Văn bản khác 40/KH-UBND

Kế hoạch 40/KH-UBND năm 2019 thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2019-2025

Nội dung toàn văn Kế hoạch 40/KH-UBND 2019 thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong giáo dục tỉnh Đồng Tháp


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/KH-UBND

Đồng Tháp, ngày 26 tháng 02 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2019 - 2025

Nhằm đánh giá kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2012 - 2020. Đồng thời, triển khai thực hiện Quyết định số 2658/QĐ-BGDĐT ngày 23 tháng 7 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch triển khai Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017 - 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh) xây dựng kế hoạch như sau:

A. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2012 - 2018

I. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ

1. Công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành

UBND tỉnh đã ban hành các Quyết định, Kế hoạch để triển khai thực hiện(1).

Ngành Giáo dục đã ban hành các Quyết định, Kế hoạch và văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện(2).

2. Việc tổ chức khảo sát, bồi dưỡng, tập huấn giáo viên

Ngành Giáo dục đã tổ chức rà soát và thống kê năng lực ngôn ngữ của tất cả giáo viên tiếng Anh trong tỉnh để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng tập huấn nâng cao năng lực ngôn ngữ và năng lực giảng dạy cho giáo viên/giảng viên trong các tháng hè. Cụ thể: Khảo sát năng lực 1.187 giáo viên/giảng viên dạy tiếng Anh; tổ chức cho 3.201 giáo viên/giảng viên tham gia bồi dưỡng nâng cao năng lực trong và ngoài nước (Mỹ, Singapore và Malaysia); tổ chức 12 hội nghị, hội thảo… qua đó số lượng giáo viên/giảng viên tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ hằng năm đều tăng từ 16 giáo viên (năm 2012) lên 1.103 giáo viên (năm 2018)(3).

(Chi tiết Phụ lục 1A kèm theo).

3. Việc đổi mới dạy và học ngoại ngữ

- Triển khai chương trình tiếng Anh: Từ năm học 2010 - 2011, tỉnh đã tổ chức triển khai giảng dạy tiếng Anh ở cấp tiểu học. Đến năm học 2017 - 2018, tất cả các trường tiểu học và tiểu học - trung học cơ sở đã tổ chức giảng dạy. Riêng chương trình tiếng Anh 10 năm, từ năm học 2013 - 2014, tỉnh đã thực hiện triển khai thí điểm chương trình tiếng Anh 10 năm ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông (theo Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020). Đến năm học 2017 - 2018, đã triển khai đại trà tại các lớp 6 và lớp 10, từng bước thay thế chương trình tiếng Anh 07 năm.

Ngoài ra, Tỉnh đã khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức tự nâng cao trình độ ngoại ngữ để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập và giao tiếp.

- Xây dựng trường điển hình về đổi mới dạy và học ngoại ngữ: Đã xây dựng được 09 trường điển hình tại địa bàn thành phố Sa Đéc và thành phố Cao Lãnh. Với các hoạt động như bồi dưỡng, hội thảo tập huấn giáo viên, cán bộ phụ trách chuyên môn, cán bộ quản lý; xây dựng các chương trình ngoại khóa; thuê giáo viên nước ngoài tham gia giảng dạy; tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá theo phương pháp mới; tổ chức giao lưu học tập kinh nghiệm với các trường điển hình ngoài tỉnh…

- Tổ chức các lớp tiếng Anh tăng cường với giáo viên nước ngoài: Tỉnh đã thí điểm chương trình tiếng Anh tăng cường với giáo viên người nước ngoài tại các trường phổ thông tỉnh Đồng Tháp năm học 2017 - 2018 và lộ trình thực hiện đến năm 2020. Trong đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% học phí/học sinh trong thời gian một năm học, các năm tiếp theo thực hiện theo hình thức xã hội hóa.

- Đổi mới nội dung và hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực ngôn ngữ của học sinh cả 04 kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết và kiến thức ngôn ngữ trong các bài kiểm tra định kỳ, các kỳ thi học sinh giỏi, qua đó, giúp học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ và khả năng giao tiếp. Kết quả, số lượng học sinh đạt thành tích cao ngày càng tăng, trong đó, có 02 học sinh khối 09 đạt giải Kim Cương cấp Toàn quốc trong cuộc thi Olympic tiếng Anh trực tuyến 4 kỹ năng dành cho học sinh phổ thông - Olympic Smart English (OSE) lần thứ nhất.

- Công tác kiểm tra, giám sát: Ngành Giáo dục đã phối hợp các sở, ban, ngành tiến hành kiểm tra và giám sát việc sử dụng thiết bị dạy và học ngoại ngữ tại điểm 04 trường tiểu học và trung học phổ thông; tổ chức giám sát và dự giờ các lớp bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh; giám sát các đoàn giáo viên tham gia bồi dưỡng ở nước ngoài và tổ chức đoàn giám sát, dự giờ các lớp thí điểm tiếng Anh...

4. Đầu tư trang bị thiết bị hỗ trợ việc dạy và học ngoại ngữ

Tính đến cuối năm 2018, có 264 trường được trang bị thiết bị hỗ trợ việc dạy và học ngoại ngữ(4), với tổng kinh phí 43.301 triệu đồng. Chủ yếu sử dụng nguồn kinh phí Trung ương (Chương trình mục tiêu quốc gia) và nguồn kinh phí đối ứng của địa phương.

(Chi tiết số liệu và chi phí thực hiện tại Phụ lục 1A, 1B kèm theo).

5. Tổng kinh phí thực hiện

Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2012 - 2018 là 80.744,68 triệu đồng. Trong đó: Trung ương hỗ trợ: 31.489,83 triệu đồng; địa phương: 49.254,85 triệu đồng.

(Chi tiết Phụ lục 1B kèm theo).

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Ưu điểm

- Số lượng giáo viên/giảng viên tiếng Anh đạt chuẩn về năng lực ngôn ngữ hằng năm đều tăng.

- Triển khai rộng rãi chương trình tiếng Anh 10 năm và từng bước thay thế chương trình tiếng Anh 07 năm.

- Đổi mới việc tổ chức kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực tập trung vào 04 kỹ năng nghe, nói, đọc và viết, giúp giáo viên duy trì và phát triển năng lực chuyên môn, học sinh có cơ hội rèn luyện, sử dụng ngôn ngữ.

- Đầu tư các trang thiết bị hỗ trợ việc dạy và học ngoại ngữ tại các trường trọng điểm.

2. Hạn chế, nguyên nhân

Chưa tổ chức bồi dưỡng và đào tạo tiếng Anh cho cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Đồng Tháp có trình độ ngoại ngữ đáp ứng việc học tập, nghiên cứu và giao tiếp được với người nước ngoài. Do hướng dẫn thực hiện kế hoạch và kinh phí phân bổ của Trung ương, địa phương chỉ tập trung cho bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh.

- Việc triển khai chương trình dạy học một số môn khoa học bằng tiếng Anh (Toán, Vật Lý, Hóa học, Sinh học) ở 02 trường THPT Chuyên Nguyễn Đình Chiểu và THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu tuy có thực hiện nhưng không ổn định, không được duy trì và thiếu sự bền vững. Do trình độ ngoại ngữ của đội ngũ giáo viên dạy môn khoa học còn thấp.

- Số lượng và kinh phí cho giáo viên chủ chốt, cán bộ quản lý tham gia bồi dưỡng ở nước ngoài còn ít. Do chỉ tiêu, kinh phí phân bổ bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý ở nước ngoài còn hạn chế.

B. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2019 - 2025

I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH

- Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ(5);

- Các Quyết định và Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương(6);

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp; các Kế hoạch và Quyết định của UBND tỉnh Đồng Tháp(7);

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Đổi mới việc dạy và học ngoại ngữ tại các cơ sở giáo dục, từng bước triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học; tiếp tục nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu học tập và làm việc của học sinh, giáo viên và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Đồng Tháp trong thời kỳ hội nhập, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của đất nước.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Đối với giáo dục mầm non

Mỗi năm học tổ chức thí điểm cho trẻ làm quen tiếng Anh với giáo viên người nước ngoài hoặc giáo viên người Việt tại ít nhất 03 trường mầm non thực hiện theo hình thức xã hội hóa tại các huyện, thị xã và thành phố.

Phấn đấu đến năm 2025, tại mỗi huyện, thị xã và thành phố có ít nhất một trường mầm non tổ chức cho trẻ làm quen tiếng Anh và mở rộng phạm vi thực hiện cho các năm tiếp theo.

2.2. Đối với giáo dục phổ thông

- Cấp Tiểu học: Duy trì việc thực hiện giảng dạy tiếng Anh ở cấp tiểu học từ lớp 3. Thực hiện chương trình tiếng Anh 10 năm (từ lớp 3 - 12). Tiếp tục triển khai cho trẻ làm quen tiếng Anh ở lớp 1 và lớp 2 tại ít nhất ở 02 huyện, thị xã và thành phố/mỗi năm học. Mỗi huyện, thị xã và thành phố tổ chức triển khai ít nhất tại 01 trường tiểu học.

- Đối với cấp Trung học:

+ Thực hiện theo hình thức cuốn chiếu chương trình tiếng Anh 10 năm ở lớp 7 và lớp 11 từ năm học 2018 - 2019 và từng bước thay thế chương trình tiếng Anh 7 năm. Phấn đấu đến năm học 2020 - 2021 sẽ thay thế hoàn toàn chương trình tiếng Anh 7 năm bằng chương trình tiếng Anh 10 năm từ lớp 6 đến lớp 12.

+ Triển khai chương trình dạy học một số môn khoa học bằng tiếng Anh (Toán, Vật Lý, Hóa học, Sinh học) ở 02 trường THPT Chuyên Nguyễn Đình Chiểu và THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu trong năm học 2018 - 2019 và mở rộng các đơn vị có đủ điều kiện thực hiện trong các năm tiếp theo.

+ Hàng năm, tổ chức ít nhất 04 lớp ngoại ngữ khác như: Nhật, Hàn, Hoa,... tại các trường phổ thông trong tỉnh.

2.3. Đối với giáo dục nghề nghiệp

Phấn đấu đến năm 2025, tất cả các cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai chương trình ngoại ngữ áp dụng chuẩn đầu ra về năng lực ngoại ngữ đạt Bậc 2 (học sinh tốt nghiệp trung cấp), Bậc 3 (sinh viên tốt nghiệp cao đẳng), Bậc 4 (sinh viên tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngoại ngữ).

2.4. Đối với giáo viên và cán bộ, công chức, viên chức

Phấn đấu đến năm 2020, 100% giáo viên tiếng Anh phổ thông đạt chuẩn về năng lực ngôn ngữ.

Phấn đấu đến năm 2025, có thêm 1.250 cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu và giao tiếp.

3. Nhiệm vụ và giải pháp

3.1. Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy và học ngoại ngữ theo hướng tiếp cận chuẩn quốc tế; tổ chức đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu ra cho học sinh cuối cấp

- Tiếp tục duy trì kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực ngôn ngữ người học, tập trung phát triển 04 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết trong quá trình giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp và tuyển sinh vào lớp 10 chuyên tiếng Anh.

- Đánh giá chất lượng dạy và học ngoại ngữ cuối mỗi cấp học theo quy định. Cụ thể: Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt trình độ Bậc 1 (A1); hoàn thành chương trình trung học cơ sở đạt trình độ Bậc 2 (A2) và hoàn thành chương trình trung học phổ thông đạt trình độ bậc 3 (B1).

* Giải pháp thực hiện:

Hướng dẫn các đơn vị và tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh nhằm giúp học sinh và giáo viên có cơ hội rèn luyện, sử dụng ngôn ngữ, giúp duy trì và phát triển các kỹ năng tiếng Anh, chú trọng 04 kỹ năng nghe, nói, đọc và viết. Từng bước theo hướng tiếp cận chuẩn quốc tế. Phối hợp với các tổ chức khảo thí quốc tế kiểm tra năng lực đầu ra cuối cấp cho học sinh phổ thông ở những đơn vị có điều kiện thực hiện.

3.2. Đẩy mạnh công tác truyền thông về việc dạy và học ngoại ngữ; đa dạng hóa các hình thức hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong việc tổ chức dạy và học ngoại ngữ

- Tăng cường công tác truyền thông về việc dạy và học ngoại ngữ nhằm cung cấp thông tin kịp thời đến toàn xã hội, đặc biệt là giáo viên, học sinh và cán bộ quản lý giáo dục về lợi ích của việc dạy và học ngoại ngữ phục vụ cho công việc trong thời đại cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra.

- Phát huy vai trò của các trung tâm ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện và khuyến khích các đơn vị phối hợp, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế trong việc tổ chức dạy và học ngoại ngữ như: tiếng Anh tăng cường, dạy các môn khoa học bằng tiếng Anh và giảng dạy các ngoại ngữ khác,...

* Giải pháp thực hiện:

Các sở, ban ngành tỉnh có liên quan triển khai thực hiện công tác truyền thông về việc dạy và học ngoại ngữ trên các phương tiện thông tin; khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hỗ trợ, hợp tác, đầu tư, cung cấp các dịch vụ dạy và học ngoại ngữ.

3.3. Xây dựng nguồn học liệu mở hỗ trợ công tác dạy và học ngoại ngữ

Xây dựng nguồn học liệu mở trên website của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường học, các trang website lưu trữ dữ liệu miễn phí như: đề kiểm tra, đề thi, tài liệu tham khảo chuyên môn, tài liệu ôn tập, bồi dưỡng học sinh,… để tạo nguồn tài liệu mở giúp giáo viên và học sinh có thể tiếp cận mọi lúc, mọi nơi trên các thiết bị điện tử.

* Giải pháp thực hiện:

Các trường học, hội đồng bộ môn xây dựng nguồn học liệu mở và thực hiện việc lưu trữ trên website của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường học, các website lưu trữ dữ liệu miễn phí.

3.4. Nâng cao hiệu quả quản lý, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch

Tiếp tục tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chỉ đạo, quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý Đề án; tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên, định kỳ và đột xuất việc triển khai Đề án tại các đơn vị.

* Giải pháp thực hiện:

- Thành lập các ban, kiện toàn nhân sự, phân công trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của các ban để triển khai Đề án. Tập huấn và bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo thực hiện Đề án.

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức các đoàn giám sát, đánh giá thường xuyên, định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện Đề án tại địa phương như triển khai giảng dạy chương trình mới, bồi dưỡng giáo viên, sử dụng thiết bị dạy học ngoại ngữ; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá.

3.5. Phát triển đội ngũ giáo viên ngoại ngữ đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng; bồi dưỡng nâng cao năng lực ngôn ngữ, năng lực sư phạm và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy ngoại ngữ cho giáo viên tiếng Anh; bồi dưỡng năng lực tiếng Anh cho giáo viên dạy Toán và các môn khoa học

- Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên chưa đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo quy định. Tăng cường bồi dưỡng năng lực sư phạm và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy ngoại ngữ cho các giáo viên đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ.

- Đảm bảo số lượng đội ngũ giáo viên ngoại ngữ và bảo đảm chất lượng đầu vào khi tuyển dụng; bồi dưỡng năng lực tiếng Anh cho giáo viên dạy Toán và các môn khoa học; tổ chức bồi dưỡng giáo viên cốt cán nâng cao năng lực ngôn ngữ và năng lực sư phạm ở nước ngoài.

* Giải pháp thực hiện:

- Căn cứ vào kết quả rà soát số lượng giáo viên đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ, tiếp tục bồi dưỡng nâng cao năng lực ngôn ngữ trong nước cho các giáo viên chưa đạt chuẩn và hỗ trợ một lần kinh phí bồi dưỡng. Cụ thể: trong năm 2019, tiếp tục bồi dưỡng cho 150 lượt giáo viên chưa đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo quy định. Giai đoạn 2019 - 2025, bồi dưỡng ít nhất 700 lượt giáo viên về nâng cao năng lực sư phạm và ứng dụng công nghệ thông tin cho các giáo viên đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ; bồi dưỡng năng lực tiếng Anh cho ít nhất 56 lượt giáo viên dạy Toán và các môn khoa học. Tổ chức bồi dưỡng 40 lượt giáo viên cốt cán nâng cao năng lực ngôn ngữ và năng lực sư phạm ở nước ngoài. Đồng thời, khuyến khích giáo viên tự bồi dưỡng, rèn luyện trong quá trình công tác để đạt chuẩn và duy trì chuẩn năng lực.

- Giáo viên tiếng Anh được tuyển mới vào các trường phổ thông phải đạt trình độ chuẩn theo quy định hiện hành. Tăng cường chất lượng các cuộc hội thảo, hội nghị, tập huấn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trên địa bàn tỉnh.

3.6. Bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (không bao gồm đội ngũ giáo viên ngoại ngữ)

Hàng năm tổ chức các lớp bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và làm việc trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

* Giải pháp thực hiện:

- Rà soát năng lực ngoại ngữ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (không bao gồm đội ngũ giáo viên ngoại ngữ) để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng.

- Xây dựng lộ trình và tiến trình tổ chức bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

3.7. Đầu tư các trang thiết bị, phần mền, tài liệu, sách tham khảo phục vụ dạy và học ngoại ngữ

Đầu tư các trang thiết bị, phần mềm, tài liệu, sách tham khảo phục vụ dạy và học ngoại ngữ tại các trường phổ thông trong lộ trình đạt chuẩn quốc gia, trường dạy 02 buổi/ngày và các trường xây dựng đơn vị điển hình về đổi mới dạy và học ngoại ngữ. Đồng thời, thực hiện lộ trình dự án “Mua sắm thiết bị dạy học ngoại ngữ các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”.

* Giải pháp thực hiện:

- Thực hiện đầu tư trang thiết bị dạy và học ngoại ngữ theo Quyết định của UBND tỉnh(8) tại 367 trường phổ thông(9).

- Từ năm 2021 đến năm 2025, tổ chức đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư giai đoạn 2016 - 2020; tiếp tục rà soát và xây dựng kế hoạch đầu tư trang thiết bị dạy và học ngoại ngữ cho các trường còn lại.

3.8. Đẩy mạnh xã hội hóa trong công tác tổ chức dạy tiếng Anh tăng cường với giáo viên nước ngoài và giáo viên người Việt; tổ chức giảng dạy các ngoại ngữ khác: Nhật, Hàn, Hoa, Đức... tại các trường trung học; phát huy vai trò của các trung tâm ngoại ngữ

- Đẩy mạnh triển khai tổ chức dạy tiếng Anh tăng cường với giáo viên người Việt và nước ngoài tại các huyện, thị xã và thành phố trên địa bàn tỉnh.

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có điều kiện thành lập trung tâm ngoại ngữ hoặc phối hợp liên kết đào tạo ngoại ngữ như tiếng Anh, Nhật, Hàn, Hoa, Đức... đáp ứng nhu cầu học ngoại ngữ của người học.

* Giải pháp thực hiện:

- Tổ chức đánh giá hiệu quả việc thí điểm chương trình tiếng Anh tăng cường với giáo viên người nước ngoài tại các trường phổ thông tỉnh Đồng Tháp trong năm học 2017 - 2018 và lộ trình thực hiện đến năm 2020(10); tiếp tục khuyến khích các đơn vị có điều kiện tổ chức dạy tiếng Anh tăng cường với giáo viên nước ngoài.

- Từ năm học 2018 - 2019, thực hiện thí điểm chương trình tiếng Anh tăng cường với giáo viên người Việt cấp trung học nhằm nâng cao kỹ năng nghe và nói, năng lực sử dụng tiếng Anh cho học sinh trung học; tạo điều kiện cho nhà trường, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh có thêm lựa chọn tài liệu tiếng Anh có chất lượng.

- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm ngoại ngữ hoặc phối hợp liên kết đào tạo ngoại ngữ như tiếng Anh, Nhật, Hàn, Hoa, Đức... Trong đó, lồng ghép việc dạy ngoại ngữ khác cho học sinh cấp trung học phổ thông để các em có điều kiện thuận lợi tham gia chương trình du học theo hình thức vừa học, vừa làm của tỉnh.

- Hỗ trợ chỗ nghỉ và một phần kinh phí sinh hoạt cho giáo viên người nước ngoài khi tham gia triển khai dạy học ngoại ngữ miễn phí hoặc theo các chương trình trọng tâm của tỉnh cho học sinh, sinh viên và các đối tượng có nhu cầu...

3.9. Xây dựng các đơn vị điển hình về đổi mới dạy và học ngoại ngữ, có môi trường dạy và học ngoại ngữ, mô hình tự học

Tiếp tục xây dựng mới các đơn vị điển hình về đổi mới dạy và học ngoại ngữ, có môi trường dạy và học ngoại ngữ, mô hình tự học.

* Giải pháp thực hiện:

- Mỗi năm học lựa chọn các đơn vị trong lộ trình đạt chuẩn quốc gia để xây dựng mới 09 đơn vị điển hình về đổi mới dạy và học ngoại ngữ, có môi trường dạy và học ngoại ngữ, mô hình tự học tại 03 huyện, thị xã và thành phố; mỗi cấp học 01 trường tại mỗi huyện, thị xã và thanh phố.

- Tổ chức giao lưu học tập kinh nghiệm giữa các trường điển hình ngoài tỉnh; tăng cường mở rộng xây dựng trường điển hình về đổi mới toàn diện dạy và học ngoại ngữ ở cả 3 cấp học.

- Khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên tự ôn tập, rèn luyện nâng cao trình độ, năng lực ngoại ngữ; tăng cường khai thác và khuyến khích người dạy, người học sử dụng các chương trình dạy và học ngoại ngữ trên truyền hình, trên các trang mạng xã hội, tham gia đọc và nghiên cứu, tham khảo các loại sách, báo, tạp chí, tài liệu bằng ngoại ngữ.

- Phát động các phong trào học và sử dụng ngoại ngữ bằng cách thúc đẩy các đơn vị, các cấp học tổ chức các hội thi, hoạt động ngoại khóa có sử dụng ngoại ngữ, ưu tiên các hoạt động định hướng nghề nghiệp, phục vụ nhu cầu công việc.

III. Kinh phí thực hiện

Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2019 - 2025 là 146.547 triệu đồng. Trong đó:

- Nguồn vốn đầu tư phát triển: Giai đoạn 2016 - 2020 là 57.400 triệu đồng(11); Giai đoạn 2021 - 2025, trên cơ sở đánh giá hiệu quả đầu tư giai đoạn 2016 - 2020, UBND tỉnh sẽ bố trí kinh phí đầu tư phù hợp.

- Nguồn vốn sự nghiệp giai đoạn 2019 - 2025 là 26.322 triệu đồng, gồm: Nguồn vốn địa phương là 8.150 triệu đồng; nguồn tài chính của đơn vị là 18.172 triệu đồng (Chi tiết Phụ lục 2 kèm theo).

- Nguồn xã hội hóa giai đoạn 2019 - 2025 là 15.925 triệu đồng (Chi tiết Phụ lục 3 kèm theo).

- Nguồn vốn Trung ương giai đoạn 2019 - 2025 là 46.900 triệu đồng (Chi tiết Phụ lục 4 kèm theo).

IV. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai và hướng dẫn các cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện kế hoạch theo lộ trình; kiểm tra, giám sát, sơ kết, đánh giá định kỳ, tổng hợp báo cáo kết quả triển khai kế hoạch hoặc đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung nội dung kế hoạch (nếu có) phù hợp với từng giai đoạn.

- Phối hợp với Sở Nội vụ bổ sung biên chế giáo viên ngoại ngữ; các cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng, quản lý việc dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, hướng dẫn triển khai công tác bồi dưỡng ngoại ngữ thường xuyên cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

- Phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và trình UBND tỉnh bố trí dự toán ngân sách thực hiện kế hoạch theo từng giai đoạn và hàng năm.

- Tham mưu UBND tỉnh đề xuất Bộ Giáo dục và Đào tạo hỗ trợ kinh phí từ nguồn vốn Trung ương để bồi dưỡng giáo viên theo mục tiêu kế hoạch đề ra.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất theo từng giai đoạn và hàng năm để đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh, trình UBND tỉnh theo quy định.

- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, xây dựng lộ trình bố trí ngân sách đầu tư thực hiện kế hoạch theo quy định.

3. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn sự nghiệp để thực hiện các nội dung của kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí đúng theo quy định.

4. Sở Nội vụ

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, hướng dẫn, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản sửa đổi, bổ sung các quy định về cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng định mức biên chế giáo viên ngoại ngữ phù hợp trong hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh;

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát trình độ ngoại ngữ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn toàn tỉnh để xây dựng lộ trình tổ chức bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ.

5. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ quan thông tin truyền thông tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về các chương trình đổi mới công tác giáo dục, đào tạo ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, đáp ứng yêu cầu mới; tạo môi trường văn hoá, điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học ngoại ngữ.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Chỉ đạo ngành Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan chức năng ở địa phương xây dựng kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện chương trình trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch tại địa phương, định kỳ báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ban, ngành tỉnh chỉ đạo thống nhất, đồng bộ, phù hợp với yêu cầu, kế hoạch chung trong việc triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh.

7. Các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh

Quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các hoạt động liên quan đến công tác đào tạo ngoại ngữ trong cơ sở mình, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch thực hiện Đề án đã đặt ra.

Nghiên cứu, đánh giá, xây dựng, hoàn thiện các chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo ngoại ngữ theo chuẩn đầu ra và ngành, nghề đào tạo. Từng bước triển khai dạy tích hợp ngoại ngữ trong một số môn học khác, dạy một số môn học khác, chuyên ngành, nghề bằng ngoại ngữ.

8. Đề nghị Trường Đại học Đồng Tháp

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng lại; tuyển sinh, đào tạo giáo viên theo chỉ tiêu và theo khung năng lực ngoại ngữ được quy định tại Đề án.

Trên đây là kế hoạch triển khai thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2019 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Trong quá trình thực hiện kế hoạch, nếu có vướng mắc, phát sinh chưa phù hợp hoặc cần bổ sung, sửa đổi thì các cơ quan, đơn vị và cá nhân gửi ý kiến về Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- BQL Đề án NNQG (Bộ GDĐT);
- TT/TU, TT/HĐND tỉnh
- CT và các PCT/UBND tỉnh;
- Các đơn vị nêu mục IV;
- Lãnh đạo VP/UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC/THVX. Thg.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đoàn Tấn Bửu

 

PHỤ LỤC 1A

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU GIAI ĐOẠN 2012 - 2018
(Kèm theo Kế hoạch số 40 /KH-UBND ngày 26 /02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Stt

Kế hoạch/Thực hiện/Tỷ lệ % so với KH

Mục tiêu

 

Khảo sát năng lực giáo viên/giảng viên dạy tiếng Anh

Bồi dưỡng nâng cao giáo viên, giảng viên trong nước

Bồi dưỡng nâng cao giáo viên, giảng viên nước ngoài

Xây dựng đơn vị điển hình tiên tiến về đổi mới dạy học ngoại ngữ

Tăng cường trang thiết bị phục vụ dạy - học ngoại ngữ

Tổ chức hội nghị, hội thảo tập huấn

Hoạt động quản lý, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án

 

Đơn vị tính

Người

Người

Người

Trường

Trường

Cuộc

Cuộc

 

 

Tổng 2012-2018

1.187

2.986

36

9

264

12

10

 

Kế hoạch

1.187

2.986

36

9

264

12

10

 

Thực hiện

1.187

2.986

36

9

264

12

10

 

Tỷ lệ % so với KH

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

 

1

Tổng cộng 2012

1.187

-

-

-

17

-

-

 

Kế hoạch

1.187

-

-

-

17

-

-

 

Thực hiện

1.187

-

-

-

17

-

-

 

Tỷ lệ % so với KH

100%

-

-

-

100%

-

-

 

2

Tổng cộng 2013

-

1.403

22

-

13

2

-

 

Kế hoạch

-

1.403

22

-

13

2

-

 

Thực hiện

-

1.403

22

-

13

2

-

 

Tỷ lệ % so với KH

-

100%

100%

-

100%

100%

-

 

3

Tổng cộng 2014

-

165

1

3

-

2

2

 

Kế hoạch

-

165

1

3

-

2

2

 

Thực hiện

-

165

1

3

-

2

2

 

Tỷ lệ % so với KH

-

100%

100%

100%

-

100%

100%

 

4

Tổng cộng 2015

-

496

13

-

25

2

2

Kế hoạch

-

496

13

-

25

2

2

Thực hiện

-

496

13

-

25

2

2

Tỷ lệ % so với KH

-

100%

100%

-

100%

100%

100%

5

Tổng cộng 2016

-

544

-

3

-

2

1

Kế hoạch

-

544

-

3

-

2

1

Thực hiện

-

544

-

3

-

2

1

Tỷ lệ % so với KH

-

100%

-

100%

-

100%

100%

6

Tổng cộng 2017

-

378

-

3

10

2

2

Kế hoạch

-

378

-

3

10

2

2

Thực hiện

-

378

-

3

10

2

2

Tỷ lệ % so với KH

-

100%

-

100%

100%

100%

100%

7

Tổng cộng 2018

-

-

-

-

199

2

3

Kế hoạch

-

-

-

-

199

2

3

Thực hiện

-

-

-

-

199

2

3

Tỷ lệ % so với KH

-

-

-

-

100%

100%

100%

 

PHỤ LỤC 1B

KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ GIAI ĐOẠN 2012 - 2018
(Kèm theo Kế hoạch số 40/KH-UBND ngày 26 /02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: triệu đồng

Stt

Kinh phí quyết toán

Nhiệm vụ

Tổng cộng

Khảo sát năng lực giáo viên/giảng viên dạy tiếng Anh

Bồi dưỡng nâng cao giáo viên, giảng viên trong nước

Bồi dưỡng nâng cao giáo viên, giảng viên nước ngoài

Xây dựng đơn vị điển hình tiên tiến về đổi mới dạy học ngoại ngữ

Tăng cường trang thiết bị phục vụ dạy- học ngoại ngữ

Xây dựng/biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu, phần mềm…

Tổ chức hội nghị, hội thảo tập huấn

Xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn lực dạy và học ngoại ngữ

Hoạt động quản lý, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án

Thiết bị thông dụng

Thiết bị chuyên dụng

 

Tổng 2012 - 2018

227,36

33.825,25

3.107,16

283,25

15.841,40

27.460,26

-

-

-

-

80.744,68

NSTW

Đầu tư

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Sự nghiệp

227,36

18.073,47

3.107,16

283,25

9.798,59

-

-

-

-

-

31.489,83

NSĐP

Đầu tư

-

-

-

-

6.042,81

27.460,26

-

-

-

-

33.503,07

Sự nghiệp

-

15.751,78

-

-

-

-

-

-

-

-

15.751,78

Nguồn huy động hợp pháp khác

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1

Tổng cộng 2012

227,36

3.711,45

-

-

5.000,80

-

-

-

-

-

8.939,61

NSTW

Đầu tư

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Sự nghiệp

227,36

3.711,45

 

 

5.000,80

 

 

 

 

 

8.939,61

NSĐP

Đầu tư

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Sự nghiệp

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Nguồn huy động hợp pháp khác

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2

Tổng cộng 2013

-

8.440,43

2.200,00

-

4.797,79

-

-

-

-

-

15.438,22

NSTW

Đầu tư

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Sự nghiệp

-

8.440,43

2.200,00

 

4.797,79

-

-

-

-

-

15.438,22

NSĐP

Đầu tư

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Sự nghiệp

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Nguồn huy động hợp pháp khác

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

3

Tổng cộng 2014

-

1.468,10

907,16

-

-

-

-

-

-

-

2.375,26

NSTW

Đầu tư

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Sự nghiệp

-

1.468,10

907,16

-

-

-

-

-

-

-

2.375,26

NSĐP

Đầu tư

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Sự nghiệp

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Nguồn huy động hợp pháp khác

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

4

Tổng cộng 2015

-

11.124,58

-

283,25

6.042,807

-

-

-

-

-

17.450,637

NSTW

Đầu tư

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Sự nghiệp

-

4.184,58

-

283,25

-

-

-

-

-

-

4.467,83

NSĐP

Đầu tư

-

-

-

-

6.042,807

-

-

-

-

-

6.042,807

Sự nghiệp

-

6.940,00

-

-

-

-

-

-

-

-

6.940,00

Nguồn huy động hợp pháp khác

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

5

Tổng cộng 2016

-

6.516,91

-

-

-

-

-

-

-

-

6.516,91

NSTW

Đầu tư

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Sự nghiệp

-

268,91

-

-

-

-

-

-

-

-

268,91

NSĐP

Đầu tư

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

0,00

Sự nghiệp

-

6.248,00

-

-

-

-

-

-

-

-

6.248,00

Nguồn huy động hợp pháp khác

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

6

Tổng cộng 2017

-

2.563,784

-

-

-

3.393,10

-

-

-

-

5.956,884

NSTW

Đầu tư

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Sự nghiệp

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

NSĐP

Đầu tư

-

-

-

-

-

3.393,10

-

-

-

-

3.393,10

Sự nghiệp

 

2.563,784

-

-

-

-

-

-

-

-

2.563,784

Nguồn huy động hợp pháp khác

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

7

Tổng cộng 2018

-

-

-

-

-

24.067,16

-

-

-

-

24.067,16

NSTW

Đầu tư

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Sự nghiệp

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

NSĐP

Đầu tư

-

-

-

-

-

24.067,16

-

-

-

-

24.067,16

Sự nghiệp

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Nguồn huy động hợp pháp khác

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

 

PHỤ LỤC 2

KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN GIAI ĐOẠN 2019 - 2025 (NGUỒN VỐN ĐỊA PHƯƠNG VÀ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ)
(Kèm theo Kế hoạch số 40 /KH-UBND ngày 26 /02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: triệu đồng

Stt

Nội dung

TỔNG CỘNG

Kinh phí nguồn sự nghiệp giai đoạn 2019 - 2025

Ghi chú

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Nguồn địa phương

Nguồn tài chính đơn vị

Nguồn địa phương

Nguồn tài chính đơn vị

Nguồn địa phương

Nguồn tài chính đơn vị

Nguồn địa phương

Nguồn tài chính đơn vị

Nguồn địa phương

Nguồn tài chính đơn vị

Nguồn địa phương

Nguồn tài chính đơn vị

Nguồn địa phương

Nguồn tài chính đơn vị

TỔNG CỘNG

26.322

2.450

2.596

950

2.596

950

2.596

950

2.596

950

2.596

950

2.596

950

2.596

 

1

Bồi dưỡng nâng cao năng lực ngôn ngữ. năng lực sư phạm và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy ngoại ngữ cho giáo viên tiếng Anh; bồi dưỡng năng lực cho giáo viên dạy Toán và các môn khoa học bằng Tiếng Anh trong và nước

8.682

2.450

76

950

76

950

76

950

76

950

76

950

76

950

76

 

a

Bồi dưỡng nâng cao năng lực ngôn ngữ trong nước: 10 triệu đồng/lượt x 150 lượt

1.500

1.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Bồi dưỡng năng lực sư phạm và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy ngoại ngữ: (mỗi năm thực hiện 100 lượt; 9.5 trđ/học viên)

6.650

950

 

950

 

950

 

950

 

950

 

950

 

950

 

 

c

Bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ cho giáo viên dạy Toán và các môn khoa bằng Tiếng Anh: (9.5 triệu đồng/lượt x 8 lượt)

532

 

76

 

76

 

76

 

76

 

76

 

76

 

76

 

2

Tổ chức bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ. công chức. viên chức (không bao gồm đội ngũ giáo viên/giảng viên ngoại ngữ) 10 triệu đồng/lượt x 250 lượt

17.500

 

2.500

 

2.500

 

2.500

 

2.500

 

2.500

 

2.500

 

2.500

Nguồn tài chính của đơn vị

3

Tập huấn phương pháp giảng dạy chương trình tiếng Anh mới và đổi mới kiểm tra đánh giá. 10 triệu đồng/đợt x 2 đợt

140

 

20

 

20

 

20

 

20

 

20

 

20

 

20

Nguồn sự nghiệp giáo dục hàng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo

 

PHỤ LỤC 3

KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN GIAI ĐOẠN 2019 - 2025 (NGUỒN VỐN XÃ HỘI HÓA)
(Kèm theo Kế hoạch số 40 /KH-UBND ngày 26 /02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: triệu đồng

Stt

Nội dung

TỔNG CỘNG

Kinh phí xã hội hóa giai đoạn 2019 - 2025

Ghi chú

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

TỔNG CỘNG

15.925

2.275

2.275

2.275

2.275

2.275

2.275

2.275

 

1

Tổ chức cho trẻ mầm non làm quen tiếng Anh với người nước ngoài hoặc người Việt tại ngành học mầm non: Triển khai tại ít nhất ở 03 huyện; mỗi huyện, thị xã và thành phố tổ chức triển khai ít nhất 01 trường mầm non, mỗi trường 02 lớp bằng hình thức xã hội hóa

2.940

420

420

420

420

420

420

420

Mỗi đơn vị thực hiện 02 tiết/tuần x 35 tuần = 70 tiết x 02 lớp = 140 tiết x 1 triệu đồng/tiết = 140 triệu đồng/trường

2

Tổ chức giảng dạy tiếng Anh với người nước ngoài tại cấp tiểu học: Triển khai tại ít nhất ở 03 huyện theo Kế hoạch số 27; mỗi huyện, thị xã và thành phố tổ chức triển khai ít nhất 01 trường tiểu học, mỗi trường 05 lớp bằng hình thức xã hội hóa

3.675

525

525

525

525

525

525

525

Mỗi đơn vị thực hiện 05 lớp, mỗi lớp 01 tiết/tuần, x 35 tuần = 35 tiết = 175 tiết/năm học x 1 triệu đồng/tiết = 175 triệu đồng/trường (Theo TT 98/2012/TTLT-BTC- BGDĐT)

3

Tổ chức giảng dạy tiếng Anh với giáo viên người nước ngoài tại cấp trung học cơ sở: Triển khai tại ít nhất ở 03 huyện theo Kế hoạch số 27; mỗi huyện, thị xã và thành phố tổ chức triển khai ít nhất 01 trường trung học cơ sở, mỗi trường 05 lớp bằng hình thức xã hội hóa

3.675

525

525

525

525

525

525

525

Mỗi đơn vị thực hiện 05 lớp, mỗi lớp 01 tiết/tuần, x 35 tuần = 35 tiết = 175 tiết/năm học x 1 triệu đồng/tiết = 175 triệu đồng/trường (Theo TT 98/2012/TTLT-BTC- BGDĐT)

4

Tổ chức giảng dạy tiếng Anh với người nước ngoài tại cấp trung học phổ thông: Triển khai tại ít nhất ở 03 huyện theo Kế hoạch số 27; mỗi huyện, thị xã và thành phố tổ chức triển khai ít nhất 01 trường trung học phổ thông, mỗi trường 05 lớp bằng hình thức xã hội hóa

3.675

525

525

525

525

525

525

525

Mỗi đơn vị thực hiện 05 lớp, mỗi lớp 01 tiết/tuần, x 35 tuần = 35 tiết = 175 tiết/năm học x 1 triệu đồng/tiết = 175 triệu đồng/trường (Theo TT 98/2012/TTLT-BTC- BGDĐT)

5

Tổ chức giảng dạy các ngoại ngữ khác: Nhật, Hàn, Hoa… tại các trường trung học: Mỗi năm học triển khai giảng dạy các ngoại ngữ khác tại ít nhất ở 02 huyện, thị xã và thành phố mỗi huyện, thị xã và thành phố tổ chức triển khai ít nhất 02 trường trung học phổ thông, mỗi trường 01 lớp bằng hình thức xã hội hóa

1.960

280

280

280

280

280

280

280

- Mỗi đơn vị thực hiện 02 tiết/tuần x 35 tuần = 70 tiết x 04 trường = 280 tiết x 1 triệu đồng/tiết = 280 triệu đồng/04 trường (Theo TT 98/2012/TTLT-BTC- BGDĐT)

 

PHỤ LỤC 4

KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN GIAI ĐOẠN 2019 - 2025 (NGUỒN VỐN TRUNG ƯƠNG)
(Kèm theo Kế hoạch số 40 /KH-UBND ngày 26 /02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: triệu đồng

Stt

Nội dung

TỔNG CỘNG

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Ghi chú

1

Bồi dưỡng nâng cao năng lực ngôn ngữ và năng lực giảng dạy ở nước ngoài: (100 triệu đồng/lượt x 40 lượt)

28.000

4.000

4.000

4.000

4.000

4.000

4.000

4.000

 

2

Xây dựng các đơn vị điển hình về đổi mới dạy và học ngoại ngữ, có môi trường dạy và học ngoại ngữ mô hình tự học: 300 triệu đồng/trường x 9 trường

18.900

2.700

2.700

2.700

2.700

2.700

2.700

2.700

 

 

TỔNG CỘNG

46.900

6.700

6.700

6.700

6.700

6.700

6.700

6.700

 

 



(1) Kế hoạch số 49/KH-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2014 về triển khai các nhiệm vụ năm 2014 của Đề án Ngoại ngữ 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Kế hoạch số 41/KH-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2015 về triển khai các nhiệm vụ năm 2015 của Đề án Ngoại ngữ 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 79/QĐ-UBDN-TL ngày 10 tháng 7 năm 2014 về việc thành lập Ban chỉ đạo đổi mới Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 1218/QĐ-UBND.HC ngày 28 tháng 10 năm 2016 về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư mua sắm thiết bị dạy học ngoại ngữ các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020…

(2) Quyết định số 808/QĐ-SGDĐT ngày 29 tháng 8 năm 2017 về việc thành lập Ban điều hành thực hiện Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 810/QĐ-SGDĐT ngày 29 tháng 8 năm 2017 về việc thành lập Tổ giúp việc Ban điều hành thực hiện Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Kế hoạch số 40/KH-SGDĐT ngày 03 tháng 7 năm 2014 về việc xây dựng các đơn vị điển hình về dạy và học ngoại ngữ tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 - 2020; Kế hoạch số 27/KH-SGDĐT ngày 27 tháng 3 năm 2017 về việc thí điểm chương trình tiếng Anh tăng cường với giáo viên người nước ngoài tại các trường phổ thông tỉnh Đồng Tháp năm học 2017 - 2018 và lộ trình thực hiện đến năm 2020; các văn bản tổ chức bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trong và ngoài nước; các văn bản tổ chức mua sắm thiết bị dạy và học ngoại ngữ; hướng dẫn sử dụng và tập huấn giáo viên sử dụng thiết bị dạy và học ngoại ngữ…

(3) Năm 2012 có 16/1.187 giáo viên (1,34%); năm 2013 có 115/1.206 giáo viên (9,54%); năm 2014 có 262/1.240 giáo viên (21,13%); năm 2016 có 719/1.217 giáo viên (59,08%); năm 2017 có 1.103/1.246 giáo viên (88,52%); năm 2018 không tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực ngôn ngữ nên không có thêm giáo viên lên chuẩn.

(4) Trong đó, có 138 trường/320 trường Tiểu học (đạt 43,1%); 94 trường/142 trường Trung học cơ sở (đạt 66,62%); 32 trường/43 trường Trung học phổ thông (đạt 74,4%).

(5) Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2008 về phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”; Quyết định số 2080/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2017 về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017 - 2025.

(6) Quyết định số 2658/QĐ-BGDĐT ngày 23 tháng 7 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch triển khai Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017 - 2025; Thông tư liên tịch số 98/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn nội dung và mức chi thực hiện Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”; Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 04 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

(7) Nghị quyết số 142/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2012 về việc nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2012 - 2020; Kế hoạch số 263/KH-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2018 về việc tổ chức giảng dạy ngoại ngữ theo yêu cầu tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 79/QĐ-UBDN-TL ngày 10 tháng 7 năm 2014 về việc thành lập Ban chỉ đạo đổi mới giáo dục và đào tạo tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 1218/QĐ-UBND.HC ngày 28 tháng 10 năm 2016 về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư mua sắm thiết bị dạy học ngoại ngữ các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020; Quyết định số 1550/QĐ-UBND.HC ngày 21 tháng 12 năm 2017 về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 do Tỉnh quản lý và phân bổ.

(8) Quyết định số 1218/QĐ-UBND.HC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư mua sắm thiết bị dạy học ngoại ngữ các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020; Quyết định số 1550/QĐ-UBND.HC ngày 21 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 do Tỉnh quản lý và phân bổ.

(9) Đầu tư phòng ngoại ngữ cho 185 trường (tiểu học 81 trường; trung học cơ sở 60 trường; trung học phổ thông 43 trường và Trường Năng khiếu Thể dục thể thao); đầu tư Bộ LCD + máy tính cho 182 trường (tiểu học 100 trường; trung học cơ sở 82 trường).

(10) Kế hoạch số 27/KH-SGDĐT ngày 27 tháng 3 năm 2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo.

(11) Quyết định số 1218/QĐ-UBND.HC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư mua sắm thiết bị dạy học ngoại ngữ các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020; Quyết định số 1550/QĐ-UBND.HC ngày 21 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 do Tỉnh quản lý và phân bổ.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 40/KH-UBND

Loại văn bản Văn bản khác
Số hiệu 40/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 26/02/2019
Ngày hiệu lực 26/02/2019
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Giáo dục
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 40/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 40/KH-UBND 2019 thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong giáo dục tỉnh Đồng Tháp


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Kế hoạch 40/KH-UBND 2019 thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong giáo dục tỉnh Đồng Tháp
Loại văn bản Văn bản khác
Số hiệu 40/KH-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Đồng Tháp
Người ký Đoàn Tấn Bửu
Ngày ban hành 26/02/2019
Ngày hiệu lực 26/02/2019
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Giáo dục
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 10 tháng trước
(08/01/2020)

Văn bản thay thế

Văn bản được căn cứ

Văn bản hợp nhất

Văn bản gốc Kế hoạch 40/KH-UBND 2019 thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong giáo dục tỉnh Đồng Tháp

Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 40/KH-UBND 2019 thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong giáo dục tỉnh Đồng Tháp

  • 26/02/2019

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 26/02/2019

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực