Văn bản khác 37/KH-UBND

Kế hoạch 37/KH-UBND năm 2016 thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP về Chính phủ điện tử do tỉnh Tiền Giang ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 37/KH-UBND thực hiện nghị quyết 36a/NQ-CP chính phủ điện tử Tiền Giang 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
TIỀN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/KH-UBND

Tiền Giang, ngày 25 tháng 02 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 36a/NQ-CP NGÀY 14/10/2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

Thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện với các nội dung như sau:

I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Mục tiêu

Đẩy mạnh phát triển Chính quyền điện tử, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn. Công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.

2. Các ch tiêu chủ yếu

- Trong hai năm 2016 - 2017 tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý và cung cp dịch vụ công trực tuyến, bảo đảm rút ngắn quy trình xử lý, giảm slượng và đơn giản hóa, chuẩn hóa nội dung hồ sơ, giảm thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính.

- Triển khai cung cấp dịch vụ công qua mạng điện tử theo hướng dẫn của các bộ, ngành liên quan và tích hợp lên cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Xây dựng một nền hành chính điện tử đồng bộ, hiện đại từ cấp tỉnh đến cơ sở, từng bước hoàn thiện các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh, tạo môi trường làm việc điện tử diện rộng, an toàn, an ninh thông tin, nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc; giảm thời gian, chi phí, nâng cao tính minh bạch trong hoạt động các cơ quan Nhà nước của tỉnh.

- Cải cách toàn diện cả ba nhóm chỉ số dịch vụ công trực tuyến (OSI), hạ tầng viễn thông (TII) và nguồn nhân lực (HCI).

II. NHIỆM VỤ CỤ TH

1. Xây dựng hệ thống điện tử thông suốt, kết nối và liên thông văn bản điện tử, dữ liệu điện tử từ Ủy ban nhân dân tỉnh đến các Sở, ban, ngành, đơn vị cp huyện, cấp xã. Tạo lập môi trường điện tử đngười dân giám sát và đóng góp cho hoạt động của chính quyền các cấp.

2. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 trên môi trường mạng đảm bảo cho việc tích hợp lên Cổng dịch vụ công quốc gia. Triển khai cung cấp các dịch vụ công qua mạng điện tử theo hướng dẫn của các bộ, ngành liên quan.

3. ng dụng CNTT gắn kết chặt chẽ với công cuộc cải cách hành chính và các nhiệm vụ, giải pháp về nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện môi trường kinh doanh; triển khai thực hiện ứng dụng CNTT kết hợp với Hệ thng quản lý chất lượng ISO (ISO điện tử).

4. Tăng cường kỹ năng cho cán bộ chuyên trách CNTT và nâng cao kỹ năng ứng dụng tin học cho cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị để đáp ứng tốt công tác triển khai, vận hành các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin.

5. Triển khai, mở rộng mạng nội bộ các cơ quan, nâng cao chất lượng mạng diện rộng của tỉnh và bảo đảm chất lượng đường truyền số liệu chuyên dùng các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Tăng cường bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin.

6. Đảm bảo hệ thống thư điện tử hoạt động thông suốt, an toàn an ninh thông tin, giúp việc trao đổi thông tin giữa các cơ quan nhà nước, giữa cơ quan nhà nước với người dân, doanh nghiệp được thuận li, nhanh chóng.

7. Nâng cao chất lượng cổng thông tin điện tử của tỉnh, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ các mục thông tin theo quy định.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà nước, nhất là trong việc giải quyết thủ tục hành chính.

2. Từng bước triển khai các hệ thống thông tin quốc gia về dân cư, đất đai, xây dựng, doanh nghiệp,...

3. Ưu tiên cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với những lĩnh vực bức thiết, liên quan đến người dân và doanh nghiệp. Rà soát, cập nhật danh sách các dịch vụ công được ưu tiên cung cấp trực tuyến tối thiểu ở mức độ 3,4 của các ngành, địa phương. Triển khai các giải pháp để cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền của sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đến năm 2017, các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện phải cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với tất cả những lĩnh vực bức thiết, liên quan nhiều đến người dân và doanh nghiệp và tích cực triển khai để cung cấp dịch vụ công mức độ 4.

4. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện chứng từ, hồ sơ điện tử. Triển khai thực hiện ứng dụng CNTT kết hợp với Hệ thống quản lý chất lượng ISO (ISO điện tử) trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.

5. Bổ sung, nâng cấp và tích hợp các dịch vụ công trực tuyến của của các sở, ngành, địa phương lên cổng thông tin điện tử của tỉnh đảm bảo cho việc tích hp lên Cổng dịch vụ công quốc gia.

6. Tổ chức đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT ở các cơ quan nhà nước các cấp để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ về CNTT và việc thuê dịch vụ CNTT; tăng cường năng lực cán bộ làm công tác an toàn, an ninh thông tin trong các cơ quan nhà nước.

7. Bố trí đủ ngân sách cho xây dựng chính quyền điện tử và chính sách đãi ngộ nhằm thu hút nguồn nhân lực CNTT có chất lượng cao làm việc trong cơ quan nhà nước.

8. Phối hợp với Văn phòng Chính phủ kết nối liên thông phần mềm quản lý văn bản với Văn phòng Chính phủ trước ngày 1/1/2016; tăng cường liên thông văn bản điện tử và sử dụng hiệu quả chức năng (module) theo dõi chỉ đạo điu hành của y ban nhân dân tỉnh đi với các sở, ban, ngành tỉnh và y ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trên phn mềm quản lý văn bản và điều hành.

9. Nâng cấp tốc độ đường truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh đảm bảo triển khai, sử dụng hiệu quả các ứng dụng công nghệ thông tin.

10. Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh đảm bảo triển khai các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh, các hệ thống thông tin quan trọng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

11. Đẩy mạnh triển khai hình thức thuê dịch vụ CNTT, thực hiện thuê từng phần hoặc thuê trọn gói, bao gồm: Phần cứng, phần mềm, đường truyền,... phục vụ cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

12. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết 36a của Chính phủ và có các hình thức khen thưởng kịp thời các đơn vị làm tốt; có các biện pháp, chế tài đối với các đơn vị chưa hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.

IV. DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN

Dự kiến tổng nguồn vốn đầu tư trong giai đoạn 2016 - 2017 là: 46.965 triệu đồng; nguồn vốn sự nghiệp tỉnh: 8.170 triệu đồng, nguồn vốn đầu tư tỉnh: 38.795 triệu đồng. Trong đó:

- Năm 2016: 17.445 triệu đồng;

- Năm 2017: 29.520 triệu đồng.

Bao gồm 03 nhóm dự án:

1. Nhóm dự án về hạ tầng kỹ thuật: 08 dự án

Tổng số vốn đầu tư: 19.600 triệu đồng (mười chín tỉ sáu trăm triệu đồng); trong đó:

- Nguồn vốn ngân sách đầu tư tỉnh: 15.750 triệu đồng,

- Nguồn vốn ngân sách sự nghiệp tỉnh: 3.850 triệu đồng

2. Nhóm dự án về ứng dụng công nghệ thông tin: 08 dự án.

Tng số vốn đầu tư: 25.795 triệu đồng (hai mươi lăm tỉ bảy trăm chín mươi lăm triệu đồng); trong đó:

- Nguồn vốn ngân sách đầu tư tỉnh: 23.045 triệu đồng.

- Nguồn vốn ngân sách sự nghiệp tỉnh: 2.750 triệu đồng

3. Nhóm dự án về đào tạo, tập huấn và tuyên truyền:

Tổng số vốn đầu tư: 1.570 triệu đồng (một tỉ năm trăm bảy mươi triệu đồng); trong đó, nguồn vốn ngân sách sự nghiệp tỉnh: 1.570 triệu đồng.

Đính kèm Phụ lục Danh mục các công việc, công trình, dự án công nghệ thông tin triển khai trong năm 2016 - 2018.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Thông tin và Truyền thông

- Thực hiện kết nối liên thông phần mềm quản lý văn bản với Văn phòng Chính phủ; tham mưu tăng cường liên thông văn bản điện tử và sử dụng hiệu quả chức năng theo dõi chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thông qua phần mềm quản lý văn bản và điều hành.

- Căn cứ danh mục các nhóm các dịch vụ công được ưu tiên cung cấp trực tuyến ban hành kèm theo Quyết định 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020, phi hợp với các đơn vị rà soát danh mục các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến giai đoạn 2016 - 2017, phối hợp Văn phòng Chính phủ công khai tiến độ giải quyết hồ sơ trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục triển khai ứng dụng chữ ký số chuyên dùng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước cho các cơ quan, đơn vị chưa được cấp phát và chưa ứng dụng chữ ký số.

- Chủ trì, tham mưu nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng viễn thông, nâng cao cht lượng mạng truyền dữ liệu chuyên dùng của các cơ quan Nhà nước, đáp ứng kịp thời yêu cầu của người sử dụng, đảm bảo cho việc triển khai, sử dụng hiệu quả các ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí đủ ngân sách hàng năm cho xây dựng chính quyền điện tử tnh.

- Phối hợp với các đơn vị cung cấp đường truyền nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng viễn thông, bảo đảm chất lượng đường truyền. Đẩy mnh triển khai đưa hạ tầng di động và Internet về vùng sâu, vùng xa. Tăng cường bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin.

- Chủ trì xây dựng và hướng dẫn thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với Hệ thống quản lý chất lượng ISO (ISO điện tử).

- Chủ trì xây dựng, triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 tại các cơ quan nhà nước.

- Tổ chức đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT ở các cơ quan nhà nước các cấp để đáp ứng yêu cầu triển khai, vận hành các hệ thống thông tin; tăng cường năng lực cán bộ làm công tác an toàn, an ninh thông tin trong các cơ quan nhà nước.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

- Phối hợp với Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Sở Thông tin và Truyền thông kết nối liên thông phần mềm quản lý văn bản với hệ thống quản lý văn bản của Văn phòng Chính phủ.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị gửi nhận văn bản điện tử qua mạng.

- Vận hành có hiệu quả Cổng thông tin điện tử của tỉnh; phối hợp Văn phòng Chính phủ, Sở Thông tin và Truyền thông công khai tiến độ giải quyết hsơ trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.

3. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan bố trí kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp xây dựng Chính phủ điện tử.

4. Sở Kế hoch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan bố trí kinh phí chi đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp xây dựng Chính phủ điện tử.

5. Sở Ni v

- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đưa tiêu chuẩn ứng dụng CNTT trong công tác quản lý hành chính nhà nước là một trong những nội dung của việc đánh giá thi đua, khen thưởng hàng năm của các cơ quan, đơn vị;

- Xây dựng, đưa vào sử dụng hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2017; ng dụng CNTT để thực hiện công tác thi tuyển, nâng ngạch công chức một cách minh bạch, công bằng.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh đy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, thực hiện theo cơ chế một ca, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch phát động thi đua ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước hàng năm. Cuối năm có sơ kết đánh giá báo cáo và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh biu dương, khen thưởng những đơn vị ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước, triển khai thực hiện đạt các mục tiêu đ ra;

- Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính qua hệ thống một cửa điện tử tại các quan, đơn vị đã triển khai tích hợp trên Cổng thông tin điện tử tnh.

6. Sở Khoa học và Công nghệ

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng, triển khai hệ thng ISO điện tử cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ưu tiên b trí kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cho nghiên cứu, phát triển sản xuất, chuyn giao, ứng dụng về công nghệ thông tin.

7. Các sở, ban, ngành tnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã

- Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 36a/NQ-CP; các quyết định, chỉ thị, kế hoạch và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về đẩy mnh phát triển và ứng dụng CNTT.

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình chủ động phối hợp với bộ, ngành Trung ương và các cơ quan có liên quan để đẩy mạnh triển khai ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà nước tại đơn vị mình, nhất là trong việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với những lĩnh vực bức thiết, liên quan đến người dân và doanh nghiệp; triển khai thực hiện ứng dụng CNTT kết hợp với hệ thống quản lý chất lượng ISO (ISO điện tử).

- Khẩn trương triển khai, phối hợp triển khai các giải pháp để cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 thuộc thẩm quyền, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình.

- Thực hiện tốt việc liên thông văn bản điện tử và sử dụng hiệu quả chức năng theo dõi chỉ đạo điều hành trên phần mềm quản lý văn bản và điều hành.

- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả ứng dụng CNTT của cơ quan mình; phân công lãnh đạo trực tiếp chịu trách nhiệm theo dõi triển khai ứng dụng và phát triển CNTT.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc và cần sửa đổi, bổ sung kế hoạch này, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyn thông tổng hợp, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;
- BTT&TT;
- TT.T
U, TT.HĐND tỉnh;
- CT, c
ác PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
-
UBND các huyện, TP, TX;
- VPUB: CVP v
à các PVP;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTN (Tâm
)

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thanh Đức

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 37/KH-UBND ngày 25/02/2016 của Ủy ban nhân dân tnh Tiền Giang)

Đơn vị tính: Triệu đồng.

TT

Tên dự án

Chủ đầu tư

Phạm vi ĐT

Thời gian TH

Quyết định đầu tư

TMĐT

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Nguồn vn

I

Nhóm dự án về hạ tầng kỹ thuật

 

 

 

 

24.550

0

10.500

9.100

 

1

Xây dựng mạng LAN cho UBND các xã, phường, thị trấn

STT&TT

Các xã, phường, thị trấn

2016-2017

2852/QĐ-UBND, 27/10/2015

3.700

 

3.500

200

Vốn đầu tư tỉnh

2

Đầu tư trang thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2016 - 2021

VP HĐND tỉnh

HĐND tỉnh

2016-2017

2884/QĐ-UBND, 28/10/2015

1.250

 

1.250

 

Vốn đầu tư tỉnh

3

Xây dựng hệ thống mạng máy tính cho Bộ Chỉ huy quân sự tnh

BCHQS tỉnh

BCHQS tỉnh

2016-2017

2856/QĐ-UBND, 27/10/2015

1.950

 

1.950

 

Vốn đầu tư tỉnh

4

Nâng cấp Trung tâm mạng máy tính nội bộ Công an Tiền Giang

Công an tỉnh

Toàn tỉnh

2016-2017

2886/QĐ-UBND, 28/10/2015

3.800

 

2.000

1.800

Vốn đầu tư tỉnh

6

Duy trì, nâng cấp tc độ đường truyền số liệu chuyên dùng các cơ quan nhà nước (Trả chi phí hàng tháng, trong năm 2017 dự kiến tăng dung lượng đường truyền lên gấp đôi, từ 2Mb/s lên 4Mb/s).

STT&TT

Toàn tỉnh

2017

-

3.350

 

1.250

2.100

Vốn sự nghiệp

7

Đ án xây dựng chính phủ điện tử

STT&TT

Toàn tỉnh

2016

 

500

 

500

 

Vốn sự nghiệp

8

Nâng cấp Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh

STT&TT

TT. THDL

2016-2018

-

10.000

 

50

5.000

Vốn đầu tư tỉnh

II

Nhóm dự án về ứng dụng CNTT

 

 

 

 

37.596

9.050

6.505

19.290

 

9

Xây dựng ứng dụng CNTT vào công tác giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình một cửa - một cửa liên thông tỉnh Tiền Giang (Giai đoạn 1)

Sở TT&TT

Toàn tỉnh

2014-2016

173/QĐ-SKH&ĐT, 29/10/2013

8.615

4.650

1.650

 

Vốn đầu tư tỉnh

10

Xây dựng cơ sở dữ Iiệu quản lý nhân khẩu ngành Công an

Công an tỉnh

Toàn tỉnh

2014-2016

175/QĐ-SKH&ĐT, 29/10/2013

8.591

4.400

3.755

 

Vốn đầu tư tỉnh

11

Nâng cấp cổng thông tin điện t tnh Tiền Giang

Sở TT&TT

Toàn tỉnh

2016-2017

-

1.300

 

50

1.250

Vốn đu tư tnh

12

Xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình Một cửa - Một cửa liên thông tỉnh Tiền Giang (giai đoạn 2)

Sở TT&TT

Toàn tỉnh

2015-2016

 

13.840

 

50

13.790

Vốn đu tư tnh

13

Nâng cp hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh

Sở TT&TT

TT THDL

2016

 

900

 

500

400

Vốn sự nghiệp

14

ISO điện tử

Sở TT&TT

Toàn tỉnh

2016-2017

 

950

 

50

900

Vốn sự nghiệp

15

Xây dựng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4

Sở TT&TT

Toàn tỉnh

2016-2017

 

900

 

400

500

Vn sự nghiệp

16

Xây dựng hệ thống phần mềm công báo điện tử

VP UBND tỉnh

VP UBND tnh

2016-2018

 

2.500

 

50

1.450

Vốn đầu tư tỉnh

III

Nhóm dự án về đào tạo, tập huấn và tuyên truyền

 

 

 

 

1.570

0

440

1.130

 

17

Đào tạo về an toàn an ninh thông tin

Sở TT&TT

Toàn tỉnh

2016, 2017

 

270

 

70

200

Vốn sự nghiệp

18

Tập hun các lp chuyên đvề CNTT cho các cơ quan nhà nước

Sở TT&TT

Toàn tỉnh

 

 

200

 

100

100

Vn sự nghiệp

19

Tuyên truyền nâng cao nhận thức về ứng dụng dịch vụ công trực tuyến

Sở TT&TT

Toàn tỉnh

2016, 2017

 

400

 

200

200

Vốn sự nghiệp

20

Triển khai, tập huấn ứng dụng chữ ký số

STT&TT

Toàn tỉnh

2016, 2017

 

220

 

70

150

Vốn sự nghiệp

21

Tập huấn nâng cao nhận thức về an toàn an ninh thông tin

Sở TT&TT

Toàn tỉnh

2017

 

100

 

 

100

Vốn sự nghiệp

22

Tập huấn ứng dụng công nghệ mới

Sở TT&TT

Toàn tỉnh

2017

 

100

 

 

100

Vốn sự nghiệp

23

Tập huấn quản lý, sử dụng dịch vụ công trực tuyến

Sở TT&TT

Toàn tnh

2017

 

80

 

 

80

Vốn sự nghiệp

24

Đào tạo, tập huấn triển khai, ứng dụng phần mềm nguồn m

Sở TT&TT

Toàn tỉnh

2017

 

100

 

 

100

Vốn sự nghiệp

25

Cử cán bộ, công chức, viên chức tập huấn chuyên sâu về qun trị hệ thống, an toàn, bảo mật thông tin tại thành phố Hồ Chí Minh

Sở TT&TT

 

2017

 

100

 

 

100

Vốn sự nghiệp

Tổng

63.716

9.050

17.445

29.520

 

- Tổng mức đầu tư năm 2016 là: 17.445 triệu đồng (Mười bảy tỉ bốn trăm bốn mươi lăm triệu đồng);

- Tổng mức đầu tư năm 2017 là: 29.520 triệu đồng (Hai mươi chín tỉ năm tm hai mươi triệu đồng);

- Tổng mức đầu tư 02 năm 2016 và 2017 là: 46.965 (Bốn mươi sáu tỉ chín trăm sáu mươi lăm triệu đồng). Trong đó, nguồn vốn sự nghiệp tỉnh là: 8.170 triệu đồng, nguồn vốn đầu tư tnh là: 38.795 triệu đồng.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 37/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu37/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/02/2016
Ngày hiệu lực25/02/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 37/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 37/KH-UBND thực hiện nghị quyết 36a/NQ-CP chính phủ điện tử Tiền Giang 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 37/KH-UBND thực hiện nghị quyết 36a/NQ-CP chính phủ điện tử Tiền Giang 2016
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu37/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Tiền Giang
                Người kýTrần Thanh Đức
                Ngày ban hành25/02/2016
                Ngày hiệu lực25/02/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 37/KH-UBND thực hiện nghị quyết 36a/NQ-CP chính phủ điện tử Tiền Giang 2016

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 37/KH-UBND thực hiện nghị quyết 36a/NQ-CP chính phủ điện tử Tiền Giang 2016

                      • 25/02/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 25/02/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực