Văn bản khác 35/KH-UBND

Kế hoạch 35/KH-UBND năm 2011 tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011 - 2015

Nội dung toàn văn Kế hoạch 35/KH-UBND 2011 trợ giúp pháp lý 2011 2015 Sóc Trăng


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/KH-UBND

Sóc Trăng, ngày 31 tháng 10 năm 2011

 

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

Thực hiện Quyết định số 678/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý ở Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện công tác trợ giúp pháp lý (TGPL) giai đoạn từ năm 2011 đến 2015, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Phát triển hệ thống tổ chức trợ giúp pháp lý ở địa phương ổn định, bền vững, đảm bảo cung ứng các dịch vụ pháp lý kịp thời cho nhân dân, góp phần đưa pháp luật vào đời sống, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được TGPL.

Nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật của người dân, nhất là các đối tượng được TGPL như: người nghèo, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật và trẻ em không nơi nương tựa.

Thực hiện tốt chính sách xã hội, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ mới, góp phần tích cực vào quá trình tổ chức thực hiện pháp luật, bảo đảm quyền con người, thực hiện dân chủ, tiến bộ và công bằng xã hội, góp phần ổn định đời sống, thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Yêu cầu

TGPL phải gắn với cơ sở, hướng về cơ sở, tổ chức thực hiện lồng ghép trong các chương trình, dự án, chính sách giảm nghèo, đền ơn, đáp nghĩa; an sinh xã hội, chính sách dân vận và dân tộc để gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện dân chủ, bảo đảm công bằng xã hội. Chú trọng lồng ghép công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật với công tác TGPL, nhất là đối với công tác TGPL lưu động tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.

Đảm bảo cung ứng dịch vụ TGPL kịp thời, đầy đủ, có chất lượng, trên cơ sở phát huy vai trò nòng cốt của đội ngũ trợ giúp viên pháp lý; huy động triệt để sự tham gia của các nguồn lực xã hội, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân, góp phần bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của người được TGPL khi có vướng mắc pháp luật, bảo vệ công lý, công bằng xã hội, tăng hiệu quả thực thi công vụ và ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật.

Đổi mới các hình thức, phương thức TGPL theo hướng hiện đại hóa, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin trong công tác TGPL và tăng cường chất lượng dịch vụ, đáp ứng đầy đủ nhu cầu TGPL của các đối tượng được TGPL

II. NỘI DUNG

Để cung cấp dịch vụ TGPL có chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu TGPL của người thuộc diện được TGPL trên cơ sở phát huy vai trò nòng cốt của đội ngũ Trợ giúp viên pháp lý, thu hút sự tham gia tích cực của cộng tác viên là Luật sư, Luật gia và các cộng tác viên khác trong các hoạt động TGPL, trong giai đoạn 2011-2015 cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Nâng cao nhận thức về TGPL

Thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng, TGPL lưu động ở cơ sở, thực hiện tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trong nhân dân các thông tin về: tổ chức và hoạt động của Trung tâm TGPL nhà nước (Trung tâm) và chi nhánh của Trung tâm (chi nhánh), các đối tượng được TGPL, quyền được TGPL. Đảm bảo trên 70% người dân nắm được địa chỉ của Trung tâm và chi nhánh, biết về quyền được TGPL, qua đó giúp người dân thuộc đối tượng được TGPL liên hệ Trung tâm yêu cầu được bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định pháp luật.

Tăng cường lắp đặt bảng thông tin và hộp tin về TGPL tại địa điểm của các cơ quan tiến hành tố tụng, trụ sở UBND các xã, phường, thị trấn, đảm bảo trên 90% các địa điểm trên được lắp đặt bảng thông tin và hộp tin, nhằm giúp người dân dễ dàng tiếp cận và tìm hiểu về thông tin về TGPL.

Tăng cường công tác TGPL lưu động tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, nhằm giúp người dân hiểu biết quy định của pháp luật, đồng thời giúp họ tự tháo gỡ những vướng mắc, hạn chế thấp nhất tình trạng khiếu kiện vượt cấp, kéo dài.

Duy trì, nâng cao chất lượng sinh hoạt của các câu lạc bộ TGPL, mở rộng số lượng các thành viên câu lạc bộ, chú trọng triển khai sâu rộng các chuyên đề pháp luật, nội dung sinh hoạt phong phú, tập trung các vấn đề pháp luật liên quan thiết thực đến đời sống người dân địa phương.

2. Phát triển mạng lưới tổ chức thực hiện TGPL và mạng lưới hỗ trợ hoạt động TGPL ở cơ s

Tiếp tục kiện toàn tổ chức Trung tâm và các Chi nhánh theo các mục tiêu trong Đề án Quy hoạch mạng lưới Trung tâm và Chi nhánh định hướng đến năm 2015 theo Quyết định số 792/QĐ-TTg ngày 23/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 104/QĐTC-CTUBND ngày 17/3/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng phê duyệt đề án cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Sóc Trăng.

Khuyến khích các tổ chức hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật thuộc các tổ chức xã hội đăng ký tham gia TGPL; bảo đảm trên 60% tổ chức hành nghề luật sư, Trung tâm tư vấn pháp luật và 90% viên chức tham gia cộng tác viên TGPL.

Bảo đảm 100% các xã, phường, thị trấn thuộc vùng sâu, vùng xa của tỉnh thành lập Câu lạc bộ TGPL và duy trì sinh hoạt định kỳ hàng tháng.

3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Tiếp tục phát triển đội ngũ cộng tác viên của tỉnh đến năm 2015 khoảng 200 người; mở rộng phát triển đội ngũ cộng tác viên tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, chú trọng phát triển các cộng tác viên là cán bộ hưu trí, người dân tộc có uy tín trong cộng đồng; đào tạo, bồi dưỡng về ngôn ngữ, tiếng nói của đồng bào dân tộc thiểu số cho Trợ giúp viên pháp lý và cộng tác viên ở vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số.

Phát triển đội ngũ Trợ giúp viên pháp lý đến năm 2015 khoảng 15 trợ giúp viên pháp lý chuyên sâu về các lĩnh vực pháp luật, đáp ứng 100% nhu cầu TGPL của người được TGPL.

Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, chính trị, quản lý hành chính nhà nước cho Trợ giúp viên pháp lý; bảo đảm đến năm 2015 có trên 90% Trợ giúp viên pháp lý được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước tương đương ngạch chuyên viên; 100% người thực hiện TGPL được tập huấn hàng năm về văn bản pháp luật mới và kỹ năng TGPL.

4. Các hình thức TGPL cụ thể

- Tư vấn pháp luật: Đáp ứng 100% nhu cầu tư vấn pháp luật của người được TGPL.

- Tham gia tố tụng: Khi có yêu cầu của người được TGPL, Trung tâm kịp thời cử Trợ giúp viên pháp lý hoặc Luật sư là cộng tác viên tham gia bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của người được TGPL, đảm bảo 100% các vụ việc được yêu cầu đều có Trợ giúp viên pháp lý hoặc Luật sư cộng tác viên bào chữa, trong đó trên 60% số vụ việc do trợ giúp viên pháp lý thực hiện.

- Đại diện ngoài tố tụng và các hình thức trợ giúp khác: Đảm bảo tất cả yêu cầu hợp pháp của người được TGPL về đại diện ngoài tố tụng, giúp đỡ họ hòa giải, thực hiện những công việc liên quan đến thủ tục hành chính, khiếu nại... đều được trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên tham gia thực hiện đầy đủ và có hiệu quả.

- Trợ giúp pháp lý lưu động: Đẩy mạnh công tác trợ giúp pháp lý lưu động đến vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn; lồng ghép thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho người dân; đảm bảo 100% các xã vùng sâu, vùng xa hàng năm đều được tổ chức trợ giúp pháp lý lưu động.

5. Quản lý nhà nước đối với TGPL

Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, tăng cường năng lực cho Trung tâm, bảo đảm thực hiện có hiệu quả quản lý nhà nước theo đề án thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động TGPL theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp, quản lý chặt chẽ cơ sở dữ liệu vụ việc TGPL, thực hiện thống kê chuyên ngành TGPL.

Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của Trung tâm và Chi nhánh, đảm bảo có chỗ tiếp riêng cho các trường hợp cần giữ bí mật riêng tư, các vụ việc nhạy cảm của người được trợ giúp pháp lý; bố trí phương tiện làm việc, đảm bảo phục vụ tốt cho công tác TGPL.

Thường xuyên hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, đánh giá chất lượng công tác TGPL; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác trợ giúp pháp lý, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ TGPL của địa phương.

III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tăng cường hoạt động truyền thông, phổ biến thông tin về công tác TGPL, qua đó giúp nhân dân nắm được thông tin về tổ chức và hoạt động của Trung tâm để liên hệ và được TGPL khi cần thiết.

2. Bổ sung, củng cố nguồn nhân lực, tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy của Trung tâm; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, viên chức làm công tác trợ giúp pháp lý, đáp ứng kịp thời yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới của địa phương.

3. Chủ động tổ chức thực hiện tốt các đề án, dự án về TGPL theo nội dung chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý của Chính phủ; có chế độ khen thưởng kịp thời để khuyến khích, động viên những người có nhiều đóng góp cho hoạt động TGPL và thu hút lực lượng xã hội tham gia.

4. Đầu tư trang bị trụ sở của Trung tâm, đảm bảo về điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị làm việc của Trung tâm và các Chi nhánh, bảo đảm cho nhân dân tiếp cận dễ dàng và phục vụ tốt hơn nhu cầu về TGPL.

5. Tăng cường sự phối hợp giữa Sở Tư pháp với các cơ quan có liên quan trong hoạt động TGPL; đẩy mạnh công tác TGPL lưu động lồng ghép công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, nhằm giúp người dân hiểu và nhận thức đúng đắn các quy định của pháp luật.

6. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong công tác TGPL, nhằm giúp người dân tiếp cận dễ dàng các thông tin về tổ chức và hoạt động TGPL. Tăng cường giải đáp pháp luật trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp, đa dạng hóa các phương thức TGPL.

7. Tăng cường học tập kinh nghiệm mô hình TGPL của các đơn vị bạn trong khu vực để nhân rộng các điển hình, kế thừa, chọn lọc những mô hình hay để áp dụng phù hợp với thực tiễn tại địa phương.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm nghiên cứu, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện TGPL hàng năm theo lộ trình thực hiện Chiến lược phát triển TGPL giai đoạn 2011-2015 của Chính phủ và theo nội dung kế hoạch này, đảm bảo phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các Sở Ban ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện kế hoạch TGPL phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ quý, 6 tháng, năm báo cáo UBND tỉnh.

- Triển khai thực hiện các nội dung của kế hoạch; hướng dẫn các Sở, Ban ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch TGPL, bảo đảm phù hợp với các nội dung của kế hoạch này.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành, địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện kế hoạch. Định kỳ hàng năm, 05 năm sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện; trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh nội dung kế hoạch trong trường hợp cần thiết.

- Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính đề xuất UBND tỉnh đảm bảo cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động và biên chế cho Trung tâm để thực hiện tốt nhiệm vụ.

2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính và các Sở ngành liên quan cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư để xây dựng trụ sở, phương tiện, trang thiết bị làm việc của Trung tâm và các chi nhánh, cấp kinh phí hoạt động hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện có hiệu quả các nội dung của kế hoạch; khảo sát, nghiên cứu và xác định mức ngân sách phù hợp với yêu cầu phát triển TGPL; hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính và cơ chế quản lý tài chính phù hợp để sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho TGPL.

3. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp khảo sát, nghiên cứu và xác định định mức biên chế của Trung tâm, xây dựng các chế độ, chính sách phù hợp đối với người thực hiện TGPL.

4. Giao Sở Thông tin và truyền thông phối hợp với Sở Tư pháp và các Sở, ngành liên quan chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện tốt công tác truyền thông về tổ chức và hoạt động TGPL.

5. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tạo điều kiện về địa điểm, trụ sở cho các chi nhánh tại địa phương, đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.

6. Các cơ quan tiến hành tố tụng căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tích cực phối hợp với Trung tâm nâng cao chất lượng tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý, luật sư cộng tác viên TGPL.

7. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tham gia tích cực trong việc tổ chức giám sát việc tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý; tạo điều kiện cho các tổ chức đoàn thể xã hội tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện kế hoạch; vận động, tập hợp các tổ chức thành viên, các hội viên tham gia hoạt động trợ giúp pháp lý.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- CQĐD Bộ Tư pháp tại TP.HCM;
- Sở, Ban ngành tỉnh;
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- UBND huyện, thành phố;
- Lưu: NC, HC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Trung Hiếu

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 35/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu35/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành31/10/2011
Ngày hiệu lực31/10/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDịch vụ pháp lý
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật9 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 35/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 35/KH-UBND 2011 trợ giúp pháp lý 2011 2015 Sóc Trăng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 35/KH-UBND 2011 trợ giúp pháp lý 2011 2015 Sóc Trăng
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu35/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Sóc Trăng
                Người kýNguyễn Trung Hiếu
                Ngày ban hành31/10/2011
                Ngày hiệu lực31/10/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDịch vụ pháp lý
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật9 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 35/KH-UBND 2011 trợ giúp pháp lý 2011 2015 Sóc Trăng

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 35/KH-UBND 2011 trợ giúp pháp lý 2011 2015 Sóc Trăng

                      • 31/10/2011

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 31/10/2011

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực