Văn bản khác 3563/KH-UBND

Kế hoạch 3563/KH-UBND thực hiện nhiệm vụ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2019

Nội dung toàn văn Kế hoạch 3563/KH-UBND 2019 thực hiện nhiệm vụ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp Đồng Nai


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3563/KH-UBND

Đồng Nai, ngày 02 tháng 4 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2019

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;

Căn cứ Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 07/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 4135/QĐ-BCT ngày 21/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt các đề án thực hiện “Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020”;

Căn cứ Quyết định số 2399/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch hành động về sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020;

UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2019, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU KẾ HOẠCH

1. Mục đích

Nhằm tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai áp dụng rộng rãi các giải pháp sản xuất sạch hơn (SXSH) nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người và đảm bảo phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế Quốc tế.

2. Mục tiêu kế hoạch

Năm 2019, việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp của tỉnh Đồng Nai đạt các mục tiêu kế hoạch chủ yếu sau:

a) Tuyên truyền, phổ biến lợi ích của việc áp dụng SXSH trong công nghiệp đến các cơ sở sản xuất công nghiệp, có tiềm năng áp dụng SXSH trên địa bàn tỉnh bằng các hình thức: Qua báo, đài phát thanh, đài truyền hình; băng rôn, bảng hiệu; trực tiếp đến doanh nghiệp bằng bản tin, tài liệu tập huấn, hội thảo.

b) Khảo sát, đánh giá tình hình sản xuất thực tế của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân gây thất thoát nguyên, nhiên liệu và năng lượng từ đó đề ra các giải pháp SXSH và kế hoạch hành động nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Xây dựng và phổ biến các quy trình, hướng dẫn kỹ thuật, các giải pháp thực hiện về SXSH, tiết kiệm năng lượng cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp áp dụng. Tiến hành đánh giá nhanh SXSH cho các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp điển hình.

c) Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực về SXSH cho các nhân viên phụ trách của các cơ sở sản xuất công nghiệp có tiềm năng áp dụng SXSH và cán bộ phụ trách của các Phòng Kinh tế/Kinh tế hạ tầng các huyện, thị; các sở, ban ngành, Ban Quản lý các KCN, Cụm công nghiệp.

d) Hỗ trợ kỹ thuật và áp dụng SXSH tại cơ sở sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ có nguy cơ gây nhiễm môi trường, tiêu thụ nhiều năng lượng và nguyên liệu trong quá trình sản xuất.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

1. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cấp, ngành, địa phương, cơ sở sản xuất công nghiệp và cộng đồng dân cư

- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như đài phát thanh, truyền hình, báo chí, in ấn tờ rơi, tranh cổ động…

- Tổ chức các hội thảo truyền thông về SXSH để giới thiệu và phổ biến SXSH, giới thiệu các mô hình trình diễn trên Đài Truyền hình Đồng Nai.

- Xây dựng các chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu để tổ chức tập huấn cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

a) Tuyên truyền qua Đài Phát thanh - Truyền hình các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa

- Biên soạn chương trình tuyên truyền về SXSH, tiết kiệm năng lượng, phát trên Đài Phát thanh các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. Số lượng chương trình dự kiến: 04 chương trình/năm.

- Tiến độ thực hiện: Quý II, III, IV/năm.

b) Tuyên truyền qua Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Nai

- Biên soạn, quay video các chuyên mục, phóng sự tuyên truyền về SXSH phát định kỳ trên Đài Truyền hình Đồng Nai. Dự kiến 06 chương trình với thời lượng 05 - 07 phút/chương trình.

- Tiến độ thực hiện: Quý II, III, IV/năm.

c) Tuyên truyền qua bản tin của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh

- Biên soạn chương trình tuyên truyền về SXSH đặt in trên bản tin của Ban Quản lý các Khu công nghiệp. Bản tin sau khi phát hành sẽ được gửi trực tiếp đến các doanh nghiệp tại các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tần suất phát hành là 01 số/quý, phát hành 04 số trong 04 quý.

- Tiến độ thực hiện: Quý II, III, IV/năm.

d) Tuyên truyền trên Báo Lao động Đồng Nai

- Biên soạn chương trình tuyên truyền về SXSH đặt in trên Báo Đồng Nai. Tần suất phát hành là 04 số/quý, phát hành 12 số trong 03 quý.

- Tiến độ thực hiện: Quý II, III, IV/năm.

2. Tuyên truyền qua tài liệu, hình ảnh

a) Tuyên truyền qua tài liệu, chuyên san giới thiệu về các mô hình SXSH

- Tổng hợp thông tin, thuê in, photo phát hành tài liệu, chuyên san giới thiệu về các mô hình SXSH. Tài liệu sau khi in ấn phát hành sẽ được phát miễn phí cho các đối tượng tham dự các đợt hội thảo, tập huấn và phát trực tiếp đến các doanh nghiệp tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Số lượng dự kiến khoảng 2.000 cuốn.

- Tiến độ thực hiện: Quý II, III, IV/năm.

b) Tuyên truyền qua băng rôn về SXSH

- Thiết kế, đặt in băng rôn, bảng hiệu treo tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp. Số lượng dự kiến: 440 cái.

- Tiến độ thực hiện: Quý II, III, IV/năm.

c) Tuyên truyền qua pano, bảng hiệu về SXSH

- Thiết kế, đặt in pano, bảng hiệu về SXSH tại các KCN, CCN trên địa bàn các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa. Số lượng dự kiến: 09 cái.

- Tiến độ thực hiện: Quý II, III, IV/năm.

3. Tổ chức thực hiện các chương trình tập huấn

a) Tổ chức tập huấn để nâng cao nhận thức và năng lực áp dụng SXSH cho đội ngũ cán bộ thuộc các sở, ban, ngành, cán bộ quản lý về SXSH của các huyện thị, các doanh nghiệp trong và ngoài các Khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Dự kiến tổ chức 02 lớp/năm, mỗi lớp khoảng 50 người.

b) Tiến độ thực hiện: Quý II, III, IV/năm.

4. Hỗ trợ kỹ thuật và áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp

a) Hỗ trợ lập báo cáo đánh giá nhanh về SXSH

- Khảo sát lựa chọn các cơ sở sản xuất công nghiệp điển hình có khả năng áp dụng SXSH từ đó hỗ trợ lập báo cáo đánh giá nhanh SXSH. Khảo sát, phân tích, đánh giá tình hình sản xuất của doanh nghiệp, phân tích các nguyên nhân gây thất thoát nguyên, nhiên liệu và năng lượng, từ đó đề ra các giải pháp áp dụng SXSH cho doanh nghiệp.

- Dự kiến hỗ trợ lập Báo cáo đánh giá nhanh SXSH cho 05 cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Tiến độ thực hiện: Quý II, III, IV/năm.

b) Tổ chức tập huấn, triển khai các quy trình, hướng dẫn kỹ thuật, các giải pháp thực hiện SXSH tại doanh nghiệp

- Tổ chức tập huấn về kỹ năng thực hành đánh giá sản xuất sạch hơn tại các doanh nghiệp; triển khai các quy trình, hướng dẫn học viên nhận diện và áp dụng các giải pháp SXSH, tiết kiệm nguyên nhiên liệu tại đơn vị; tổ chức đánh giá kết quả khóa tập huấn. Dự kiến tổ chức 05 lớp tại 05 doanh nghiệp điển hình, mỗi lớp khoảng 50 người.

- Lập báo cáo đánh giá nhanh SXSH cho các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp điển hình trên địa bàn tỉnh. Dự kiến thực hiện tại 05 doanh nghiệp/cơ sở sản xuất.

- Tiến độ thực hiện: Quý II, III, IV/năm.

5. Hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác sản xuất sạch hơn

a) Khảo sát thực tế tại các KCN để thu thập thông tin, lựa chọn đơn vị xây dựng điển hình về SXSH trong công nghiệp.

b) Xây dựng các chương trình, biên tập tài liệu về SXSH phục vụ tập huấn.

c) Tổng hợp số liệu, cập nhật thông tin và quản trị Website về SXSH.

d) Tư vấn, giới thiệu lựa chọn các thiết bị, máy móc tiên tiến phù hợp công nghệ phục vụ trong công tác sản xuất sạch hơn của doanh nghiệp.

đ) Tiến độ thực hiện: Quý II, III, IV/năm.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch SXSH trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2019 là: 955.651.000 đồng (Bằng chữ: Chín trăm năm mươi lăm triệu, sáu trăm năm mươi mốt ngàn đồng).

Nguồn kinh phí thực hiện: Sự nghiệp môi trường năm 2019.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ các nội dung của Kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương kết quả thực hiện;

b) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan lập dự toán chi tiết thực hiện các nội dung của Kế hoạch trình UBND tỉnh phê duyệt.

Kết quả thực hiện, Sở Công Thương tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh trước ngày 25/12/2019.

2. Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai, Đài Phát thanh các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa

a) Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương biên soạn, quay video các chuyên mục, phóng sự tuyên truyền về SXSH phát định kỳ trên Đài Truyền hình Đồng Nai.

b) Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương biên soạn chương trình tuyên truyền về SXSH, tiết kiệm năng lượng, phát trên đài phát thanh các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa.

3. Ban Quản lý các Khu công nghiệp: Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương biên soạn chương trình tuyên truyền về SXSH in trên bản tin của Ban Quản lý các Khu công nghiệp.

4. Báo Lao động Đồng Nai: Biên soạn chương trình tuyên truyền về SXSH in trên Báo Đồng Nai.

5. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Sở Công Thương tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch SXSH trong công nghiệp, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2019, các Sở: Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư; Ban Quản lý các Khu công nghiệp; UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh nghiêm túc triển khai thực hiện./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Vĩnh

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3563/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu3563/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành02/04/2019
Ngày hiệu lực02/04/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật10 tháng trước
(09/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3563/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 3563/KH-UBND 2019 thực hiện nhiệm vụ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp Đồng Nai


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 3563/KH-UBND 2019 thực hiện nhiệm vụ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp Đồng Nai
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu3563/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Đồng Nai
                Người kýTrần Văn Vĩnh
                Ngày ban hành02/04/2019
                Ngày hiệu lực02/04/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật10 tháng trước
                (09/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Kế hoạch 3563/KH-UBND 2019 thực hiện nhiệm vụ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp Đồng Nai

                        Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 3563/KH-UBND 2019 thực hiện nhiệm vụ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp Đồng Nai

                        • 02/04/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 02/04/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực