải cách chính sách tin lương đi với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp” (gọi tắt là Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018); Nghị quyết số 107/NQ-CP ngày 16/8/2018 của Chính phủ vChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 Chương trình số 64-CTr/TU ngày 02/8/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XV về thực hiện Nghị quyết s 27-NQ/TW ngày 21/5/2018;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình số 64-CTr/TU ngày 02/8/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tnh khóa XV và Nghị quyết số 107/NQ-CP ngày 16/8/2018 của Chính phủ như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Triển khai thực hin tốt, kịp thi các chính sách tin lương đối với cán b, công chức, viên chức và người lao động trong doanh nghiệp phù hợp với tình hình thực tin địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chủ động hội nhập quốc tế, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ; thực hiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng xứng đáng theo năng suất lao động, tạo động lực nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc, đạo đức công vụ, đạo đức nghnghiệp, góp phần làm trong sạch và nâng cao hiệu lực, hiệu quhoạt động của hệ thống chính trị; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; bảo đảm đời sống của người hưởng lương và gia đình người hưởng lương, thực hiện tiến bộ và công bng xã hội.

- Xác định cụ thể trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong quá trình trin khai, đảm bảo hoàn thành tt các nhiệm vụ theo đúng tiến độ đề ra.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Triển khai các quy định của Trung ương

a) Kịp thời áp dụng mức lương cơ sở và mức lương tối thiu vùng từ năm 2018 đến năm 2020; chuyn xếp lương cũ sang lương mới theo quy định.

* Sở Nội vụ ch trì, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện.

b) Kịp thời triển khai các quy định và hướng dẫn của Trung ương về việc thiết lp cơ chế đối thoại, thương lượng và thỏa thuận về tiền lương giữa các chủ thể trong quan hệ lao động.

* Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện.

c) Triển khai các quy định, hướng dẫn của Trung ương về chuyn đi từ phí sang thực hiện giá dịch vụ sự nghiệp công, gắn với chính sách hỗ trợ phù hợp cho người nghèo, đối ợng chính sách.

* S Tài chính ch trì, phi hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị có ln quan triển khai thực hiện.

2. Công tác tuyên truyền, phổ biến quán triệt và phối hợp, tham gia ý kiến các văn bn của Trung ương

a) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quan đim, mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ, giải pháp của cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong các doanh nghiệp theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp lut vlao động, trong đó có các quy định của pháp luật về tin lương, mc lương ti thiu vùng cho người sử dụng lao động và người lao động trong doanh nghiệp. Góp phần nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, phương pháp, cách làm, tạo sự đồng thuận cao ở các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, người hưng lương và nhân dân trên địa bàn tỉnh trong triển khai thực hiện.

* Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ch trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động tnh và các đơn vị, địa phương có liên quan triển khai thực hiện

b) Tham gia đề xuất, sửa đổi Bộ Luật Lao động theo hướng Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào chính sách tiền lương của doanh nghiệp, đồng thời điều chnh mức lương tối thiểu vùng đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình.

* Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ch trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện.

c) Đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về vị trí việc làm và các tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức, viên chức gn với từng vị trí việc làm trong khu vực công và phù hợp với tình hình thực tiễn.

* S Nội vụ ch trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện.

3. Thực hiện các quy đnh về v trí việc làm

a) Thtrưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương:

- Tiếp tục thực hiện nghiêm các quy định về vị trí việc làm và tinh gin biên chế đảm bo tỷ lệ tinh giản theo quy định; sắp xếp lại tổ chức bộ máy, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để thực hiện trlương theo vị trí việc làm, chức danh, chức vụ lãnh đạo và khối lượng, chất lượng hoàn thành công việc.

- Thường xuyên rà soát chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương đxây dựng và trình cấp có thẩm quyền đề án vị trí việc làm điều chnh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ mới (nếu có).

- Thường xuyên rà soát các quy định, hướng dẫn mới cửa Trung ương để kịp thời bsung, hoàn thiện các tiêu chí để đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức gn với từng vị trí vic làm để làm căn cứ sử dụng, đánh giá và trả lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.

* Thời gian thực hiện: Thường xun từ năm 2018, thời gian hoàn thành các nhiệm vụ nêu trên theo Nghị quyết s08/NQ-CP ngày 24/01/2018 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết s19-NQ/TW ngày 25/10/2017 và Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 03/02/2018 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết s18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII.

b) Tổ chức và hướng dẫn việc tuyển dụng, bổ nhiệm theo đúng vị trí việc làm, bn mô tcông việc và khung năng lực theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

* Sở Nội vụ chủ trì, tham mưu; thường xuyên từ năm 2018.

4. Triển khai các gii pháp về tài chính, ngân sách nhằm to nguồn lực cho cải cách chính sách tiền lương

a) Tiếp tục triển khai thực hiện quyết liệt và có hiệu quQuyết định số 1362/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 97/NQ-CP ngày 02/10/2017 của Chính phủ và Chương trình số 43-CTr/TU ngày 12/10/2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ tnh khóa XV thực hin Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/06/2017 ca Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

* Th trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện; theo lộ trình ti Quyết định số 1362/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của y ban nhân dân tỉnh.

b) Triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cơ cấu lại ngân sách theo Kế hoạch số 1195/KH-UBND ngày 05/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Chương trình số 28-CTr/TU ngày 24/02/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị “v chủ trương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, qun nợ công đ bảo đảm nn tài chính quốc gia an toàn, bền vững”.

* Sở Tài chính phối hợp Cục Thuế tỉnh, các s, ngành và UBND các huyện, thành phố thực hiện; thường xuyên từ năm 2018.

c) ng cường quản lý thu, chống thất thu, x lý và ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất kinh doanh hàng giả, chuyển giá, trốn thuế. Tăng cường quản lý khai thác, huy động nguồn lực và nâng cao hiệu qusử dụng tài sản công;

* Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp tục triển khai thực hiện theo các văn bn của y ban nhân dân tỉnh: Quyết định số 423/QĐ-UBND ngày 18/5/2017 về ban hành Quy chế phối hợp qun lý, chống tht thu và thu hồi nợ đọng thuế; Công văn số 2886/UBND-KTTH ngày 16/10/2018 về tăng cường chỉ đạo kim tra, kiểm soát thị trường: Công văn số 620/UBND-KTTH ngày 16/3/2018 về việc triển khai thi hành Luật qun , sử dụng tài sn công.

d) Tăng cường thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí trong sử dụng ngân sách nhà nước và đầu tư xây dựng cơ bản.

* Các sở, ban ngành, đơn vị thuộc tnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện.

đ) Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ nhằm tạo nguồn lực cho ci cách chính sách tiền lương, c th:

- Hng năm, sử dụng 50% tăng thu dự toán (không kể thu tiền sử dụng đất, x s kiến thiết) và 70% tăng thu thực hiện của ngân sách địa phương (không k thu tiền sử dụng đt, xổ số kiến thiết) để thực hiện cải cách tiền lương.

- Tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả chi ngân sách nhà nước; tiếp tục thực hiện tiết kiệm 10% dự toán chi thường xuyên tăng thêm hằng năm cho đến khi thực hiện khoán quỹ tiền lương trên cơ s biên chế được cấp có thẩm quyền giao.

- Nguồn thực hiện cải cách chính sách tiền lương còn dư sau khi bảo đm điều chỉnh mức lương cơ sở hằng năm và bảo đảm các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành (đối với ngân sách địa phương), phải tiếp tục sử dng đthực hiện cải cách chính sách tiền lương sau năm 2020, không sử dụng vào mục đích khác khi không được cấp có thẩm quyền cho phép.

- Thực hiện khoán quỹ lương gắn với mục tiêu tinh gin biên chế cho các cơ quan, đơn vị. Mrộng cơ chế khoán kinh phí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ. Nghiên cứu quy định khoán các chế độ ngoài lương (điện thoại...). Chban hành các chính sách, chế độ mới khi đã bố trí, cân đối được nguồn lực thực hiện.

- Đơn vị sự nghiệp công lập đã tự chủ tài chính phải tự bảo đm nguồn để thực hiện cải cách chính sách tiền lương. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập bo đảm một phần chi thường xuyên, tiếp tục sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế đ(riêng ngành y tế sử dụng ti thiểu 35% sau khi trừ các chi phí đã kết cu vào giá dịch vụ), tiết kiệm 10% chi thường xuyên nguồn ngân sách hng năm và sp xếp từ nguồn dự toán ngân sách nhà nước được giao để bảo đm nguồn thực hiện ci cách chính sách tiền lương.

- Đơn vị sự nghiệp công lập không có nguồn thu ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên, thực hiện tiết kim 10% chi thường xun nguồn ngân sách tăng thêm hằng năm và sắp xếp từ nguồn dự toán ngân sách nhà nước được giao đthực hiện cải cách chính sách tiền lương.

* Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện.

5. Triển khai thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết Trung ương 6 khóa XII và các đề án đổi mới, cải cách trong các ngành, lĩnh vực có liên quan

Tiếp tục đy mạnh cải cách hành chính và triển khai có hiệu qucác mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp đã đề ra tại Kế hoạch 739/KH/UBND ngày 28/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Triển khai Chương trình số 51-CTr/TU ngày 09/02/2018 của Tỉnh ủy Kon Tum thực hiện Nghị quyết s 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 ca Ban Chấp hành Trung ương Đng (khóa XII) "Một số vấn đề về tiếp tục đi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu qu; Kế hoạch 740/KH-UBND ngày 28/3/2018 của Ủy ban nhân dân tnh thực hiện Chương trình số 53-CTr/TU ngày 21/02/2018 của Tỉnh ủy Kon Tum thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng "v tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức qun lý, nâng cao chất lượng và hiệu qu hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập"

* Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện; các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện nhiệm vụ và thời gian theo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tnh.

6. Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả qun lý nhà nước của địa phương

a) Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, giao quyền tự chcho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tuyn dụng, sử dụng, đánh giá, bnhiệm, kỷ luật, trlương và quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong doanh nghiệp để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

* S Nội v ch trì, tham mưu thực hiện.

b) Tiếp tục thực hiện tốt công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành với cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, tài chính các cấp trong qun lý, nâng cao hiệu qusử dụng ngân sách nhà nước, tránh chng chéo, lãng phí. Quy định rõ quyền hạn gn với trách nhiệm người đứng đu các sở, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị. Tăng cường công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của các cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước. Thường xuyên theo dõi kết quả thực hiện, đề xuất giải pháp phù hợp, kịp thời và linh hoạt. Chủ động thông tin đầy đủ, tăng cường việc trao đi, tiếp nhận thông tin phản hồi từ nhân dân, doanh nghiệp về các cơ chế, chính sách để tham mưu cấp có thm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.

* S Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện; thường xuyên từ năm 2018.

c) Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách tiền lương theo quy định của pháp luật trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước. Kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp có tính né tránh, thực hiện không nghiêm túc hoặc không thực hiện nhiệm vụ được giao trong thực hiện ci cách chính sách tiền lương gắn với cải cách hành chính, sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh gin biên chế, tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lp và vi phạm quy định ca pháp luật về tiền lương.

* Thanh tra tnh chủ trì phối hợp với các đơn vị, địa phương thực hiện: thường xuyên từ năm 2018.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ các nhiệm vụ tại Kế hoạch này đtriển khai thực hiện; báo cáo Ủy ban nhân dân tnh (qua Sở Nội vụ) theo đúng tiến độ quy định.

2. Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các nhiệm vụ theo chức năng được phân công. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hng năm hoặc theo yêu cu báo cáo kết quả việc thực hiện theo quy định.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Thư
ng trực Tnh y (b/c);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở,
ban, ngành, đơn vị thuộc UBND tnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu: VT, KTTH2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hòa

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3491/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu3491/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/12/2018
Ngày hiệu lực13/12/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật11 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3491/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 3491/KH-UBND 2018 cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ công chức Kon Tum


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 3491/KH-UBND 2018 cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ công chức Kon Tum
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu3491/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Kon Tum
                Người kýNguyễn Văn Hòa
                Ngày ban hành13/12/2018
                Ngày hiệu lực13/12/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật11 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Kế hoạch 3491/KH-UBND 2018 cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ công chức Kon Tum

                  Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 3491/KH-UBND 2018 cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ công chức Kon Tum

                  • 13/12/2018

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 13/12/2018

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực