Văn bản khác 37/KH-UBND

Kế hoạch 37/KH-UBND năm 2018 về thực hiện Luật trẻ em 2006 và Nghị định 56/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật trẻ em trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Nội dung toàn văn Kế hoạch 37/KH-UBND 2018 thực hiện Luật trẻ em 56/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật trẻ em Nghệ An


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/KH-UBND

Nghệ An, ngày 24 tháng 01 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN LUẬT TRẺ EM NĂM 2016 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2017/NĐ-CP NGÀY 09/5/2017 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

Thực hiện Luật trẻ em năm 2016 và Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mc đích

- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt kịp thời, đầy đủ các nội dung của Luật trẻ em, Nghị định 56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 56) đến các cấp, các ngành, đơn vị, địa phương, cá nhân, gia đình và toàn thể nhân dân trên địa bàn tỉnh.

- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành trên địa bàn tỉnh liên quan đến Luật trẻ em năm 2016, Nghị định 56; Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với Luật trẻ em năm 2016.

- Xác định trách nhiệm cụ thể đối với các cấp, các ngành, đoàn thể, các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật trẻ em, Nghị định 56, đảm bảo tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định của Luật, bảo đảm việc thi hành Luật thống nhất, đồng bộ, kịp thời.

2. Yêu cầu

- Công tác thực hiện Luật trẻ em năm 2016 và các văn bản hướng dẫn thi hành trên địa bàn tỉnh phải bảo đảm thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả, phù hợp điều kiện thực tiễn của địa phương, có sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Luật.

- Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thực hiện Luật trẻ em năm 2016 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

1. Quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Luật trẻ em, Nghị định 56 và các văn bản hướng dẫn liên quan với nội dung và các hình thức phù hợp với từng đối tượng cụ thể, góp phần nâng cao nhận thức, hiểu biết của nhân dân, đặc biệt là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác trẻ em.

- Tổ chức quán triệt Luật trẻ em năm 2016 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật cho các cơ quan, đơn vị, địa phương; Đưa nội dung Luật trẻ em năm 2016 và các văn bản hướng dẫn thi hành vào kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm. Trong đó, tập trung các vấn đề chính như sự cần thiết phải sửa đổi, ban hành Luật trẻ em 2016; Mục tiêu quan điểm chỉ đạo xây dựng Luật; Những nội dung cơ bản và những điểm mới của Luật trẻ em 2016; Nội dung nghị định 56; Các văn bản liên quan khác sau khi được ban hành.

- Tổ chức Hội nghị, hội thảo, các buổi tuyên truyền, hội thi, diễn đàn... nhằm phổ biến sâu rộng, trong đó, tập trung vào những điểm mới của Luật trẻ em và các văn bản hướng dẫn thi hành trên địa bàn tỉnh.

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ trách nhiệm được giao tại Luật trẻ em, tổ chức các hội nghị, hội thảo, tuyên, truyền, cuộc thi phù hợp với điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương mình nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người dân, từ đó nâng cao chất lượng công tác trẻ em trên địa bàn tỉnh.

- Biên soạn và cấp phát tài liệu, tổ chức các hình thức tuyên truyền khác nhau nhằm phục vụ công tác triển khai, tuyên truyền, phổ biến những nội dung cơ bản của Luật trẻ em, Nghị định 56 và các thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành về công tác trẻ em.

2. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của tỉnh liên quan đến Luật trẻ em; Tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới cho phù hợp.

Các Sở, ban, ngành, căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành trên địa bàn tỉnh liên quan đến Luật trẻ em; Tham mưu sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với Luật trẻ em năm 2016.

3. Rà soát, đào tạo bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, kiện toàn đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên làm công tác trẻ em các cấp đáp ứng các tiêu chuẩn bảo đảm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong Luật trẻ em.

- Rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự làm công tác quản lý nhà nước về bảo vệ trẻ em theo Luật quy định:

+ Xây dựng và thành lập tổ chức phối hợp liên ngành bảo vệ trẻ em cấp tỉnh, huyện, xã.

+ Rà soát, đánh giá hoạt động của các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em công lập và ngoài công lập; Kiện toàn, thành lập các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em (Trung tâm Công tác xã hội trẻ em, điểm tư vấn cộng đồng, điểm tham vấn trường học).

- Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cộng tác viên làm công tác trẻ em các cấp: Thực hiện bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm việc cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên làm công tác trẻ em trên địa bàn tỉnh; Đặc biệt áp dụng các nội dung mới của Luật trẻ em vào công tác tham mưu, xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nhiệm vụ ở cơ sở.

4. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện Luật Trẻ em.

Các Sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về trẻ em theo thẩm quyền do pháp luật quy định.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1- Phân công trách nhiệm:

1.1- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về trẻ em; điều phối việc thực hiện quyền trẻ em; bảo đảm thực hiện quyền trẻ em được UBND tỉnh giao hoặc ủy quyền.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng tổ chức tập huấn quán triệt phổ biến Luật trẻ em cho đội ngũ cán bộ theo dõi công tác trẻ em cấp tỉnh, cán bộ làm công tác trẻ em cấp huyện, xã, cộng tác viên trẻ em ở cơ sở; xây dựng các nội dung tuyên truyền Luật trẻ em trên các phương tiện thông tin đại chúng, cấp phát sách Luật trẻ em đúng đối tượng; chỉ đạo, tổ chức và hướng dẫn thực hiện Tháng hành động vì trẻ em.

- Tham mưu UBND tỉnh ban hành và phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị hướng dẫn, tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về trẻ em và chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; và sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em.

- Đề xuất việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Chủ trì, phối hợp với sở, ban ngành, đoàn thể liên quan, UBND các huyện, thành, thị và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh-Tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em tổng hợp báo cáo chung về kết quả thực hiện quyền trẻ em và việc thực hiện nhiệm vụ của các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan đến trẻ em.

- Tham mưu UBND tỉnh xây dựng và thành lập Ban điều hành và Nhóm công tác bảo vệ trẻ em cấp tỉnh để giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp, đôn đốc, điều hòa việc giải quyết các vấn đề trẻ em, thực hiện quyền của trẻ em trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan kiện toàn, củng cố mạng lưới, nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác bảo vệ trẻ em các cấp, đặc biệt mạng lưới cộng tác viên ở khối, xóm, bản.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về trẻ em trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.

1.2. Sở Tư pháp

- Chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan bảo đảm việc bảo vệ trẻ em trong quá trình xử lý vi phạm hành chính.

- Chủ trì, hướng dẫn việc đăng ký khai sinh, giải quyết các vấn đề về quốc tịch của trẻ em, xác định cha, mẹ cho trẻ em.

- Chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về nuôi con nuôi.

- Quản lý, hướng dẫn thực hiện trợ giúp pháp lý cho trẻ em và cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật.

- Tuyên truyền, phổ biến Luật trẻ em và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật trẻ em.

- Tham gia xây dựng, thẩm định dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật trẻ em; Kiểm tra và hướng dẫn kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật trẻ em do Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh, huyện, xã ban hành.

- Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát và xử lý văn bản trái pháp luật liên quan đến trẻ em.

1.3. Sở Y tế

- Bảo đảm trẻ em được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng và công bằng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.

- Hướng dẫn việc lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi; chăm sóc và tư vấn sức khỏe, tư vấn dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em; tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sau sinh; tư vấn, hỗ trợ trẻ em chăm sóc sức khỏe sinh sản phù hợp với độ tuổi.

- Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ em khuyết tật, trẻ em bị tai nạn thương tích và các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác.

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác y tế trường học bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em kiến thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, vệ sinh và phòng bệnh cho phụ nữ mang thai và trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 36 tháng tuổi.

- Tổ chức kiểm tra, rà soát các bệnh viện, trung tâm y tế, cơ sở chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em trên địa bàn để đánh giá chất lượng, dịch vụ khám chữa bệnh cho trẻ em, kịp thời phát hiện những hành vi sai phạm đcó biện pháp xử lý.

1.4. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Bảo đảm việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác, đặc biệt là quyền tham gia các hoạt động xã hội phù hợp, bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về những vấn đề học sinh quan tâm thông qua các hình thức phù hợp; Triển khai thực hiện chương trình, nội dung giáo dục phù hợp với từng độ tuổi trẻ em và bảo đảm chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện của trẻ em. Đào tạo, bồi dưỡng năng khiếu, phát triển tài năng cho trẻ em.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan quy định tiêu chuẩn trường học, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; phòng, chống bạo lực học đường; phòng, chống xâm hại và tai nạn, thương tích trẻ em.

- Tổ chức phổ biến, giáo dục kiến thức về quyền và bổn phận của trẻ em cho học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

- Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật và áp dụng biện pháp trợ giúp giáo dục phù hợp cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật.

- Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ em trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác, giáo dục và phát triển toàn diện trẻ em trong hệ thống giáo dục.

- Hướng dẫn cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em kiến thức, kỹ năng chăm sóc, giáo dục trẻ em, đặc biệt là trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ.

- Quản lý và hướng dẫn sử dụng thiết bị, đồ chơi sử dụng trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền quản lý.

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn nguồn nhân lực làm công tác giáo dục đủ đức, đủ tài để đáp ứng nhu cầu giáo dục trẻ em hiện nay.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở giáo dục trẻ em trên địa bàn tỉnh, nhất là các cơ sở mầm non, kịp thời phát hiện những vi phạm của các tổ chức, cá nhân làm công tác giáo dục trẻ em, có biện pháp xử lý kịp thời.

1.5. Sở Văn hóa, Thể thao

- Chủ trì tham mưu, quản lý và phát triển các thiết chế văn hóa, thể thao; phối hợp với đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh hướng dẫn, tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao đảm bảo trẻ em được vui chơi, giải trí.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan và Tỉnh đoàn quản lý, hướng dẫn, xây dựng chương trình, sản phẩm văn hóa, nghệ thuật, việc sáng tác văn học, nghệ thuật; Phối hợp tổ chức sự kiện văn hóa, nghệ thuật, thể thao dành cho trẻ em.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn gia đình thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em; Giáo dục trẻ em gìn giữ, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, giá trị truyền thống của gia đình.

1.6. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở, hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật trẻ em và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật trẻ em; Cung cấp thông tin phù hợp cho đối tượng là trẻ em.

- Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể thực hiện biện pháp thông tin, truyền thông cho gia đình, xã hội về kiến thức, kỹ năng bảo đảm thực hiện quyền và bổn phận trẻ em.

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí về các hoạt động triển khai thi hành Luật trẻ em trên địa bàn tỉnh.

- Thanh tra, kiểm tra các hoạt động, sản phẩm thông tin, truyền thông dành cho trẻ em. Có biện pháp cảnh báo, phòng ngừa các website độc hại tác động xấu đến phát triển nhân cách của trẻ em.

- Quản lý, hướng dẫn việc hỗ trợ trẻ em tìm kiếm, thu nhận và phổ biến thông tin, bày tỏ ý kiến, nguyện vọng trên các kênh thông tin, truyền thông theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nhà báo...phát triển báo chí, xuất bản ấn phẩm dành riêng cho trẻ em, tổ chức các cuộc thi viết cho trẻ em...; Có kế hoạch bố trí tỷ lệ nội dung, thời điểm, thời lượng dành cho trẻ em và cảnh báo nội dung không phù hợp với trẻ em trên báo nói, báo hình, báo in, báo điện tử và xuất bản phẩm, ấn phẩm.

1.7. Sở Nội vụ

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc xây dựng và kiện toàn đội ngũ Cộng tác viên trẻ em ở cơ sở.

1.8. Sở Tài chính

Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch theo đúng quy định hiện hành phân bổ ngân sách hằng năm để bảo đảm thực hiện quyền trẻ em.

1.9. Công an tỉnh

Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương triển khai đồng bộ các biện pháp nhất là công tác nắm tình hình liên quan đến việc thực hiện quyền trẻ em của các tổ chức, cá nhân, kịp thời phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em. Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo các Sở, ban, ngành liên quan, làm tốt công tác phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh đối với các loại tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến trẻ em.

Tiếp nhận, phân loại, xử lý tin báo tố giác tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật về trẻ em; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán trẻ em và tội phạm liên quan đến trẻ em.

1.10. Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị khác

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý của mình chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm; Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ, đảm bảo chất lượng, đúng thời gian quy định.

1.11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Luật, Nghị định trong cơ quan, tổ chức mình; Tích cực vận động thành viên, hội viên, đoàn viên và nhân dân chấp hành quy định của Luật; Phối hợp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ liên quan đến trẻ em.

1.12. Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Nghệ An:

Là tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em và giám sát việc thực hiện quyền trẻ em theo ý kiến, nguyện vọng của trẻ em, với nhiệm vụ thường xuyên lắng nghe, tiếp nhận và tổng hợp ý kiến, kiến nghị của trẻ em, chuyển tới các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.

- Xây dựng Kế hoạch triển khai thí điểm mô hình "Hội đồng trẻ em" tại một số huyện, thành, thị. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Chỉ đạo Ban Thường vụ huyện (thành, thị) Đoàn, Hội đồng Đội các huyện, thành, thị chủ động tiếp xúc, lắng nghe và lấy ý kiến nguyện vọng của trẻ em trên địa bàn dân cư và trong các trường học trên địa bàn, tổng hợp và đưa vào nội dung sinh hoạt Đoàn, Đội định kỳ hàng tuần, hàng tháng. Phân công cán bộ theo dõi việc triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em và giám sát việc thực hiện quyền trẻ em theo ý kiến, nguyện vọng của trẻ em tại địa phương, đơn vị và kịp thời báo cáo nếu có các vụ việc xảy ra.

- Tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm, tạo điều kiện hỗ trợ về kinh phí tổ chức các chương trình đối thoại, diễn đàn, hội thảo, hội nghị về công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em nhằm trao đổi, thảo luận và đưa ra các giải pháp thực hiện các ý kiến, nguyện vọng của trẻ em về các vấn đề trẻ em được tham gia.

- Chủ động phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan tổ chức các đợt truyền thông về Luật trẻ em năm 2016, Nghị định 56/2017/NĐ-CP trong các các Hội nghị, diễn đàn, hội thảo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ Đoàn, Đội; lồng ghép các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong hoạt động của Đoàn, Đội các cấp.

- Phát triển, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống các điểm vui chơi giải trí cho thiếu nhi trên địa bàn dân cư; phát huy hiệu quả các mô hình câu lạc bộ, tổ, đội, nhóm, thông qua đó để các em thể hiện quan điểm, nguyện vọng của mình.

- Tăng cường tham mưu tổ chức các hoạt động trong bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Tổ chức các hoạt động dạy bơi, học bơi cho thiếu nhi trong dịp hè; Phối hợp với các tổ chức xã hội tổ chức các hoạt động hỗ trợ giúp đỡ trẻ em bị nhiễm và ảnh hưởng bởi HIV/AIDS, trẻ em mồ côi, trẻ em bị bạo lực, xâm hại; Tổ chức đảm nhận, chăm sóc, giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, vùng sâu, vùng xa.

1.13. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị

- Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai thi hành Luật trẻ em năm 2016 và Nghị định 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Thực hiện quản lý nhà nước về trẻ em theo thẩm quyền; Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em; ban hành theo thẩm quyền chính sách, pháp luật bảo đảm thực hiện quyền trẻ em phù hợp với đặc điểm, điều kiện của địa phương.

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện quyền trẻ em; Btrí và vận động nguồn lực bảo đảm thực hiện quyền của trẻ em và bảo vệ trẻ em theo quy định của Luật trẻ em; Tổ chức, quản lý hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo thẩm quyền; bố trí người làm công tác bảo vệ trẻ em ở địa phương; Có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng điểm vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao cho trẻ em; bảo đảm điều kiện, thời gian, thời điểm thích hợp để trẻ em được tham gia hoạt động tại các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở.

- Hằng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp việc thực hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em của địa phương.

3.2. Chế đ báo cáo

Các Sở, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành thị căn cứ vào nhiệm vụ phân công tổ chức triển khai thực hiện, định kỳ 6 tháng (vào ngày 15/6) và hàng năm (vào ngày 15/12) báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

3.3. Kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện Luật trẻ em và Nghị định 56/NĐ-CP bao gồm ngân sách nhà nước; Ủng hộ của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân trong nước, nước ngoài; Nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ; Viện trợ quốc tế và các nguồn thu hợp pháp khác.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Luật trẻ em và Nghị định 56/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Các Sở, ban, ngành, địa phương căn cứ nhiệm vụ được phân công, xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thi hành Luật, Nghị định và các văn bản có liên quan tại đơn vị mình. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để hướng dẫn, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ LĐTBXH (để b/c);
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, c
ác PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Ban TGTU; Ban VHXH HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn th
liên quan;
- UBND các huyện, thành, thị;
- Chánh VP, PVP KT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VX (Khoa).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Lê Minh Thông

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 37/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu37/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/01/2018
Ngày hiệu lực24/01/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 37/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 37/KH-UBND 2018 thực hiện Luật trẻ em 56/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật trẻ em Nghệ An


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 37/KH-UBND 2018 thực hiện Luật trẻ em 56/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật trẻ em Nghệ An
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu37/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Nghệ An
                Người kýLê Minh Thông
                Ngày ban hành24/01/2018
                Ngày hiệu lực24/01/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Kế hoạch 37/KH-UBND 2018 thực hiện Luật trẻ em 56/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật trẻ em Nghệ An

                          Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 37/KH-UBND 2018 thực hiện Luật trẻ em 56/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật trẻ em Nghệ An

                          • 24/01/2018

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 24/01/2018

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực