Văn bản khác 35/KH-UBND

Kế hoạch 35/KH-UBND năm 2017 thực hiện Nghị quyết 42/2017/QH14 và Chỉ thị 32/CT-TTg về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng do tỉnh Quảng Ninh ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 35/KH-UBND 2017 thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Quảng Ninh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/KH-UBND

Quảng Ninh, ngày 11 tháng 9 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 42/2017/QH14 CỦA QUỐC HỘI VÀ CHỈ THỊ SỐ 32/CT-TTg CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THÍ ĐIỂM XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Quốc hội Khóa XIV đã thông qua Nghị quyết số 42/2017/QH14 vthí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng, trong đó quy định một số biện pháp xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu nhằm tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn pháp lý hiện hành liên quan đến xử lý nợ xấu và tài sản bảo đảm các khoản nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng), tạo cơ chế xử lý đồng bộ, hiệu quả, khả thi để xử lý nhanh, dứt điểm nợ xu bo đảm các tổ chức tín dụng tiếp tục phát huy tốt vai trò là kênh dẫn vốn chủ đạo, đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của nn kinh tế.

Để triển khai kịp thời, hiệu quả Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội, căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 19/7/2017. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 42/2017/QH14, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ triển khai thực hiện như sau:

I. Mục tiêu:

Triển khai kịp thời, hiệu quả các quy định tại Nghị quyết số 42/2017/QH14 để xử lý nhanh, dứt điểm nợ xấu và tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết; đồng thời chđạo triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án cơ cấu lại các tổ chức tín dụng gn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 19/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện quyết liệt các biện pháp phòng ngừa, hạn chế tối đa nợ xấu phát sinh, đảm bảo tỷ lệ nợ xấu thường xuyên dưới 2% tng dư nợ cho vay nn kinh tế nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn, phát huy tốt vai trò là kênh dẫn vốn chú đạo, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh.

II. Nhiệm vụ giải pháp cụ thể

1. Về công tác phổ biến, tuyên truyền:

- Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tnh có trách nhiệm tổ chức phổ biến, quán triệt đy đủ nội dung của Nghị quyết 42/2017/QH14, Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 19/7/2017 của Thtướng Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết số 42 của Quốc hội và Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 19/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020 đến các đơn vị trực thuộc và toàn thcán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện công việc liên quan đến hoạt động xử lý nợ xấu, xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của các tổ chức tín dụng, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC).

- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ngân hàng Nhà nước tỉnh trong công tác chỉ đạo, cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tấn, báo chí thực hiện thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách về tiền tệ, hoạt động ngân hàng, cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dụng và xử lý nợ xấu đến các tầng lớp nhân dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tạo sự ủng hộ, đồng thuận của xã hội trong trong quá trình thực hiện Nghị quyết về xử lý nợ xấu.

- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ninh tổ chức quán triệt nội dung của Nghị quyết đối với hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn.

2. Về nhiệm vụ, giải pháp cụ thể và phân công thực hin

2.1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ninh:

- Tổ chức phổ biến, quán triệt và chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai, thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 42 của Quốc Hội, Chthị số 32, Quyết định số 1058 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các cấp, các ngành về xử lý nợ xấu và thực hiện Đề án cơ cấu lại các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020.

- Thành lập Ban chỉ đạo cơ cấu lại các quỹ tín dụng nhân dân và chỉ đạo xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng trên địa bàn theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn kiểm tra, rà soát, đánh giá lại toàn bộ các khoản nợ xấu, xây dựng kế hoạch và triển khai, thực hiện quyết liệt, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp xử lý nợ xấu theo Nghị quyết của Quốc hội; đồng thời thực hiện các giải pháp tiếp tục mở rộng tín dụng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế nợ xấu mới phát sinh.

- Tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng trên địa bàn; kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.

- Phối hợp với các sở, ngành, chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo Nghị quyết 42 của Quốc hội và Chỉ thị 32, Quyết định 1058 của Thủ tướng Chính phủ; theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời đề xuất, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong việc xử lý nợ xấu, thu giữ tài sản đảm bảo của khoản nợ xấu tại các tổ chức tín dụng trên địa bàn.

2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra, rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phương án phân bố nguồn vốn đthanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản liên quan đến nxấu thuộc trách nhiệm chi của ngân sách địa phương.

2.3. Sở Tài chính

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, kiểm tra, rà soát và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc trách nhiệm chi của ngân sách địa phương (các cấp), trong đó làm rõ các khoản nợ có liên quan đến nợ xấu tại các tổ chức tín dụng.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cân đối, bố trí vốn đxử lý các khoản nợ xấu liên quan đến nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc trách nhiệm chi của ngân sách địa phương.

2.4. Công an tnh

- Chỉ đạo công an các cấp thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự khi tổ chức tín dụng, VAMC thực hiện quyền thu giữ, xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu để thu nợ theo quy định tại Nghị quyết.

- Chỉ đạo Cơ quan điều tra đẩy nhanh việc điều tra, xử lý nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng; Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình xử lý nợ xu của các tổ chức tín dụng.

2.5. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn việc thực hiện đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho bên mua, bên nhận chuyn nhượng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng theo quy định tại Nghị quyết 42 và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2.6. Cục Thi hành án dân sự tỉnh

- Tổ chức quán triệt và chỉ đạo Chi cục thi hành án dân sự các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các quy định về thi hành án dân sự liên quan đến khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, VAMC theo quy định tại Nghị quyết.

- Tập trung chđạo, tổ chức thực hiện nhanh chóng, đúng pháp luật các Bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật của Toàn án liên quan đến hoạt động tín dụng, ngân hàng.

2.7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết tại địa phương; đặc biệt là trách nhiệm hỗ trợ các tổ chức tín dụng, VAMC trong quá trình thực hiện quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo quy định tại Nghị quyết 42 của Quốc hội.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, rà soát, lập phương án phân bố nguồn vốn đthanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản liên quan đến nợ xấu thuộc trách nhiệm chi của ngân sách địa phương.

2.8. Đài Phát thanh và Truyền hình tnh, Báo Quảng Ninh

Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về việc triển khai và thực hiện Nghị quyết số 42 của Quốc hội, Chỉ thị số 32 và Quyết định số 1058 của Thủ tướng Chính phủ nhằm nâng cao nhận thức của người dân và tạo sự đồng thuận, ủng hộ của các tầng lớp nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trong quá trình triển khai thực hiện.

2.9. Đề nghị Tòa án Nhân dân tỉnh và Viện Kiểm sát Nhân dân tỉnh

- Quán triệt và triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết số 42 của Quốc hội thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng trong toàn ngành trên địa bàn tỉnh; đẩy nhanh việc điều tra, truy tố, xét xử đối với các các vụ án liên quan đến tín dụng, ngân hàng.

- Chỉ đạo thống nhất việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giải quyết tranh chấp liên quan đến tài sản bảo đảm; giải quyết tranh chấp về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu quy định tại Nghị quyết 42 của Quốc hội trên địa bàn.

III. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị quyết 42 của Quốc hội, Chỉ thị 32, Quyết định 1058 của Thủ tướng Chính phủ và nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này. Định kỳ hàng năm (trước ngày 05/9) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Nghị quyết (qua Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ninh).

2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ninh đầu mối, phối hợp với các sở, ngành có liên quan theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Nghị quyết thí điểm xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng trên địa bàn, dự thảo báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam định kỳ trước ngày 15/9 hàng năm.

Yêu cầu các sở, ngành, UBND các địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ninh) đkịp thời giải quyết.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực TU, HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQ
H tỉnh;
- CT, các Phó CT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Đài PT&TH, Báo Quảng Ninh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- V0,V1-4,TM,QLĐĐ,VX4,TH;
- Lưu: VT-TM3.
    30 bản, KH05

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thành

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 35/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu35/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/09/2017
Ngày hiệu lực11/09/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 tháng trước
(07/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 35/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 35/KH-UBND 2017 thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Quảng Ninh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 35/KH-UBND 2017 thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Quảng Ninh
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu35/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ninh
                Người kýNguyễn Văn Thành
                Ngày ban hành11/09/2017
                Ngày hiệu lực11/09/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 tháng trước
                (07/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 35/KH-UBND 2017 thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Quảng Ninh

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 35/KH-UBND 2017 thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Quảng Ninh

                      • 11/09/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 11/09/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực